Dưới đây là những chính sách nổi bật được ban hành trong tuần vừa qua.
Ngày 21/7/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 291/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 125/2020/NĐ-СР quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 102/2021/NĐ-CP và Nghị định 310/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
Theo đó, quy định xử phạt hành vi vi phạm hành chính về cung cấp thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin như sau:
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan thuế phục vụ mục đích trao đổi thông tin theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết quá thời hạn từ 05 ngày trở lên.
- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp không chính xác, không đầy đủ thông tin theo yêu cầu của cơ quan thuế phục vụ mục đích trao đổi thông tin theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết. (Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác)
- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
+ Không cung cấp thông tin sau 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn cung cấp thông tin hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan thuế phục vụ mục đích trao đổi thông tin theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết. (Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác)
+ Thông đồng, bao che người nộp thuế nhằm ngăn cản cơ quan thuế thu thập, xác minh thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết.
Chính phủ ban hành Nghị định 287/2026/NĐ-CP ngày 17/7/2026 quy định về tiền bản quyền trong các lĩnh vực: Điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, nghệ thuật biểu diễn, báo chí, xuất bản, có hiệu lực từ ngày 1/9/2026.
Trong đó, quy định về tiền bản quyền sáng tạo tác phẩm báo chí như sau:
- Tiền bản quyền sáng tạo tác phẩm báo chí thuộc loại hình báo chí in, báo chí điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu.
-. Tiền bản quyền sáng tạo tác phẩm báo chí thuộc loại hình phát thanh, truyền hình được chi trả trong đơn giá sản xuất tác phẩm báo chí đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt sản xuất nội dung theo nhiệm vụ đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc đấu thầu sử dụng nguồn ngân sách nhà nước.
- Căn cứ các trường hợp quy định tại các điểm a, b khoản 3 Điều 3 của Nghị định này, thẩm quyền quy định tại khoản 7 Điều 3 của Nghị định 287/2026 và cơ chế tự chủ của cơ quan báo chí theo quy định của pháp luật, mức tiền bản quyền khuyến khích do người đứng đầu cơ quan báo chí quyết định hoặc thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Chính phủ ban hành Nghị định 292/2026/NĐ-CP ngày 22/7/2026 hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương, có hiệu lực từ ngày 5/9/2026.
Theo đó, quy định về quyền tự do kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu như sau:
- Thương nhân Việt Nam không là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu và thực hiện các hoạt động khác có liên quan không phụ thuộc vào ngành, nghề đăng ký kinh doanh theo quy định tại Điều 4 Nghị định 292/2026, trừ hàng hóa thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo quy định tại Nghị định này; hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu khác theo quy định của pháp luật; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.
Chi nhánh của thương nhân Việt Nam được thực hiện hoạt động ngoại thương theo ủy quyền của thương nhân.
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam khi tiến hành hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này phải thực hiện các cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Danh mục hàng hóa và lộ trình do Bộ Công Thương công bố.
Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu sản phẩm do tổ chức đó sản xuất; trực tiếp nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, phụ tùng, linh kiện và các hàng hóa khác để triển khai hoạt động đầu tư phù hợp với mục tiêu của dự án đầu tư quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
- Thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam kinh doanh hàng hóa tại Việt Nam chỉ được thực hiện trong phạm vi quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu theo quy định hiện hành của Chính phủ.
Thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam được mua hàng hóa để giao cho thương nhân trong nước hoặc cho thương nhân trong nước thuê, mượn để phục vụ hợp đồng gia công cho chính thương nhân không hiện diện đó; được mua hàng hóa hoặc nhận sản phẩm gia công, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm dư thừa của hợp đồng gia công và bán cho thương nhân trong nước để phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu.
Nội dung được quy định tại Nghị định 288/2026/NĐ-CP ngày 21/7/2026 sửa đổi Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.
Theo đó, quy định mức phạt vi phạm về chế độ báo cáo, cung cấp thông tin, thực hiện yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh và cung cấp thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền như sau:
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo, cung cấp thông tin không đầy đủ nội dung hoặc không đúng thời hạn khi có yêu cầu (bao gồm thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi). (Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc bổ sung nội dung còn thiếu đối với hành vi vi phạm)
- Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
+ Không tạm ngừng hoặc chấm dứt kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo yêu cầu;
+ Không đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh đối với trường hợp doanh nghiệp có tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp. (Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thay đổi tên doanh nghiệp hoặc buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trong tên doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm)
- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo, không cung cấp thông tin theo yêu cầu hoặc báo cáo, cung cấp thông tin không trung thực, không chính xác theo yêu cầu (bao gồm thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi). (Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc gửi báo cáo hoặc cung cấp thông tin (bao gồm thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi) đối với hành vi vi phạm)
Thủ tướng ban hành Quyết định 39/2026/QĐ-TTg ngày 23/7/2026 quy định về Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
Theo đó, quy định các bậc trình độ trong khung trình độ quốc gia Việt Nam gồm:
- Bậc 1: Thể hiện năng lực thực hiện các nhiệm vụ, công việc đơn giản, lặp lại theo quy trình hoặc hướng dẫn, dưới sự giám sát trực tiếp.
- Bậc 2: Thể hiện năng lực thực hiện, giải quyết một hoặc một số công việc cơ bản và được dự báo trước của một nghề dưới sự giám sát chung; khả năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ và công cụ số phù hợp vào công việc.
- Bậc 3: Thể hiện năng lực thực hiện thành thạo các công việc của ngành, nghề trong điều kiện làm việc tương đối ổn định và môi trường quen thuộc; có khả năng lựa chọn và áp dụng các quy trình, phương pháp, kỹ thuật, công nghệ phù hợp vào công việc; làm việc độc lập hoặc theo nhóm; tự chịu trách nhiệm đối với kết quả công việc của bản thân.
- Bậc 4: Thể hiện năng lực thực hiện và giải quyết các công việc của ngành, nghề trong điều kiện có thay đổi; có khả năng phân tích, lựa chọn, điều chỉnh và cải tiến quy trình, phương pháp, kỹ thuật, công nghệ trong phạm vi công việc; làm việc độc lập, thích ứng với môi trường làm việc biến động, phối hợp hiệu quả trong nhóm; có khả năng hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật và kèm cặp người khác trong thực hiện công việc; chịu trách nhiệm đối với kết quả công việc của bản thân và phần việc được giao trong nhóm.
- Bậc 5: Thể hiện năng lực thực hiện, giải quyết các công việc phức tạp, khó được dự báo trước của ngành, nghề; có khả năng đề xuất và triển khai giải pháp cải tiến, đổi mới trong hoạt động nghề nghiệp; ứng dụng công nghệ hiện đại vào công việc, hướng dẫn và giám sát người khác trong nhóm thực hiện công việc.
- Bậc 6: Thể hiện năng lực vận dụng kiến thức toàn diện và tư duy phản biện để phân tích, tổng hợp, giải quyết các vấn đề phức tạp trong bối cảnh nghề nghiệp đa dạng; có năng lực đổi mới sáng tạo, tinh thần khởi nghiệp, thích ứng với sự phát triển của khoa học, công nghệ; tham gia quản lý hoạt động chuyên môn và thực hiện trách nhiệm xã hội.
- Bậc 7: Thể hiện năng lực làm chủ kiến thức nâng cao; có khả năng nghiên cứu, phát triển và vận dụng tri thức chuyên sâu (đối với định hướng nghiên cứu) hoặc giải quyết các vấn đề chuyên sâu, liên ngành trong thực tiễn nghề nghiệp (đối với định hướng ứng dụng); có năng lực đổi mới sáng tạo, năng lực quản trị và dẫn dắt chuyên môn.
- Bậc 8: Thể hiện năng lực sáng tạo tri thức mới, phát triển học thuyết hoặc phương pháp mới hoặc giải quyết các vấn đề thực tiễn của lĩnh vực chuyên môn hoặc của xã hội; có khả năng nghiên cứu độc lập ở trình độ cao nhất và định hướng chiến lược phát triển của lĩnh vực chuyên môn.
Mô tả các bậc trình độ và khối lượng học tập tối thiểu trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam được quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định 39/2026.
Quyết định 39/2026/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 7/9/2026.
1,050