|
Kính gửi:
|
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
|
Ngày
05/6/2023, Bộ Thông tin và Truyền thông (đơn vị thường trực của Ủy ban Quốc gia
về chuyển đổi số) đã tổ chức Phiên họp chuyên đề về dịch vụ công trực tuyến của
Ủy ban Quốc gia về chuyển đổi số do đồng chí Nguyễn Mạnh Hùng,
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, Phó Chủ tịch Ủy ban Quốc gia về chuyển
đổi số chủ trì.
Trên
cơ sở các ý kiến tham luận, chia sẻ của các đại biểu và kết
luận chỉ đạo của Bộ trưởng Nguyễn Mạnh Hùng tại Phiên họp;
để nâng cao chất lượng cung cấp và hiệu quả sử dụng dịch vụ công trực tuyến
trong thời gian tới, Bộ Thông tin và Truyền thông trân trọng đề nghị Quý cơ
quan triển khai ngay các nội dung sau:
1.
Thực hiện rà soát, cập nhật, bổ sung hoặc ban hành kế hoạch hành động năm 2023
để nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến, trong đó giao rõ nhiệm
vụ, đầu mối chủ trì, nguồn lực và thời hạn hoàn thành cụ thể. Thời hạn hoàn
thành: Tháng 8/2023.
2.
Khẩn trương hoàn thành triển khai Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính cấp bộ, cấp tỉnh trên cơ sở hợp nhất Cổng dịch vụ công và Hệ thống một
cửa điện tử; đồng thời, đề nghị doanh nghiệp cung cấp giải pháp công nghệ thực
hiện nâng cấp, cập nhật lên phiên bản mới nhất. Thời hạn hoàn thành: Tháng 8/2023.
3.
Thực hiện rà soát và lựa chọn các thủ tục hành chính đủ điều kiện trong phạm vi
bộ, ngành, địa phương đảm bảo triển khai dịch vụ công trực tuyến toàn trình và
một phần theo đúng quy định tại Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày
24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và
dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng. Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố bảo đảm tối thiểu 80% thủ tục hành chính được cung cấp dưới
dạng dịch vụ công trực tuyến, tối thiểu 80% dịch vụ công trực tuyến được cung
cấp dưới dạng dịch vụ công trực tuyến toàn trình. Thời hạn hoàn
thành: Tháng 8/2023.
4.
Ban hành văn bản giao chỉ tiêu tỷ lệ hồ sơ trực tuyến tới người đứng đầu từng
cơ quan, đơn vị thuộc bộ, tỉnh năm 2023. Thời hạn hoàn thành: Tháng
8/2023.
5.
Xem xét, có chính sách giảm phí, lệ phí để khuyến khích người dân sử dụng dịch
vụ công trực tuyến. Thời hạn hoàn thành: Năm 2023.
6.
Ban hành chính sách giảm thời gian xử lý hồ sơ trực tuyến để khuyến khích người
dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến. Thời hạn hoàn thành: Tháng
8/2023.
7.
Triển khai thí điểm một số dịch vụ không tiếp nhận bản giấy, một số ngày không
tiếp nhận bản giấy. Thời hạn hoàn thành: Tháng 8/2023.
8.
Chỉ đạo Tổ công nghệ số cộng đồng tích cực triển khai đi từng ngõ, gõ từng nhà,
hướng dẫn từng người sử dụng dịch vụ công trực tuyến. Thời hạn hoàn thành: Tháng
8/2023.
9.
Thực hiện các giải pháp tập huấn cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức kiến
thức, kỹ năng chuyên môn để bảo đảm phục vụ hoạt động cung cấp dịch vụ công
trực tuyến. Thời hạn hoàn thành: Tháng 8/2023.
10.
Đẩy mạnh triển khai việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành
chính qua dịch vụ bưu chính công ích để hỗ trợ triển khai dịch vụ công trực
tuyến, bảo đảm cá nhân, tổ chức không phải hiện diện tại cơ quan nhà nước nếu
pháp luật không quy định. Thời hạn hoàn thành: Tháng 8/2023.
11.
Rà soát lại các thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến, ưu tiên 25 dịch vụ
công thiết yếu, có nhiều người sử dụng để thực hiện đơn giản hóa, tái cấu trúc
lại quy trình thực hiện, lược bỏ các bước trung gian không cần thiết, lược bỏ
các thành phần hồ sơ đã có trong cơ sở dữ liệu để tạo điều kiện thuận lợi hơn
cho người dân khi tiếp cận, thực hiện. Thời hạn hoàn thành: Tháng 9/2023.
12.
