04 điều cần biết khi tạm đình chỉ công việc người lao động

Tham vấn bởi Luật sư Phạm Thanh Hữu
14/06/2022 16:21 PM

Khi xảy ra vi phạm trong quá trình lao động, người lao động có thể bị tạm đình chỉ công việc. Tạm đình chỉ công việc không phải là một trong các hình thức xử lý kỷ luật lao động. Người sử dụng lao động khi tạm đình chỉ công việc người lao động cần lưu ý 04 điều sau đây:

1. Tạm đình chỉ công việc là gì?

Hiện nay, pháp luật lao động Việt Nam không nêu rõ thế nào là tạm đình chỉ công việc đối với người lao động. Nhưng có thể hiểu tạm đình chỉ công việc là buộc người lao động phải ngừng việc tạm thời để điều tra, xác minh những vụ vi phạm nội quy lao động phức tạp mà người lao động đó là đương sự.

04 điều cần biết khi tạm đình chỉ công việc người lao động

04 điều cần biết khi tạm đình chỉ công việc người lao động (Ảnh minh họa)

2. Điều kiện tạm đình chỉ công việc đối với người lao động

Theo khoản 1 Điều 128 Bộ luật Lao động 2019 , người sử dụng lao động chỉ được phép tạm đình chỉ công việc người lao động trong trường hợp xảy ra vụ việc vi phạm nội quy lao động. Đồng thời, phải đáp ứng các điều kiện sau:

+ Vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp;

+ Xét thấy nếu để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh.

+ Sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xem xét tạm đình chỉ công việc là thành viên.

3. Thời hạn tạm đình chỉ công việc đối với người lao động

Căn cứ khoản 2 Điều 128 Bộ luật Lao động 2019 , thời hạn tạm đình chỉ công việc đối với người lao động không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt không được quá 90 ngày. 

Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc.

Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc.

4. Mức xử phạt vi phạm liên quan đến tạm đình chỉ công việc người lao động

Các mức xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến tạm đình chỉ công việc người lao động được quy định tại Nghị định 12/2022/NĐ-CP , cụ thể như sau:

- Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: không tạm ứng hoặc tạm ứng không đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo quy định của pháp luật; không trả đủ tiền lương cho người lao động cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc trong trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động theo một trong các mức sau đây:

+ Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

+ Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

+ Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

+ Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

+ Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

+ Tạm đình chỉ công việc quá thời hạn theo quy định của pháp luật;

+ Trước khi đình chỉ công việc của người lao động, người sử dụng lao động không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xem xét tạm đình chỉ công việc làm thành viên.

* Biện pháp khắc phục: Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương những ngày tạm đình chỉ công việc đối với người lao động.

Lưu ý: Mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm nêu trên áp dụng đối với cá nhân. Trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm tương tự thì mức phạt tiền gấp 2 lần mức phạt đối với cá nhân (khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP ).

>>> Xem thêm: Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc người lao động có được tạm ứng tiền lương không? Công ty tạm đình chỉ công việc của người lao động quá thời hạn quy định sẽ bị xử phạt như thế nào?

Công ty không cho người lao động tạm ứng tiền lương trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc thì có bị xử phạt hay không?

Thời gian tạm đình chỉ công việc để chờ xử lý kỷ luật có được cộng vào thời gian làm việc để tính ngày nghỉ phép năm của người lao động không?

Như Mai

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 4,807

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn