Chính sách mới 07/04/2026 17:31 PM

2,5 triệu người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân
Chuyên viên pháp lý Dương Châu Thanh
07/04/2026 17:31 PM

Hiện nay, cả nước đang thực hiện trợ cấp xã hội hằng tháng cho khoảng 4,7 triệu người, trong đó có khoảng 2,5 triệu người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Khoảng 2,5 triệu người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội

Thực hiện Nghị định 20/2021/NĐ-CP và Nghị định 76/2024/NĐ-CP hiện nay, cả nước đang thực hiện trợ cấp xã hội hằng tháng cho khoảng 4,7 triệu người, tăng khoảng 1,6 triệu người so với năm 2021 (tương đương mức tăng 43,77%).

Trong đó: Khoảng 2,0 triệu người hưởng trợ cấp xã hội (1,76 triệu người khuyết tật, 134 nghìn trẻ em mất nguồn nuôi dưỡng, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt,  70 nghìn người đơn thân nghèo đang nuôi con, 4 nghìn người nhiễm HIV/AIDS, 107 nghìn đối tượng do địa phương quy định); khoảng 2,5 triệu người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội và 429 nghìn người nhận hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng. Tổng ngân sách 45.000 tỷ đồng/năm.

Hiện 97% tỉnh, thành phố thực hiện chi trả thông qua đơn vị dịch vụ chi trả, 100% địa phương đã triển khai chi trả không dùng tiền, 2,4 triệu đối tượng nhận tiền bằng tài khoản ngân hàng.

(Theo Dự thảo Tờ trình Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 76/2024/NĐ-CP)

Mức trợ cấp hưu trí xã hội hiện nay bao nhiêu?

Hiện hành, mức trợ cấp hưu trí xã hội được thực hiện theo  Nghị định 176/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành về đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội; mức trợ cấp hưu trí xã hội; trình tự thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội; hỗ trợ chi phí mai táng; kinh phí và thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội.

Trong đó, đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội, cụ thể như sau:

(1) Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Từ đủ 75 tuổi trở lên;

b) Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định tại Nghị định này;

c) Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

(2) Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản (1).

**Mức trợ cấp hưu trí xã hội:

Mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng là 500.000 đồng/tháng.

Trường hợp đối tượng được hưởng đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn.

Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Điều 21. Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội_Luật Bảo hiểm xã hội 2024

1. Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Từ đủ 75 tuổi trở lên;

b) Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ;

c) Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

2. Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này thì được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh giảm dần độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội trên cơ sở đề nghị của Chính phủ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ.

4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.

323

Bài viết về

Trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí

Thỏa ước sử dụng >>>
Email liên hệ: [email protected]
Hỗ trợ Pháp luật

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: inf[email protected]