|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
24/VBHN-BXD
|
Hà
Nội, ngày 18 tháng 5 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT
SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT NHÀ Ở VỀ PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ NHÀ Ở XÃ HỘI
Nghị định số
100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 8 năm 2024 được sửa đổi bởi:
Nghị định số
261/2025/NĐ-CP ngày 10/10/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và Nghị
định số 192/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29 tháng 5
năm 2025 của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển
nhà ở xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2025.
Nghị định số 54/2026/NĐ-CP
ngày 09/02/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng
02 năm 2026.
Nghị định số
136/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội (đã được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 261/2025/NĐ-CP và Nghị định số
54/2026/NĐ-CP).
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày
17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Xây dựng
ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng
ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đấu thầu
ngày 23 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày
27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Đất đai
ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15, Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị
định quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà
ở xã hội[1].
Chương
I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định
chi tiết một số điều, khoản, điểm quy định tại Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 (sau
đây gọi là Luật Nhà ở) về:
1. Khoản 2 Điều 83 về
quy định việc chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại phải dành một phần
diện tích đất ở trong dự án đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây
dựng nhà ở xã hội hoặc bố trí quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư xây dựng hệ thống
hạ tầng kỹ thuật ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương
mại tại đô thị đó hoặc đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất đã đầu tư xây dựng
hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội.
2. Khoản 2 Điều 34 về
các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ
trang nhân dân.
3. Điểm a, điểm b khoản
4 Điều 84 về lựa chọn chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.
4. Điểm c, điểm d, điểm
đ khoản 2 Điều 85 và khoản 3 Điều 85 về ưu đãi chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng
nhà ở xã hội (lợi nhuận định mức; diện tích kinh doanh dịch vụ, thương mại, nhà
ở thương mại; vay vốn với lãi suất ưu đãi), chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng
nhà ở thương mại trực tiếp đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trong dự án đầu tư xây
dựng nhà ở thương mại đó.
5. Điều 82 về loại nhà
và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội.
6. Điểm a, điểm b khoản
1, khoản 6 và khoản 8 Điều 78 về điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà
ở xã hội.
7. Khoản 6 Điều 87 về
xác định giá bán, giá thuê mua, giá thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng
không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn.
8. Khoản 4 Điều 126 về
xác định giá nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc tài sản
công; việc miễn, giảm tiền cho thuê nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang
nhân dân; việc quản lý, sử dụng, vận hành nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ
trang nhân dân thuộc tài sản công.
9. Khoản 9 Điều 88 và điểm
e khoản 1 Điều 89 về việc nộp tiền sử dụng đất khi bán lại nhà ở xã hội.
10. Khoản 4 Điều 89 về
trình tự, thủ tục bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội.
11. Khoản 2 Điều 94 về điều
kiện đảm bảo an toàn về môi trường, quy mô, tỷ lệ diện tích đất phát triển nhà
lưu trú công nhân trong khu công nghiệp.
12. Khoản 4 Điều 100 về
việc cho thuê và quản lý, sử dụng nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp.
13. Khoản 3 Điều 109 về
trình tự, thủ tục bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân
dân.
14. Khoản 5 Điều 77 về
hỗ trợ cho vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội,
tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định để mua, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở cho
lực lượng vũ trang nhân dân hoặc tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở.
15. Khoản 4 Điều 117 về
vay vốn ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt
Nam để phát triển nhà ở xã hội.
16. Khoản 2 Điều 125 về
thẩm định Đề án bán nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc
tài sản công đang cho thuê.
17. Khoản 10 Điều 88 về
cưỡng chế thu hồi nhà ở xã hội.
18. Khoản 2 Điều 191 về
quy định chuyển tiếp về nhà ở xã hội.
19[2].
Nguyên tắc chung về thủ tục hành chính trong Nghị định này:
a) Hồ sơ đề nghị giải
quyết thủ tục hành chính được gửi bằng hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc
thông qua dịch vụ bưu chính;
b) Mẫu đơn, tờ khai,
thành phần hồ sơ tại khoản 1 Điều 13, khoản 5 Điều 19, Điều 29, khoản 1 và khoản
2 Điều 30, khoản 2 Điều 35, Điều 37, Điều 38, khoản 2 Điều 44, điểm a khoản 2 Điều
48, Điều 63, Điều 67, Điều 68, khoản 2 Điều 70 có quy định về các thông tin đã
có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì
các thông tin này được thay thế bằng mã số định danh cá nhân hoặc mã số chuyên
ngành thể hiện trong mẫu đơn, tờ khai khi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc
cơ sở dữ liệu chuyên ngành được vận hành;
c) Kết quả giải quyết
thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử; trường hợp cá nhân, tổ chức có
yêu cầu nhận bản giấy thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm
trả đồng thời cả bản điện tử và bản giấy. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính
bản điện tử có giá trị pháp lý như kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng
văn bản giấy.”
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này được áp
dụng đối với các đối tượng sau đây:
1. Tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế trong nước, nước ngoài và người Việt
Nam định cư ở nước ngoài tham gia đầu tư phát triển nhà ở xã hội, nhà lưu trú
công nhân trong khu công nghiệp, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân theo quy
định của Luật Nhà ở.
2. Các đối tượng được
mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội; được thuê nhà lưu trú công nhân; được mua,
thuê mua, thuê nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân theo quy định của Luật Nhà
ở.
3. Các cơ quan quản lý
nhà nước và các tổ chức khác có liên quan đến lĩnh vực phát triển và quản lý nhà
ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp, nhà ở cho lực lượng vũ
trang nhân dân.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này,
những từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
1. Hộ gia đình được
hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định của Nghị định này là
những người bao gồm vợ, chồng, cha, mẹ, con theo pháp luật về cư trú của người
được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội quy định tại Điều 77 của Luật Nhà
ở.
2. Dự án nhà ở xã hội
để cho thuê là dự án nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng chỉ để cho thuê.
3. Dự án đầu tư xây
dựng nhà xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân bao gồm dự án đầu tư xây
dựng nhà ở theo quy định tại các điểm a, b, c, đ và e khoản 1 Điều 30 của Luật
Nhà ở.
4. Đối tượng thu nhập
thấp quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở là người có mức thu nhập theo
quy định tại Điều 30 của Nghị định này.
Chương
II
CÁC GIAI ĐOẠN CỦA DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở XÃ HỘI, NHÀ Ở CHO LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN
Mục
1. GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở XÃ HỘI, NHÀ Ở CHO LỰC LƯỢNG
VŨ TRANG NHÂN DÂN
Điều
4. Đề xuất đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở khi làm thủ tục đề nghị quyết
định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư
1. Việc lập đề xuất đầu
tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân
khi làm thủ tục đề nghị quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư được áp
dụng thực hiện như quy định tại Điều 13 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
2. Đối với dự án đầu tư
xây dựng nhà ở xã hội sử dụng nguồn tài chính công đoàn thì Tổng Liên đoàn Lao
động Việt Nam giao đơn vị trực thuộc hoặc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm
quyền quản lý lập đề xuất đầu tư dự án.
Điều
5. Quy hoạch xây dựng để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở
1. Việc quy hoạch xây
dựng để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ
trang nhân dân được áp dụng thực hiện như quy định tại khoản 1, điểm c khoản 2,
khoản 3 Điều 14 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở và quy định tại Điều này.
2. Yêu cầu về cấp độ
quy hoạch để thực hiện lựa chọn chủ đầu tư dự án được thực hiện như sau:
a) Trường hợp đấu thầu
lựa chọn chủ đầu tư dự án thì áp dụng yêu cầu về quy hoạch theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 21 của Nghị định này;
b) Trường hợp Nhà nước
sử dụng quỹ đất trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại để đầu tư xây dựng
nhà ở xã hội để giao cho tổ chức khác thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở xã hội,
nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân theo quy định tại khoản 3 Điều 84 của
Luật Nhà ở thì Nhà nước tổ chức lựa chọn chủ đầu tư theo quy định của Nghị định
này nếu các chỉ tiêu về nhà ở xã hội đã được xác định trong quy hoạch chi tiết
tỷ lệ 1/500 của dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt.
Trường hợp quy hoạch
chi tiết tỷ lệ 1/500 của dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại đã được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền phê duyệt chưa xác định các chỉ tiêu về nhà ở xã hội
trong dự án thì việc đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư mới cho dự án đầu tư xây dựng
nhà ở xã hội được áp dụng thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.
3. Trường hợp phải dành
quỹ đất ở đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong dự án đầu tư xây
dựng nhà ở thương mại để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại khoản
1 Điều 17 của Nghị định này thì quỹ đất này được xác định theo quy hoạch
chi tiết tỷ lệ 1/500 của dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt.
Điều
6. Quyết định, chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng
nhà ở
1. Việc quyết định,
chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội,
nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân được áp dụng thực hiện như quy định tại khoản
1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 6 Điều 15 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày
24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở
và quy định tại Điều này.
Việc quyết định, điều
chỉnh chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội bằng nguồn tài chính
công đoàn được thực hiện theo quy định áp dụng với dự án đầu tư công theo quy
định của pháp luật về đầu tư công.
