Tiêu chuẩn lên thành phố quy định tại Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành.
|
Tiêu chí |
Tỉnh |
Thành phố |
|
Diện tích |
- Tỉnh miền núi từ 8.000 km2 trở lên; - Tỉnh còn lại từ 5.000 km2 trở lên. |
Từ 2.500 km2 trở lên |
|
Dân số |
- Tỉnh miền núi từ 900.000 người trở lên; - Tỉnh còn lại từ 1.400.000 người trở lên. |
Từ 2.500.000 người trở lên. |
|
Kinh tế - xã hội |
Có định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm của cả nước. |
Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các chỉ tiêu sau: - Cân đối ngân sách thuộc nhóm các địa phương không nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương; - Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ trong tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đạt từ 80% trở lên; - Thu nhập bình quân đầu người trên năm cao hơn thu nhập bình quân đầu người trên năm của cả nước trong 03 năm gần nhất; - Tốc độ tăng trưởng GRDP trong 03 năm gần nhất đạt hoặc vượt tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP); - Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều) thấp hơn tỷ lệ hộ nghèo của cả nước trong 03 năm gần nhất. |
|
Đô thị |
Có ít nhất 01 đô thị đạt tiêu chuẩn đô thị loại II. |
Tỷ lệ số phường trên tổng số đơn vị hành chính cấp xã từ 30% trở lên. Tỷ lệ đô thị hóa từ 45% trở lên. Vị trí, chức năng được xác định trong quy hoạch hoặc định hướng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt là trung tâm tổng hợp cấp quốc gia hoặc cấp vùng về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng hoặc cả nước. Đã được công nhận là đô thị loại I. |
1,404