Chính sách mới 15/06/2026 10:45 AM

Văn bản nổi bật tuần 24 năm 2026

15/06/2026 10:45 AM

Không đeo rọ mõm chó ở nơi công cộng bị phạt tới 2 triệu đồng; Thuốc sử dụng cho thi hành án tử hình; Thông tin miễn lệ phí trước bạ cho ô tô điện đến hết 2030;... là những nội dung nổi bật tại các văn bản mới được cập nhật từ ngày 8/6/2026 – 14/6/2026.

Châu Thanh

Văn bản nổi bật tuần 24 năm 2026

Dưới đây là những chính sách nổi bật được ban hành trong tuần vừa qua.

Không đeo rọ mõm chó ở nơi công cộng bị phạt tới 2 triệu đồng

Ngày 11/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 204/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y.

Trong đó, quy định phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

- Không tiêm phòng vắc-xin phòng bệnh Dại cho động vật bắt buộc phải tiêm phòng;

- Không đeo rọ mõm cho chó hoặc không xích giữ chó, không có người dắt khi đưa chó ra nơi công cộng.

Bên cạnh đó, phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi không thực hiện việc phòng bệnh bằng vắc-xin hoặc các biện pháp phòng bệnh bắt buộc khác cho động vật.

Nghị định 204/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/8/2026.

Thuốc sử dụng cho thi hành án tử hình

Chính phủ ban hành Nghị định 203/2026/NĐ-CP ngày 11/6/2026 quy định về thi hành án tử hình bằng tiêm thuốc độc.

Trong đó, quy định thuốc sử dụng cho thi hành án tử hình như sau: 

- Thuốc tiêm sử dụng cho thi hành án tử hình bao gồm:

+ Thuốc làm mất tri giác;

+ Thuốc làm liệt hệ vận động;

+ Thuốc làm ngừng hoạt động của tim.

- Một liều thuốc gồm 03 loại thuốc quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 203/2026 và dùng cho 01 người.

- Thuốc sử dụng cho thi hành án tử hình do Bộ Y tế cấp theo đề nghị của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

- Bảo quản thuốc theo điều kiện ghi trên nhãn liều thuốc, hướng dẫn của đơn vị cung cấp. Việc bàn giao thuốc phải được lập biên bản giao, nhận; niêm phong, quản lý chặt chẽ theo quy định của pháp luật.

Nghị định 203/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/7/2026.

Nguyên tắc quản lý biên chế

Nội dung nêu tại Quy định 183-QĐ/TW năm 2026 về quản lý biên chế của hệ thống chính trị.

Theo đó, nguyên tắc quản lý biên chế được quy định như sau: 

- Bộ Chính trị lãnh đạo, chỉ đạo quản lý biên chế, quản lý số người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập. Các cấp uỷ, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị, tổ chức thực hiện trách nhiệm quản lý biên chế, quản lý số người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

- Tổng biên chế của hệ thống chính trị được quyết định theo nhiệm kỳ 5 năm và khi cần thiết.

- Giao chỉ tiêu biên chế, số người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ một phần do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quyết định trong tháng 10 hằng năm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, vị trí việc làm, quy mô, tính chất quan trọng, yếu tố đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương; bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao gắn với đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, đẩy mạnh chuyển đổi số trong hoạt động của cơ quan, đơn vị; tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; cải cách hành chính, cải cách chính sách tiền lương. Khuyến khích thực hiện cơ chế khoán biên chế gắn với khoán quỹ lương cho các cơ quan, đơn vị.

- Tăng cường phân cấp, phân quyền, nêu cao trách nhiệm của cấp uỷ, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, người đứng đầu trong công tác quản lý, sử dụng biên chế. Chỉ thực hiện xem xét tăng chỉ tiêu biên chế khi được Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quyết định thành lập tổ chức mới, bổ sung chức năng, nhiệm vụ, tăng quy mô, khối lượng công việc gắn với vị trí việc làm hoặc thiếu biên chế so với định mức quy định; thực hiện giảm biên chế theo quy định hoặc khi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quyết định kết thúc hoạt động, giải thể tổ chức, giảm chức năng, nhiệm vụ, đơn vị sự nghiệp công lập tăng mức độ tự chủ tài chính.

Thông tin miễn lệ phí trước bạ cho ô tô điện đến hết 2030

Chính phủ ban hành Nghị định 202/2026/NĐ-CP ngày 8/6/2026 sửa đổi Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ.

Theo đó, Nghị định 202/2026 sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 5 Điều 8 Nghị định 10/2022 quy định ô tô điện chạy pin kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31/12/2020, nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 0%. Việc phân loại ô tô điện chạy pin thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Bãi bỏ cụm từ “(được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 51/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ)” tại khoản 8 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 10/2022.

Nghị định 202/2026 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/3/2027 và thay thế Nghị định 51/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 10/2022 quy định về lệ phí trước bạ.

Mẫu Quyết định tạm hoãn xuất cảnh

Mẫu này được ban hành kèm theo Thông tư 71/2026/TT-BCA ngày 25/5/2026 hướng dẫn thực hiện tạm hoãn xuất cảnh, chưa cho nhập cảnh.

Theo đó, ban hành kèm theo Thông tư 71/2026 các biểu mẫu sau:

- Quyết định tạm hoãn xuất cảnh (Mẫu M01), Quyết định gia hạn tạm hoãn xuất cảnh (Mẫu M01b), Quyết định hủy bỏ quyết định tạm hoãn xuất cảnh (Mẫu M01c): dùng cho cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam để áp dụng đối với trường hợp được hoãn chấp hành án phạt tù, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù và các trường hợp thuộc khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 37 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; khoản 1, 2, 3 Điều 29 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 51/2019/QH14, Luật số 23/2023/QH15, Luật số 103/2025/QH15 và Luật số 118/2025/QH15 (sau đây gọi chung là Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam);

- Các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh do Cơ quan điều tra đăng ký, quản lý theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự áp dụng Quyết định tạm hoãn xuất cảnh và Quyết định hủy bỏ biện pháp ngăn chặn theo biểu mẫu trong tố tụng hình sự;

- Các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh do Chánh án Tòa án, Hội đồng xét xử, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, Hội đồng xét tha tù trước thời hạn có điều kiện áp dụng biểu mẫu theo quy định của pháp luật tương ứng về tố tụng hình sự, tố tụng dân sự và thi hành án hình sự;

- Thông báo danh sách tạm hoãn xuất cảnh (Mẫu M01d): dùng cho Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để áp dụng đối với người bị hoãn xuất cảnh là người được tha tù trước thời hạn có điều kiện trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo trong thời gian thử thách, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ trong thời gian chấp hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;

- Quyết định chưa cho nhập cảnh (Mẫu M02), Quyết định giải tỏa chưa cho nhập cảnh (Mẫu M02b): dùng cho cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định tại Điều 22 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;

- Văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Công an ra Quyết định tạm hoãn xuất cảnh (Mẫu M03): dùng cho Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 29 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;

- Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn, hủy bỏ, giải tỏa (Mẫu M04) theo đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 29 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;

- Văn bản trao đổi với cơ quan, người có thẩm quyền ra Quyết định tạm hoãn xuất cảnh/chưa cho nhập cảnh (Mẫu M05): dùng cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

Thông tư 71/2026 có hiệu lực từ ngày 10/7/2026.

1,657

Thỏa ước sử dụng >>>
Email liên hệ: [email protected]
Hỗ trợ Pháp luật

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: inf[email protected]