Thiết kế, thiết kế lại giao diện, trải nghiệm người dùng đối với các dịch vụ
công trực tuyến, ưu tiên 25 dịch vụ công thiết yếu, có nhiều người sử dụng. Đặc
biệt chú trọng tới việc cung cấp thông tin hướng dẫn một đơn giản, trực quan,
dễ hiểu, dễ làm, giúp người dân có thể tự hiểu và tự thực hiện một cách dễ
dàng, thuận tiện. Thời hạn hoàn thành: Tháng 8/2023.
13.
Bảo đảm sẵn sàng chức năng ký số từ xa trên cổng dịch vụ công và thúc đẩy người
dân sử dụng để thực hiện dịch vụ công trực tuyến. Thời hạn hoàn thành: Tháng
12/2023.
14.
Kết nối Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh với
Hệ thống thông tin của Kho bạc Nhà nước, Thuế để thực hiện thanh toán trực tuyến
dịch vụ công theo quy định. Thời hạn hoàn thành: Tháng
8/2023.
15.
Triển khai Kho dữ liệu điện tử của cá nhân, tổ chức trên Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh để lưu giữ dữ liệu giải quyết
dịch vụ công, phục vụ chia sẻ, tái sử dụng dữ liệu trong thực hiện dịch vụ
công. Thời hạn hoàn thành: Tháng 12/2023.
16.
Cung cấp đầy đủ, đa dạng và nâng cao chất lượng các kênh tương tác, hỗ trợ
người dân. Ví dụ như thông tin hướng dẫn thủ tục hành chính, Hỏi -Đáp, câu hỏi
thường gặp, Phản ánh, kiến nghị, Khảo sát, đánh giá sự hài lòng và Trợ lý ảo…
Trong đó, cần thiết lập ngay đường dây nóng, tổng đài hỗ trợ kỹ thuật và đảm
bảo luôn có người trực đường dây nóng, tổng đài hỗ trợ kỹ thuật tối thiểu trong
thời gian hành chính để hỗ trợ, giải đáp các câu hỏi của người dùng. Thời hạn
hoàn thành: Tháng 8/2023.
17.
Khai thác Nền tảng khảo sát, thu thập ý kiến của người dân (VNForm) do Bộ Thông
tin và Truyền thông triển khai để khảo sát, thu thập ý kiến của người dân và
doanh nghiệp trong quá trình trải nghiệm thủ tục hành chính trên môi trường
mạng. Nền tảng VNForm là kênh độc lập để khảo sát, thu thập ý kiến người dân,
doanh nghiệp. Các hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp
tỉnh cần tích hợp và khai thác các biểu khảo sát từ VNForm, thường xuyên nắm
bắt ý kiến của người dân, doanh nghiệp để có những biện pháp cải thiện chất
lượng phục vụ và cung cấp dịch vụ công. Thời hạn hoàn thành: Tháng 8/2023.
18.
Triển khai Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh
bảo đảm tối thiểu 3 phương thức trao đổi thông tin, trạng thái về hồ sơ điện tử
giữa người dân và Cổng dịch vụ công: email, SMS và thông báo trên Cổng dịch vụ
công. Xem xét bổ sung phương thức trao đổi thông tin, trạng thái hồ sơ qua các
ứng dụng OTT (như Zalo). Thời hạn hoàn thành: Tháng 8/2023.
19.
Triển khai cung cấp DVCTT trên thiết bị di động bảo đảm cho thuận tiện cho
người dân truy cập, sử dụng. Thời hạn hoàn thành: Tháng 8/2023.
20.
Đẩy mạnh hoàn thiện việc kết nối Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành cấp
bộ, cấp tỉnh với Hệ thống giám sát, đo lường mức độ cung cấp và sử dụng dịch vụ
Chính phủ số của Bộ Thông tin và Truyền thông để tăng cường giám sát, đo lường
một cách hiệu quả; thường xuyên đánh giá, kiểm tra, đối soát
thông tin và số liệu cho chính xác; liên hệ đầu mối của Cục
Chuyển đổi số quốc gia - Bộ Thông tin và
Truyền thông mỗi khi việc kết nối gặp sự cố hoặc có vấn đề bất thường xảy ra.
Thời hạn hoàn thành: Tháng 8/2023.
Ngoài
ra, Bộ Thông tin và Truyền thông đã công bố Kết quả khảo sát, giám sát, đo lường
chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến lần thứ nhất ngày 12/7/2023 tại
Phiên họp lần thứ 6 của Ủy ban Quốc gia về chuyển đổi số và Tổ công tác triển
khai Đề án 06 của Chính phủ. Trân trọng đề nghị Quý cơ quan nghiên cứu Kết quả
khảo sát, giám sát, đo lường chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến lần
thứ nhất của Bộ Thông tin và Truyền thông (tại Phụ lục kèm theo) để khắc
phục những tồn tại, hạn chế của việc triển khai Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh nhằm nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ
công trực tuyến trong thời gian tới.