2. Trường hợp Nhà nước
sử dụng quỹ đất trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại để đầu tư xây dựng
nhà ở xã hội để giao cho tổ chức khác thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở xã hội
theo quy định tại khoản 3 Điều 84 của Luật Nhà ở thì trước khi tổ chức lựa chọn
chủ đầu tư mới, cơ quan có thẩm quyền phải thực hiện chấp thuận chủ trương đầu
tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
3. Đối với dự án đầu tư
xây dựng nhà ở xã hội thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của
pháp luật về đầu tư, cơ quan chủ trì thẩm định chủ trương đầu tư có trách nhiệm
lấy ý kiến thẩm định của cơ quan quản lý về nhà ở cùng cấp về các nội dung theo
quy định của pháp luật về đầu tư và quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này.
Đối với dự án đầu tư
xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thì phải lấy ý kiến của Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an đối với nội dung về các yêu cầu của dự án và các nội dung
khác (nếu có).
4. Nội dung lấy ý kiến
thẩm định về nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân trong hồ sơ đề
nghị chấp thuận chủ trương đầu tư, bao gồm các nội dung quy định tại khoản 5 Điều
15 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Nhà ở và các nội dung sau đây:
a) Sơ bộ tổng mức đầu
tư của dự án;
b) Loại nhà và tiêu
chuẩn diện tích nhà ở;
c) Các cơ chế, chính
sách hỗ trợ chủ đầu tư dự án (nếu có).
5. Nội dung thẩm định
về nhà ở trong hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận
nhà đầu tư làm chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ
trang nhân dân, bao gồm:
a) Việc đáp ứng các điều
kiện làm chủ đầu tư dự án theo quy định của pháp luật về nhà ở, pháp luật về
đầu tư, pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan (trừ trường hợp đã lựa
chọn chủ đầu tư theo quy định của pháp luật về nhà ở, pháp luật về đất đai và
pháp luật có liên quan);
b) Các nội dung quy
định tại khoản 4 Điều này.
6. Cơ quan, người có
thẩm quyền chỉ chịu trách nhiệm về những nội dung được giao có ý kiến thẩm định
về nhà ở trong hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư tại khoản 4, khoản 5 Điều
này; không chịu trách nhiệm về những nội dung trong các văn bản, giấy tờ có
trong hồ sơ đã được cơ quan, người có thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định,
phê duyệt hoặc giải quyết trước đó.
Điều
7. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở
1. Đối với dự án sử
dụng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn thì việc xác định chủ đầu tư dự
án được áp dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Xây dựng và pháp luật về
đầu tư công.
2. Đối với dự án sử
dụng nguồn vốn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 113 của Luật Nhà ở thì việc xác
định chủ đầu tư dự án được áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật
Xây dựng.
3. Đối với dự án không
sử dụng vốn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và không thuộc trường hợp
chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại trực tiếp đầu tư xây dựng nhà
ở xã hội thì việc lựa chọn chủ đầu tư thực hiện thông qua một trong các hình
thức dưới đây:
a) Chấp thuận nhà đầu
tư theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 84 của Luật Nhà ở;
b) Đấu thầu lựa chọn
chủ đầu tư theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 84 của Luật Nhà ở;
c) Chấp thuận chủ
trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư làm chủ đầu tư dự án theo quy
định tại điểm c khoản 4 Điều 84 của Luật Nhà ở.
4. Trình tự, thủ tục
lựa chọn chủ đầu tư dự án quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều này thực
hiện theo quy định tại Điều 20 và Điều 21 của Nghị định này.
5. Đối với trường hợp
quy định tại điểm c khoản 3 Điều này thì văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư
đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư là văn bản xác định
chủ đầu tư dự án.
6. Trường hợp phải dành
quỹ đất trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại để xây dựng nhà ở xã hội
theo quy định tại Điều 17 của Nghị định này thì chủ đầu tư
dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại đó trực tiếp thực hiện đầu tư xây dựng
nhà ở xã hội trên diện tích quỹ đất này.
Trường hợp Nhà nước sử
dụng quỹ đất này để giao cho tổ chức khác thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở
xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân theo quy định thì thực hiện lựa
chọn chủ đầu tư theo quy định tại Điều 20, Điều 21 của Nghị định
này.
7. Trường hợp có nhiều
nhà đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân được
chấp thuận chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư thì các nhà đầu tư này có
thể ủy quyền cho một nhà đầu tư có đủ điều kiện hoặc thành lập doanh nghiệp,
hợp tác xã có đủ điều kiện làm chủ đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định của pháp
luật về nhà ở. Việc ủy quyền làm chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở
cho lực lượng vũ trang nhân dân quy định tại khoản này được thực hiện thông qua
Hợp đồng ủy quyền, trong đó quy định rõ quyền và trách nhiệm các bên.
Điều
8. Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu
tư xây dựng nhà ở
1. Việc giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở
xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, để đầu tư xây dựng nhà ở thương
mại trong phạm vi dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ
trang nhân dân (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai. Việc
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có) của dự án thực hiện theo quy định của
pháp luật về đất đai.
2. Chủ đầu tư dự án đầu
tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân được miễn tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất đối với toàn bộ diện tích đất của dự án; chủ đầu tư
không phải thực hiện thủ tục xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất được miễn và không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất.
