
Quy định về tài khoản kế toán đối với các khoản vay, trả nợ của Chính phủ theo Thông tư 119/2026 ra sao? (Hình từ internet)
Ngày 18/8/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 119/2026/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán đối với các khoản vay, trả nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương; thống kê, theo dõi các khoản nợ cho vay lại và bảo lãnh Chính phủ.
Theo Điều 11 Thông tư 119/2026/TT-BTC quy định về tài khoản kế toán như sau:
- Danh mục tài khoản kế toán, nội dung tài khoản kế toán và phương pháp kế toán các nghiệp vụ vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ quy định tại Phụ lục I “Hệ thống tài khoản kế toán vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ” ban hành kèm theo Thông tư 119/2026/TT-BTC.
- Tài khoản kế toán được sử dụng để phân loại, phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến đối tượng vay, trả nợ vay theo thời hạn và mục đích vay, phục vụ cho việc tổ chức dữ liệu, từ đó chiết xuất ra các báo cáo theo tiêu chí khác nhau.
- Tài khoản kế toán được xây dựng, thiết kế nhằm đáp ứng yêu cầu kế toán, quản lý, tổng hợp và cung cấp thông tin về vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ và bảo đảm các yêu cầu sau:
+ Phù hợp với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, kế toán và quản lý nợ công;
+ Phản ánh đầy đủ các hoạt động nghiệp vụ liên quan đến vay và trả nợ vay;
+ Bảo đảm khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thu thập, xử lý, khai thác, chia sẻ và cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý nợ công.
- Tài khoản kế toán trong kế toán vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ được mở chi tiết theo các nội dung phù hợp với tính chất của từng tài khoản, gồm: Mã loại hình vay; Mã nhà tài trợ; Mã đơn vị quan hệ vay nợ; Mã khoản vay.
+ Mã loại hình vay dùng để phản ánh và theo dõi thông tin vay theo các loại hình vay ODA, vay ưu đãi hoặc vay thương mại. Mã loại hình vay được bố trí cho từng dự án theo các loại thỏa thuận vay với các hình thức khác nhau.
+ Mã nhà tài trợ dùng để theo dõi chi tiết các khoản vay theo từng nhà tài trợ, được phân loại theo các tiêu chí song phương, đa phương và chủ nợ khác theo phương án phân loại của nghiệp vụ quản lý nợ. Mã nhà tài trợ thực hiện theo Danh mục dùng chung ngành tài chính. Trường hợp phát sinh nhà tài trợ chưa có trong Danh mục dùng chung ngành tài chính, việc cấp mới, cập nhật mã được thực hiện theo quy định về quản lý Danh mục dùng chung ngành tài chính.
+ Mã đơn vị quan hệ vay nợ dùng để theo dõi chi tiết việc sử dụng vốn vay nước ngoài của Chính phủ cho mục đích cấp phát hoặc cho vay lại theo từng địa bàn, dự án, đơn vị, phục vụ công tác quản lý, đối chiếu số liệu với KBNN và các đơn vị có liên quan. Mã đơn vị quan hệ vay nợ được sử dụng như sau:
++ Đối với ngân sách địa phương: sử dụng mã địa bàn hành chính theo quy định tại Quyết định 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
++ Đối với các đơn vị: sử dụng mã đơn vị có quan hệ với ngân sách do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Tài chính. Trường hợp đơn vị chưa được cấp mã, thực hiện cấp mã theo quy định của pháp luật hiện hành.
+ Mã khoản vay dùng để phản ánh các khoản vay theo từng hiệp định vay, qua đó giúp các cấp quản lý có thông tin theo từng khoản vay của từng hiệp định vay. Mã khoản vay do hệ thống quản lý thông tin nợ công cấp và quản lý, bảo đảm mỗi khoản vay chỉ được gắn với một mã duy nhất.
- Cục QLN và KTĐN căn cứ vào hệ thống tài khoản ban hành trong danh mục tài khoản kế toán tại Phụ lục I kèm theo Thông tư 119/2026/TT-BTC để áp dụng tại đơn vị; được bổ sung tài khoản kế toán chi tiết cho các tài khoản đã được quy định trong danh mục hệ thống tài khoản kế toán để phục vụ yêu cầu quản lý và hạch toán kế toán của đơn vị. Trường hợp cần bổ sung tài khoản ngang cấp với các tài khoản đã được quy định trong danh mục hệ thống tài khoản kế toán tại Phụ lục I kèm theo Thông tư 119/2026/TT-BTC thì đơn vị phải thực hiện theo quy định tại Luật Kế toán để bảo đảm thống nhất trong sử dụng tài khoản và trình bày thông tin trên báo cáo, tránh bỏ sót hoặc trùng lặp thông tin báo cáo.
Xem chi tiết tại Thông tư 119/2026/TT-BTC có hiệu lực từ 01/1/2027 và áp dụng từ năm tài chính 2027.
46