
Mức hỗ trợ chi phí mai táng theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP
Chính phủ ban hành Nghị định 335/2026/NĐ-CP ngày 21/8/2026 quy định chính sách trợ giúp xã hội.
Nghị định quy định về chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng; nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng; trợ giúp khẩn cấp và chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội.
Theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 335/2026/NĐ-CP , mức chuẩn trợ giúp xã hội mới áp dụng từ ngày 1/7/2026 là 540.000 đồng/tháng (quy định cũ là 500.000 đồng).
Mức chuẩn trợ giúp xã hội là căn cứ để xác định mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; mức chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở chăm sóc người cao tuổi, cơ sở chăm sóc người khuyết tật, cơ sở chăm sóc trẻ em và cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng khác (gọi chung là cơ sở trợ giúp xã hội) và các mức trợ giúp xã hội khác.
Trong đó, mức hỗ trợ chi phí mai táng đối với trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng được quy định tại Điều 11 Nghị định 335/2026/NĐ-CP như sau:
(1) Đối tượng hỗ trợ chi phí mai táng khi chết:
- Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng hoặc đối tượng đã có Tờ khai đề nghị hưởng chế độ, chính sách và đủ điều kiện hưởng, nhưng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chưa ban hành quyết định trợ cấp xã hội hằng tháng;
- Con của người đơn thân nghèo nuôi con quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP;
- Người từ đủ 75 tuổi đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hằng tháng, trợ cấp hằng tháng khác;
- Người từ đủ 70 đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hằng tháng.
(2) Mức hỗ trợ chi phí mai táng đối với đối tượng quy định tại (1) tối thiểu bằng 20 lần mức chuẩn quy định (540.000 đồng/tháng).
Trường hợp đối tượng quy định tại (1) được hỗ trợ chi phí mai táng, mai táng phí quy định tại các văn bản khác nhau với mức hưởng hỗ trợ khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.
(3) Thủ tục hỗ trợ chi phí mai táng
- Cá nhân, cơ quan, đơn vị, tổ chức chịu trách nhiệm mai táng cho đối tượng quy định tại (1) này có Tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP gửi trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại bất kỳ Bộ phận Một cửa.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ khai của cá nhân, cơ quan, đơn vị tổ chức đứng ra mai táng cho đối tượng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định hỗ trợ chi phí mai táng. Tổ chức thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ theo quy định;
- Trường hợp thực hiện liên thông điện tử nhóm thủ tục hành chính đăng ký khai tử, xoá đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất thì thủ tục hỗ trợ chi phí mai táng thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Nghị định 63/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc thực hiện liên thông điện tử 02 nhóm thủ tục hành chính: đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi; đăng ký khai tử, xoá đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 301/2026/NĐ-CP.
93