Trường hợp chủ đầu tư
thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở thương mại trong phạm vi dự án theo quy định
tại điểm d khoản 2 Điều 85 của Luật Nhà ở thì việc xác định giá đất, tính tiền
sử dụng đất phải nộp thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
3. Quyết định giao đất,
cho thuê đất phải ghi rõ phần diện tích đất để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại
phải nộp tiền sử dụng đất trong trường hợp chủ đầu tư dự án thực hiện đầu tư
xây dựng nhà ở thương mại trong phạm vi dự án.
4. Trường hợp chủ đầu
tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đã nộp tiền sử dụng đất khi nhà đầu tư có
quyền sử dụng đất thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất đối với loại
đất được thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội hoặc đang có quyền sử
dụng đất đối với loại đất được thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội
theo quy định của Luật Đất đai thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định
việc hoàn trả lại hoặc khấu trừ tiền sử dụng đất mà chủ đầu tư đã nộp cho Nhà
nước theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tính tại
thời điểm Nhà nước ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Điều
9. Thực hiện các thủ tục liên quan khác trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư dự án
1. Sau khi lựa chọn chủ
đầu tư theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này, chủ đầu
tư dự án phải thực hiện các thủ tục liên quan như thỏa thuận đấu nối hạ tầng,
cam kết bảo vệ môi trường trong trường hợp phải có cam kết, thực hiện giải pháp
phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và
thực hiện các thủ tục khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
Trường hợp dự án chưa
có quy hoạch chi tiết được phê duyệt thì chủ đầu tư lập, trình thẩm định, phê
duyệt quy hoạch chi tiết của dự án được thực hiện theo quy định của pháp luật
về quy hoạch, pháp luật về xây dựng.
2. Tùy theo tính chất
của dự án và điều kiện cụ thể, chủ đầu tư có thể thực hiện theo từng bước khác
nhau hoặc thực hiện đồng thời các thủ tục quy định tại Điều này bảo đảm phù hợp
với trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về đất
đai và pháp luật có liên quan.
Điều
10. Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng nhà ở
Việc lập, thẩm định,
phê duyệt dự án đầu tư nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân được
áp dụng thực hiện như quy định tại Điều 19 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
Mục
2. GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở XÃ HỘI, NHÀ Ở CHO LỰC LƯỢNG
VŨ TRANG NHÂN DÂN
Điều
11. Lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng
Việc lập, thẩm định và
phê duyệt thiết kế xây dựng dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực
lượng vũ trang nhân dân được áp dụng thực hiện như quy định tại Điều 20 Nghị
định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Nhà ở.
Điều
12. Cấp phép xây dựng
Việc cấp phép xây dựng
dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân được
áp dụng thực hiện như quy định tại Điều 21 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
Điều
13. Thi công xây dựng và kinh doanh mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong
tương lai
1. Sau khi được cấp
Giấy phép xây dựng, chủ đầu tư phải gửi thông báo khởi công xây dựng đến cơ
quan quản lý về xây dựng tại địa phương theo quy định của pháp luật về xây
dựng.
Sau khi khởi công, chủ đầu
tư dự án có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến dự án theo quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 38 của Nghị định này. Đối với dự án
đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thực hiện theo quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 68 của Nghị định này.
2. Việc thi công đầu tư
xây dựng dự án được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp
luật có liên quan.
3. Việc kinh doanh mua
bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân hình
thành trong tương lai của dự án được thực hiện theo Điều 88 của Luật Nhà ở.
Việc kinh doanh mua bán, cho thuê nhà ở thương mại hình thành trong tương lai
(nếu có) trong phạm vi dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở,
pháp luật về kinh doanh bất động sản.
Sau khi nhà ở, công
trình xây dựng khác của dự án đầu tư xây dựng nhà ở đủ điều kiện được đưa vào
kinh doanh theo quy định của pháp luật về nhà ở, pháp luật về kinh doanh bất
động sản thì chủ đầu tư được thực hiện việc kinh doanh sản phẩm nhà ở và công
trình xây dựng khác theo quy định.
Chủ đầu tư lập, trình
cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định giá bán, giá thuê mua
nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân theo quy định.
Chủ đầu tư dự án phải
hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định tại khoản
2 Điều 23 của Nghị định này trước khi đưa sản phẩm nhà ở thương mại vào
kinh doanh (nếu có).
Điều
14. Nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng
Việc nghiệm thu hoàn
thành công trình xây dựng của dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực
lượng vũ trang nhân dân được áp dụng thực hiện như quy định tại Điều 23 Nghị
định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Nhà ở.