Trong
quá trình triển khai, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị liên hệ với Bộ Thông
tin và Truyền thông (Cục Chuyển đổi số quốc gia) để được hỗ trợ, hướng dẫn. Đầu
mối liên hệ của Bộ Thông tin và Truyền thông:
-
Hỗ trợ chung: đ/c Đặng Thị Thu Hương, Cục Chuyển đổi số quốc gia, email: [email protected],
điện thoại: 0908.863.669.
-
Hỗ trợ kỹ thuật: đ/c Dư Đăng Long, Cục Chuyển đổi số quốc gia, emai:
[email protected], điện thoại: 0914.992.257.
Trân
trọng./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Thứ trưởng Nguyễn Huy Dũng;
- Cơ quan chuyên trách về công nghệ thông tin của các bộ, cơ
quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương;
- Lưu: VT, CĐSQG (TTCNSQG, DVS).
|
KT. BỘ
TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Huy Dũng
|
PHỤ LỤC
KẾT QUẢ
KHẢO SÁT, GIÁM SÁT, ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN LẦN
THỨ NHẤT
(Kèm theo Công văn số: 3109/BTTTT-CĐSQG ngày 01 tháng 08 năm 2023 của Bộ
Thông tin và Truyền thông)
I.
KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ
1.
Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
a)
Điểm trung bình đối với khối bộ, ngành: 70 điểm, trong đó:
-
Mức độ A: 2/20 (10%)
-
Mức độ B: 4/20 (20%)
-
Mức độ C: 10/20 (50%)
-
Mức độ D: 0/20 (0%)
-
Mức độ E: 4/20 (20%)

Hình 1. Tỷ lệ
mức độ xếp hạng đánh giá theo bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
b)
Xếp hạng đánh giá theo bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
|
Xếp hạng
|
Bộ ngành
|
Mức độ
|
Doanh nghiệp
|
|
1
|
Bộ Giao
thông vận tải
|
A
|
Viettel + FDS
|
|
1
|
Bộ Quốc
phòng
|
A
|
Viettel
|
|
3
|
Bộ Công
Thương
|
B
|
Tự xây dựng
|
|
4
|
Bộ Công
an
|
B
|
VNPT
|
|
5
|
Bộ Thông
tin và Truyền thông
|
B
|
VNPT
|
|
6
|
Bộ Giáo
dục và Đào tạo
|
B
|
Tín Đức
|
|
7
|
Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
C
|
ICTVINA
|
|
7
|
Bộ Xây
dựng
|
C
|
FDS
|
|
9
|
Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
|
C
|
FPT
|
|
10
|
Bảo hiểm
Xã hội Việt Nam
|
C
|
Tecapro
|
|
11
|
Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông
thôn
|
C
|
Tân Dân
|
|
11
|
Bộ Kế
hoạch và Đầu tư
|
C
|
Viettel
|
|
13
|
Bộ Tư
pháp
|
C
|
SIMAX
|
|
13
|
Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam
|
C
|
Tự xây dựng
|
|
15
|
Bộ Nội
vụ
|
C
|
Viettel
|
|
15
|
Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội
|
C
|
EDX
|
|
17
|
Bộ Y tế
|
E
|
DTT
|
|
18
|
Bộ Ngoại
giao
|
E
|
FDS
|
|
19
|
Bộ Tài
chính
|
E
|
DTT
|
|
20
|
Bộ Tài
nguyên và Môi trường
|
E
|
Tự xây dựng
|
Bảng 1. Kết quả đánh giá Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC các bộ, ngành
