
Công văn 2699/BYT-BTXH: Yêu cầu chi trả đầy đủ trợ cấp hưu trí xã hội (Hình từ internet)
Bộ Y tế ban hành Công văn 2699/BYT-BTXH ngày 15/4/2026 về việc triển khai một số nhiệm vụ trọng tâm lĩnh vực bảo trợ xã hội và phòng, chống tệ nạn xã hội năm 2026.
Theo đó, Bộ Y tế đề nghị đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quan tâm chỉ đạo Sở Y tế tham mưu, triển khai một số nhiệm vụ trọng tâm lĩnh vực bảo trợ xã hội và phòng, chống tệ nạn xã hội năm 2026, trong đó:
Bảo đảm 100% đối tượng đủ điều kiện được hưởng chính sách trợ giúp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội theo Nghị định 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 và Nghị định 176/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ. Tổ chức thực hiện kịp thời, đầy đủ trợ cấp xã hội hàng tháng, trợ cấp hưu trí xã hội hàng tháng, cấp thẻ bảo hiểm y tế và chính sách trợ giúp xã hội khác cho đối tượng bảo trợ xã hội ở cộng đồng theo quy định, phù hợp với điều kiện của người hưởng và đặc thù của địa phương; tiếp tục thực hiện chi trả trợ cấp xã hội không dùng tiền mặt.
Thực hiện chế độ nuôi dưỡng, chăm sóc cho đối tượng bảo trợ xã hội ở cơ sở trợ giúp xã hội (bao gồm cơ sở công lập và ngoài công lập) theo đúng quy định. Chủ động rà soát, tổng hợp các đối tượng khó khăn trên địa bàn chưa được quy định tại Nghị định 20/2021/NĐ-CP để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định cho các đối tượng này được hưởng chính sách trợ giúp xã hội phù hợp với điều kiện của địa phương.
Hiện hành, mức trợ cấp hưu trí xã hội được thực hiện theo Nghị định 176/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành về đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội; mức trợ cấp hưu trí xã hội; trình tự thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội; hỗ trợ chi phí mai táng; kinh phí và thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội.
Trong đó, đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội, cụ thể như sau:
(1) Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Từ đủ 75 tuổi trở lên;
b) Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định tại Nghị định này;
c) Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
(2) Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản (1).
Mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng là 500.000 đồng/tháng.
Trường hợp đối tượng được hưởng đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn.
Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
Mới đây, tại dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 76/2024/NĐ-CP đã đề xuất nâng mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ cấp hưu trí xã hội từ 500.000 đồng/tháng lên 600.000 đồng/tháng (tăng 20%); dự kiến thực hiện từ ngày 01/7/2026.
174