Mục
3. GIAI ĐOẠN KẾT THÚC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở XÃ HỘI, NHÀ Ở CHO LỰC LƯỢNG
VŨ TRANG NHÂN DÂN
Điều
15. Giai đoạn kết thúc dự án đầu tư xây dựng nhà ở
Giai đoạn kết thúc dự
án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân được áp
dụng thực hiện như quy định tại Điều 24 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
Điều
16. Bàn giao nhà ở
Việc bàn giao nhà ở xã
hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân được thực hiện theo quy định tại khoản
3 và khoản 4 Điều 37 của Luật Nhà ở và Điều 25 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày
24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
Chương
III
VỀ NHÀ Ở XÃ HỘI
Mục
1. VIỆC DÀNH DIỆN TÍCH ĐẤT NHÀ Ở XÃ HỘI TRONG PHẠM VI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ
Ở THƯƠNG MẠI HOẶC BỐ TRÍ TẠI VỊ TRÍ KHÁC NGOÀI PHẠM VI DỰ ÁN HOẶC ĐÓNG TIỀN
TƯƠNG ĐƯƠNG GIÁ TRỊ QUỸ ĐẤT ĐÃ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐỂ XÂY
DỰNG NHÀ Ở XÃ HỘI
Điều
17. Trường hợp dành một phần diện tích đất ở đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ
tầng kỹ thuật trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại để xây dựng nhà ở xã
hội
1. Tại các đô thị loại
đặc biệt, loại I, loại II và loại III, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án
đầu tư xây dựng nhà ở thương mại khi chấp thuận chủ trương đầu tư dự án theo
thẩm quyền phải quyết định việc chủ đầu tư dự án đó dành 20% tổng diện tích đất
ở (trừ đất ở hiện hữu, đất tái định cư) trong phạm vi dự án, đã đầu tư xây dựng
hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội (sau đây gọi là quỹ đất nhà
ở xã hội).
Trường hợp dự án đầu tư
xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại đặc biệt, loại I, loại II và loại
III, thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ thì
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án quyết định dành 20% tổng diện tích đất ở
(trừ đất ở hiện hữu, đất tái định cư) trong phạm vi dự án, đã đầu tư xây dựng
hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội khi được cơ quan chủ trì lấy
ý kiến thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư để Thủ tướng Chính phủ
chấp thuận.
2. Trường hợp dự
án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại có ranh giới dự án nằm trên phạm vi ranh
giới của nhiều đơn vị hành chính, trong đó có ít nhất 01 đô thị loại III trở
lên thì chủ đầu tư dự án dành 20% tổng diện tích đất ở của dự án, đã đầu tư xây
dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại khoản
1 Điều này.
Điều
18. Trường hợp bố trí quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng
kỹ thuật ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại
1. Tại các đô thị loại
đặc biệt, loại I, loại II và loại III, đối với những dự án thuộc thẩm quyền
chấp thuận chủ trương đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc
bố trí quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ở vị
trí khác ngoài phạm vi dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại khi chấp thuận
chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định sau:
a) Dự án thuộc trường
hợp phải dành quỹ đất nhà ở xã hội theo quy định tại Điều 17
của Nghị định này;
b) Chủ đầu tư có quỹ
đất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và có vị trí trong cùng đô thị
nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại đó, có diện tích đất ở có giá trị
tương đương với giá trị quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ
tầng kỹ thuật quy định tại Điều 17 của Nghị định này hoặc
có diện tích đất ở tương đương diện tích đất ở đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ
tầng kỹ thuật phải dành để xây dựng nhà ở xã hội của dự án đầu tư xây dựng nhà
ở thương mại đó;
c) Chủ đầu tư có văn
bản đề xuất được bố trí quỹ đất quy định tại điểm b khoản này để thay thế quỹ
đất nhà ở xã hội quy định tại Điều 17 của Nghị định này.
2. Trường hợp dự án đầu
tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại đặc biệt, loại I, loại II và
loại III, thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận
nhà đầu tư của Thủ tướng Chính phủ thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án
quyết định việc bố trí quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng
kỹ thuật ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại khi
được cơ quan chủ trì lấy ý kiến thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư
đồng thời chấp thuận nhà đầu tư để Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận nếu
dự án đáp ứng các quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này.
3. Trường hợp được cơ
quan có thẩm quyền chấp thuận việc bố trí quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư xây
dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án theo quy định
tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm điều
chỉnh kế hoạch sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; chấp thuận
hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp
thuận nhà đầu tư làm cơ sở để chủ đầu tư thực hiện việc đầu tư xây dựng nhà ở
xã hội trên phần diện tích đất thay thế quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;
đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngoài phạm vi diện tích đất thay thế
quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Điều
19. Trường hợp đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất đã đầu tư xây dựng hệ
thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội
1. Tại các đô thị loại
đặc biệt, loại I, loại II và loại III, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi chấp thuận
chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, chấp thuận nhà đầu tư
thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại theo thẩm quyền xem xét, quyết
định việc không dành quỹ đất ở đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật
trong dự án theo quy định tại Điều 17, Điều 18 của Nghị định
này và chấp thuận chủ đầu tư dự án đó thực hiện đóng tiền tương đương giá
trị quỹ đất ở đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật phải dành để xây
dựng nhà ở xã hội.
