
Sửa đổi bảng giá đất Lâm Đồng 2026 (đề xuất) (Hình từ văn bản)
Ngày 26/5/2026, Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lâm Đồng đã công bố dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND về Quy định Bảng giá đất để công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng để lấy ý kiến người dân.
![]() |
dự thảo Nghị quyết sửa đổi bảng giá đất Lâm Đồng 2026 |
Thực hiện chỉ đạo tại Công văn 4087/UBND-NNMT năm của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường có Công văn 4143/SNNMT-CCQLĐĐ năm 2026, gửi Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu Phú Quý đề nghị kiểm tra, rà soát những khó khăn, bất cập liên quan đến bảng giá đất, hoàn chỉnh hồ sơ theo hướng dẫn, gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để làm cơ sở triển khai thực hiện.
Trên cơ sở đó, Sở Nông nghiệp và Môi trường đã hoàn thành dự thảo Nghị quyết, dự thảo Tờ trình và Báo cáo thuyết minh xây dựng Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND về Quy định Bảng giá đất để công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng với nội dung như sau:
- Sửa đổi một số nội dung tại Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND
+ Sửa đổi khoản 8 Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND như sau:
Tại khoản 8 Điều 3 Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND quy định:
"Đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở được hiểu là phần diện tích đất nông nghiệp nằm trong phạm vi quy hoạch đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở theo quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt"
Sửa thành:
"Đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở để xác định giá đất quy định tại Quyết định này được hiểu là đất nông nghiệp nằm trong phạm vi quy hoạch đất ở đô thị và khu dân cư nông thôn theo quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. "
+ Xin ý kiến xem xét các Định hướng theo chiều sâu đối với đất phi nông nghiệp đối với tổ chức đã quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 Quy định kèm theo Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh, theo các định hướng sau:
Định hướng 1: Vẫn giữ nguyên quy định về phân lớp chiều sâu và tỷ lệ tương ứng tại Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 82/2025/NQ-HĐND ngày 30/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh để đảm bảo mức bình quân chung trên toàn tỉnh Lâm Đồng.
Định hướng 2: Đối với đất thương mại dịch vụ ven biển của Tổ chức thì do có sự chênh lệch kết quả giữa quy định hiện nay là cao hơn nhiều so với quy định của tỉnh Bình Thuận cũ. Vì vậy, đối với loại đất này thì kế thừa theo quy định phân chia chiều sâu và tỷ lệ tương ứng của tỉnh Bình Thuận cũ đã ban hành kèm theo Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND và Quyết định số 37/2019/QĐ-UBND; cụ thể như sau:
++ Phần diện tích đất của dự án tính từ ranh của thửa đất tiếp giáp với mặt tiền đường giao thông vào sâu 100 m và tính từ ranh của thửa đất ở phía biển hoặc ranh của thửa đất ở phía hồ nước vào sâu 100 m, tính bằng 100% giá chuẩn từng khu vực (không tính phần diện tích khuất lấp bởi thửa đất của người sử dụng khác).
++ Phần diện tích còn lại của dự án và phần diện tích khuất lấp nêu trên tính bằng 50% giá chuẩn.
Định hướng 3: Từ ví dụ đất TMDV của Dự án Khu du lịch vui chơi biệt thự nghỉ dưỡng Royal Ruby Villa Mũi Né tại phường Mũi Né, tỉnh Lâm Đồng của Công ty Cổ phần Huỳnh Gia Huy (khu đất tại phường Mũi Né - đất ven biển). Đối với đất thương mại dịch vụ ven biển của Tổ chức thì do có sự chênh lệch kết quả giữa giá đất cụ thể và giá đất tại bảng giá đất là cao hơn khoảng 119%. Vì vậy để đảm bảo sự tương đồng về kết quả tại bảng giá đất và giá đất cụ thể thì phân chia lại tỷ lệ theo chiều sâu như sau:
++ Phần diện tích của thửa đất, lô đất, khu đất có chiều sâu tính từ lộ giới hoặc mép đường vào đến 100 mét, giá đất tính bằng 100% giá đất quy định;
++ Phần diện tích tiếp theo của thửa đất, lô đất, khu đất có chiều sâu trên 100 mét đến 300 mét, giá đất tính bằng 65% so với giá đất quy định;
++ Phần diện tích tiếp theo của thửa đất, lô đất, khu đất có chiều sâu trên 300 mét đến 500 mét, giá đất tính bằng 35% so với giá đất quy định;
++ Phần diện tích tiếp theo của thửa đất, lô đất, khu đất có chiều sâu trên 500 mét, giá đất tính bằng 20% so với giá đất quy định.