2. Địa
phương
a) Điểm
trung bình đối với khối địa phương: 83 điểm, trong đó:
- Mức độ
A: 9/63 (14 %)
- Mức độ
B: 43/63 (68 %)
- Mức độ
C: 10/63 (16%)
- Mức độ
D: 1/63 (2%)
- Mức độ
E: 0/63 (0%)

Hình 2. Tỷ lệ mức độ xếp hạng đánh giá theo địa
phương
b) Xếp
hạng đánh giá theo địa phương
|
Xếp hạng
|
Tỉnh, thành phố
|
Mức độ
|
Doanh nghiệp
|
|
1
|
TP. Cần
Thơ
|
A
|
Unitech
|
|
2
|
Bình
Dương
|
A
|
VNPT
|
|
3
|
Yên Bái
|
A
|
VNPT
|
|
4
|
An Giang
|
A
|
VNPT
|
|
4
|
Bến Tre
|
A
|
VNPT
|
|
4
|
Bình
Định
|
A
|
VNPT
|
|
4
|
Hải
Dương
|
A
|
VNPT
|
|
4
|
TP. Hồ
Chí Minh
|
A
|
VNPT
|
|
4
|
TP. Đà
Nẵng
|
A
|
Unitech
|
|
10
|
Đồng
Tháp
|
B
|
FDS
|
|
10
|
Bắc Ninh
|
B
|
DTT
|
|
10
|
Bắc
Giang
|
B
|
SAVIS
|
|
13
|
Trà Vinh
|
B
|
VNPT
|
|
13
|
Hà Tĩnh
|
B
|
Tân Dân
|
|
15
|
Thái
Bình
|
B
|
VNPT
|
|
15
|
Hà Nam
|
B
|
VNPT
|
|
15
|
Thanh
Hóa
|
B
|
Tân Dân
|
|
15
|
Hưng Yên
|
B
|
VNPT
|
|
19
|
Đắk Nông
|
B
|
VNPT
|
|
19
|
Kon Tum
|
B
|
VNPT
|
|
19
|
Phú Thọ
|
B
|
VNPT
|
|
19
|
Sóc
Trăng
|
B
|
Đại học Cần Thơ
|
|
19
|
Tuyên
Quang
|
B
|
VNPT
|
|
19
|
Thái
Nguyên
|
B
|
EFY
|
|
25
|
Điện
Biên
|
B
|
VNPT
|
|
25
|
Bà Rịa -
Vũng Tàu
|
B
|
INET
|
|
27
|
Cao Bằng
|
B
|
VNPT
|
|
27
|
Đồng Nai
|
B
|
INET
|
|
27
|
Long An
|
B
|
VNPT
|
|
27
|
Hòa Bình
|
B
|
EFY
|
|
27
|
Ninh
Bình
|
B
|
VNPT
|
|
27
|
Nam Định
|
B
|
Tân Dân
|
|
27
|
TP. Hải
Phòng
|
B
|
FPT
|
|
27
|
Quảng
Ninh
|
B
|
FPT
|
|
35
|
Cà Mau
|
B
|
Đại học Cần Thơ
|
|
35
|
Tiền
Giang
|
B
|
VNPT
|
|
35
|
Kiên
Giang
|
B
|
VNPT
|
|
35
|
Nghệ An
|
B
|
VNPT
|
|
35
|
Tây Ninh
|
B
|
FPT
|
|
35
|
Thừa
Thiên - Huế
|
B
|
Tự xây dựng
|
|
35
|
Bình
Phước
|
B
|
Viettel
|
|
42
|
Hậu
Giang
|
B
|
FDS
|
|
42
|
Quảng
Nam
|
B
|
VNPT
|
|
44
|
Bình
Thuận
|
B
|
INET
|
|
44
|
Vĩnh
Phúc
|
B
|
VNPT
|
|
44
|
Lào Cai
|
B
|
VNPT
|
|
44
|
Lâm Đồng
|
B
|
VNPT
|
|
48
|
Lai Châu
|
B
|
VNPT
|
|
48
|
Lạng Sơn
|
B
|
VNPT
|
|
48
|
Quảng
Trị
|
B
|
VNPT
|
|
48
|
Quảng
Ngãi
|
B
|
VNPT
|
|
48
|
TP. Hà
Nội
|
B
|
FPT
|
|
53
|
Bắc Kạn
|
C
|
VNPT
|
|
53
|
Phú Yên
|
C
|
Viettel
|
|
53
|
Quảng
Bình
|
C
|
VNPT
|
|
56
|
Sơn La
|
C
|
Đại Nam
|
|
56
|
Gia Lai
|
C
|
Unitech
|
|
58
|
Đắk Lắk
|
C
|
VNPT
|
|
58
|
Ninh
Thuận
|
C
|
Tân Dân
|
|
60
|
Hà Giang
|
C
|
VNPT
|
|
61
|
Vĩnh
Long
|
C
|
INET
|
|
62
|
Khánh
Hòa
|
C
|
PSC
|
|
63
|
Bạc Liêu
|
D
|
CINOTEC
|
Bảng 2. Kết quả đánh giá Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC các địa phương
II. KẾT
QUẢ CHI TIẾT
Quét mã QR
dưới đây để tải Kết quả đánh giá chi tiết Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính cấp bộ, cấp tỉnh lần thứ nhất.