Trường hợp dự án đầu tư
xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại đặc biệt, loại I, loại II và loại
III, thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ thì Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án quyết định việc không dành diện tích đất ở
để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại Điều 17, Điều 18 của
Nghị định này và chấp thuận chủ đầu tư dự án đó thực hiện đóng tiền tương
đương giá trị quỹ đất ở đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật phải dành
để xây dựng nhà ở xã hội khi được cơ quan chủ trì lấy ý kiến thẩm định đề nghị
chấp thuận chủ trương đầu tư để Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.
2. Số tiền mà chủ đầu
tư phải nộp tương đương giá trị quỹ đất ở đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng
kỹ thuật phải dành để xây dựng nhà ở xã hội bao gồm:
a) Tiền sử dụng đất của
20% diện tích đất ở của dự án được xác định theo quy định của pháp luật về đất
đai;
b) Số tiền tương đương
chi phí đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật được xác định bằng tỷ lệ của
20% diện tích đất ở trên tổng diện tích đất của dự án nhân với tổng chi phí đầu
tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật của dự án tính theo suất vốn đầu tư xây
dựng hạ tầng kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Xây dựng công bố tại thời điểm tính tiền
sử dụng đất theo quy định tại điểm a khoản này, không bao gồm chi phí san lấp,
chi phí lấn biển trong trường hợp dự án có hạng mục lấn biển.
2a. Trường hợp chủ đầu
tư chậm nộp tiền theo quy định tại khoản 2 Điều này thì phải nộp tiền chậm nộp
(hoặc khoản tiền tương đương với tiền chậm nộp) đối với số tiền quy định tại khoản
2 Điều này theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
3. Số tiền chủ đầu tư
nộp theo quy định tại khoản 2, khoản 2a (nếu có) Điều này phải được nộp vào
ngân sách địa phương và quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước và pháp luật về Quỹ nhà ở quốc gia.
4. Trường hợp chủ đầu
tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại đã nộp tiền tương đương giá trị quỹ
đất nhà ở xã hội đã đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo quy định tại khoản 2,
khoản 2a (nếu có) Điều này là đã hoàn tất nghĩa vụ về nhà ở xã hội.
5. Hồ sơ mà chủ đầu tư
dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại phải nộp khi đóng tiền tương đương giá
trị quỹ đất theo quy định tại khoản 2 Điều này như sau:
a) Đối với dự án thuộc
thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là văn bản
chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật
về đầu tư;
b) Đối với dự án thuộc
thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ là văn bản chấp
thuận chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư; văn bản của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh trả lời cơ quan chủ trì lấy ý kiến thẩm định đề nghị chấp thuận chủ
trương đầu tư để Thủ tướng Chính phủ quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư dự
án.
Mục
2. CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở XÃ HỘI
Điều
20. Lựa chọn chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trong trường hợp chỉ
có 01 nhà đầu tư quan tâm
1. Trường hợp chỉ có 01
nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu hồ sơ mời quan tâm theo quy định của pháp luật về
đấu thầu thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án thực hiện chấp thuận nhà đầu
tư để làm chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội khi đáp ứng các điều
kiện về chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư và điều kiện về vốn chủ
sở hữu và khả năng huy động vốn theo pháp luật về kinh doanh bất động sản, đất
đai và pháp luật khác có liên quan.
2. Trình tự, thủ tục
chấp thuận nhà đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
3. Văn bản chấp thuận
nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư là văn bản xác định chủ đầu tư dự án đầu tư
xây dựng nhà ở xã hội quy định tại Điều này.
Điều
21. Lựa chọn chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội thông qua hình thức
đấu thầu
1. Điều kiện đối với dự
án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để thực hiện đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư bao
gồm:
a) Đáp ứng các điều
kiện, tiêu chí theo quy định của dự án thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu
theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
b) Không thuộc các
trường hợp quy định tại điểm a và c khoản 4 Điều 84 của Luật Nhà ở;
c) Đã có Quyết định
chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
d) Có quy hoạch phân
khu tỷ lệ 1/2000 hoặc quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500.
2. Tổ chức tham gia đấu
thầu lựa chọn chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội thì phải đảm bảo
các điều kiện theo quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 126 Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật
Đất đai, Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 ngày 23 tháng 6 năm 2023 và văn bản
hướng dẫn thi hành.
3. Việc công bố dự án
đầu tư xây dựng nhà ở xã hội phải lựa chọn chủ đầu tư theo hình thức đấu thầu
thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 ngày 23 tháng 6 năm
2023 và văn bản hướng dẫn thi hành.