Nếu theo quy định này thì giá đất tính tại bảng giá đất tại thời điểm hiện nay của Công ty Cổ phần Huỳnh Gia Huy sẽ có giá là 8.064.540 đ/m2, tương đương với giá đất cụ thể tại thời điểm hiện nay là 7.994.187đ/m2 (với tỷ lệ chênh lệch là 0,9%).
- Sửa đổi, bổ sung địa danh, tên gọi, giá đất của một số tuyến đường, đoạn đường tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định của Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh, gồm:
+ Phụ lục 05 – phường Xuân Trường – Đà Lạt;
+ Phụ lục 09 – phường B'Lao;
+ Phụ lục 10 – phường Hàm Thắng;
+ Phụ lục 11 – phường Bình Thuận;
+ Phụ lục 12 – phường Mũi Né;
+ Phụ lục 13 – phường Phú Thủy;
+ Phụ lục 14 – phường Phan Thiết;
+ Phụ lục 15 – phường Tiến Thành;
+ Phụ lục 25 – xã Quảng Lập;
+ Phụ lục 29 – xã Tân Hội;
+ Phụ lục 31 – xã Tà Năng;
+ Phụ lục 34 – xã Nam Hà Lâm Hà;
+ Phụ lục 35 – xã Nam Ban Lâm Hà;
+ Phụ lục 48 – xã Gia Hiệp;
+ Phụ lục 50 – xã Bảo Lâm 2;
+ Phụ lục 57 – xã Đạ Tẻh 2;
+ Phụ lục 61 – xã Cát Tiên 3;
+ Phụ lục 62 – xã Vĩnh Hảo;
+ Phụ lục 63 – xã Liên Hương;
+ Phụ lục 66 – xã Bắc Bình;
+ Phụ lục 83 – xã Hàm Thuận Nam;
+ Phụ lục 96 – xã Hoài Đức;
+ Phụ lục 109 – xã Đắk Song;
+ Phụ lục 110 – xã Đức An;
+ Phụ lục 116 – xã Tuy Đức.
Bãi bỏ giá đất của một số đoạn đường, tuyến đường ban hành kèm theo Quy định của Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND như sau:
- Phường Xuân Trường – Đà Lạt: Bãi bỏ đường có số thứ tự 22 điểm 1, Mục 2, Phụ lục số 05.
- Xã Nam Hà Lâm Hà: Bãi bỏ đường có số thứ tự 3.10 điểm 1 và 3.10 điểm 2, Mục 2, Phụ lục số 34.
- Xã Bảo Lâm 2: Bãi bỏ đường có số thứ tự 35, 68, điểm 1 và 35, 68, điểm 2, Mục 2, Phụ lục số 50.
- Xã Đạ Tẻh 2: Bãi bỏ đường có số thứ tự 3.86, 3.87, điểm 1, Mục 2, Phụ lục số 57.
- Xã Hoài Đức: Bãi bỏ đường có số thứ tự 1, 2, 3, 4, 5, 149 điểm 1 và 1, 2, 3, 4, 5, 149, điểm 2, Mục 2, Phụ lục số 96.
- Xã Đắk Song: Bãi bỏ đường có số thứ tự 7, 8 điểm 1, Mục 2, Phụ lục số 109.
- Xã Tuy Đức: Bãi bỏ các đường: "Từ ngã ba Trung đoàn 726 đến cầu mới (đập đội 2)", "Từ cầu mới (đập đội 2) đến hết mỏ đá", "Từ hết mỏ đá đến giáp xã Quảng Trực", số thứ tự 2, điểm 1 và các đường: "Từ ngã ba Trung đoàn 726 đến cầu mới (đập đội 2)", "Từ cầu mới (đập đội 2) đến hết mỏ đá", "Từ hết mỏ đá đến giáp xã Quảng Trực", số thứ tự 2 , điểm 2, Mục 2, Phụ lục số 116.
Theo quy định tại Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND thì nguyên tắc xác định giá các loại đất theo vị trí tại Lâm Đồng bao gồm:
- Đối với đất ở và đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) sau khi điều chỉnh theo các tỷ lệ và hệ số điều chỉnh theo quy định không được thấp hơn giá đất nông nghiệp tại chính vị trí đất ở, đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) đó.
- Trường hợp các thửa đất, lô đất, khu đất có nhiều cách xác định vị trí khác nhau thì xác định theo vị trí có giá cao nhất.
Trên đây là bài viết về “Sửa đổi bảng giá đất Lâm Đồng 2026 (đề xuất)”
Xem thêm tại dự thảo Nghị quyết sửa đổi bảng giá đất Lâm Đồng 2026.
266