4. Hồ sơ mời quan tâm
và hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã
hội được lập theo các mẫu tài liệu đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu
thầu nhưng hồ sơ mời thầu bảo đảm tuân thủ quy định về tiêu chuẩn đánh giá quy
định tại khoản 5 Điều này.
5. Việc đánh giá hồ sơ
dự thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội thực
hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
Hồ sơ dự thầu được đánh
giá theo thang điểm 100, trong đó tổng số điểm đánh giá là tổng điểm của tiêu
chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm, điểm tiêu chuẩn đánh giá phương án đầu
tư kinh doanh và điểm tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển ngành,
lĩnh vực, địa phương, bảo đảm tổng tỷ trọng là 100%.
a) Tiêu chuẩn đánh giá
về năng lực, kinh nghiệm:
Tiêu chí về năng lực
tài chính để thực hiện dự án (lựa chọn nhà đầu tư có tỷ lệ vốn chủ sở hữu theo
quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản cao hơn): từ 5% đến 10% tổng
số điểm.
Tiêu chí về kinh nghiệm
thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở (lựa chọn nhà đầu tư có kinh nghiệm đã
thực hiện nhiều dự án đầu tư xây dựng nhà ở hơn): từ 5% đến 10% tổng số điểm.
b) Tiêu chuẩn đánh giá
về phương án đầu tư kinh doanh:
Tiêu chí về sự phù hợp
của phương án đầu tư kinh doanh dự án với Chương trình, kế hoạch phát triển nhà
ở của địa phương và các yêu cầu của hồ sơ mời thầu: từ 7% đến 10% tổng số điểm.
Tiêu chí về tính khả
thi của giải pháp ứng dụng công nghệ xây dựng do nhà đầu tư đề xuất: từ 1% đến
2% tổng số điểm.
Tiêu chí về đầu tư xây
dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội: từ 5% đến 7% tổng số điểm; đối với
trường hợp dự án đã có hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội thì các nhà đầu tư đều
được điểm tối đa.
Tiêu chí về tiến độ
thực hiện dự án, đưa công trình vào sử dụng (lựa chọn nhà đầu tư có đề xuất thời
gian thực hiện ngắn nhất): từ 2% đến 3% tổng số điểm.
Tiêu chí về phương án,
chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có): từ 2% đến 3% tổng số điểm;
đối với trường hợp dự án ứng trước bồi thường, hỗ trợ, tái định cư với mức tối
thiểu 10% tổng mức đầu tư thì các nhà đầu tư đều được điểm tối đa.
Tiêu chí về đóng góp
phúc lợi xã hội cho người lao động tại địa phương: từ 2% đến 3% tổng số điểm.
Tiêu chí về bảo vệ môi
trường, tiết kiệm năng lượng, tỷ lệ sử dụng đất, tài nguyên tại khu vực thực
hiện dự án: từ 1% đến 2% tổng số điểm.
c) Tiêu chuẩn đánh giá
về hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương: Tiêu chí về giá bán,
giá thuê mua, giá thuê (lựa chọn nhà đầu tư có đề xuất mức giá thấp hơn): từ
40% đến 50% tổng số điểm (trường hợp xác định tiêu chí giá bán trong đấu thầu
thì không thực hiện thẩm định giá, áp dụng trong trường hợp có quy hoạch chi
tiết tỷ lệ 1/500).
Nhà đầu tư trúng thầu
làm chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội thông qua hình thức đấu thầu
khi đáp ứng đủ các điều kiện quy định của pháp luật về đấu thầu và đáp ứng điểm
tối thiểu của từng tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này và
có tổng số điểm các tiêu chí cao nhất và không thấp hơn 70% tổng số điểm.
Trường hợp tổng điểm
các tiêu chí bằng nhau thì lựa chọn nhà đầu tư có các tiêu chí cao hơn theo thứ
tự quy định tại khoản này đảm bảo nguyên tắc nội dung trước đã có nhà đầu tư
đáp ứng thì không xem xét đến nội dung sau.
6. Quyết định phê duyệt
kết quả lựa chọn nhà đầu tư trúng thầu theo quy định tại Điều này là văn bản
xác định chủ đầu tư dự án.
Mục
3. ƯU ĐÃI CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở XÃ HỘI
Điều
22. Lợi nhuận định mức
1. Lợi nhuận định mức
của chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội quy định tại điểm c khoản 2 Điều
85 của Luật Nhà ở được xác định tối đa bằng 10% tổng chi phí đầu tư xây dựng phần
diện tích nhà ở xã hội được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Tổng chi phí đầu tư
xây dựng phần diện tích nhà ở xã hội bao gồm các chi phí đầu tư xây dựng của dự
án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội (gồm: công trình nhà ở xã hội, công trình hoặc
hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội (nếu có) trong dự án), lãi
vay (nếu có) và các chi phí hợp lý, hợp lệ của doanh nghiệp được phân bổ cho phần
nhà ở xã hội, được xác định như sau:
a) Chi phí đầu tư xây
dựng của dự án được xác định theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu
tư xây dựng tại thời điểm trình thẩm định, bao gồm: chi phí bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư (nếu có), chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự
án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác, chi phí dự phòng;
b) Lãi vay (nếu có)
không bao gồm lãi vay trong thời gian xây dựng đã được xác định trong chi phí
đầu tư xây dựng của dự án;
c) Các chi phí hợp lý,
hợp lệ của doanh nghiệp bao gồm chi phí tổ chức bán hàng, chi phí quản lý doanh
nghiệp, các khoản chi liên quan trực tiếp đến dự án được phân bổ cho phần diện
tích nhà ở xã hội để bán và được xác định phù hợp với thời điểm trình thẩm
định. Tổng các chi phí hợp lý, hợp lệ được xác định bằng 2% chi phí đầu tư xây
dựng phần nhà ở xã hội để bán, cho thuê mua, cho thuê quy định tại điểm a khoản
này; trường hợp không đủ thì chủ đầu tư lập dự toán đối với khoản mục chi phí này.
3. Chi phí đầu tư xây
dựng công trình hoặc hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội (sở
hữu chung nếu có) cho cả dự án và chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại khoản
2 Điều này được phân bổ đều cho tổng diện tích đất ở và đất thương mại dịch vụ
(nếu có) trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.
4. Chi phí đầu tư xây
dựng đối với công trình, hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung cho
cả dự án theo quy định tại khoản 2 Điều này bao gồm: chi phí đầu tư hệ thống
giao thông, hệ thống cung cấp năng lượng, hệ thống chiếu sáng công cộng, hệ
thống thông tin liên lạc, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước và xử lý nước
thải, hệ thống quản lý chất thải rắn, hệ thống vệ sinh công cộng, các hệ thống
hạ tầng kỹ thuật khác thuộc phạm vi dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy
định của pháp luật về xây dựng.
Điều
23. Diện tích kinh doanh dịch vụ, thương mại, nhà ở thương mại
1. Chủ đầu tư dự án đầu
tư xây dựng nhà ở xã hội được hưởng cơ chế ưu đãi về diện tích kinh doanh dịch
vụ, thương mại, nhà ở thương mại quy định tại điểm d khoản 2 Điều 85 của Luật
Nhà ở.
2. Trường hợp chủ đầu
tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đầu tư xây dựng nhà ở thương mại trên phần
diện tích đất quy định tại khoản 1 Điều này thì nộp tiền sử dụng đất đối với phần
diện tích xây dựng nhà ở thương mại tính theo quy định của pháp luật về đất
đai.
3. Diện tích đất để xây
dựng công trình kinh doanh dịch vụ, thương mại được xác định trong tổng diện
tích phần đất thương mại, dịch vụ của dự án. Diện tích đất để xây dựng nhà ở
thương mại được xác định trong tổng diện tích đất ở của dự án. Việc xác định cụ
thể diện tích đất để xây dựng công trình kinh doanh dịch vụ, thương mại, nhà ở
thương mại được thực hiện khi lập, phê duyệt quy hoạch chi tiết của dự án nhưng
trong mọi trường hợp không vượt quá 20% tổng diện tích đất ở của dự án.
4. Trường hợp phương án
quy hoạch chi tiết của dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt không bố trí quỹ đất riêng để xây dựng công trình kinh
doanh dịch vụ, thương mại, nhà ở thương mại trong phạm vi dự án thì chủ đầu tư
dự án được dành phần diện tích sàn với tỷ lệ kinh doanh dịch vụ, thương mại
không vượt quá 20% tổng diện tích sàn nhà ở của dự án, không bao gồm phần diện
tích bố trí để phục vụ nhu cầu sinh hoạt chung của các hộ dân cư trong phạm vi
dự án (khu vực sinh hoạt cộng đồng, trạm y tế, nhà trẻ mẫu giáo và các công
trình hạ tầng thiết yếu khác phục vụ cho đời sống của cư dân tòa nhà) và diện
tích làm chỗ để xe theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà chung
cư.
Trường hợp dự án đầu tư
xây dựng nhà ở xã hội có nhiều khối nhà thì chủ đầu tư được lựa chọn bố trí
trong từng khối nhà hoặc gộp chung toàn bộ phần diện tích sàn để kinh doanh
dịch vụ, thương mại của từng khối nhà vào phần diện tích sàn để kinh doanh dịch
vụ, thương mại của một hoặc vài khối nhà.
5. Trường hợp chủ đầu
tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đầu tư xây dựng công trình kinh doanh
dịch vụ, thương mại trên phần diện tích đất hoặc dành phần diện tích sàn của dự
án để kinh doanh dịch vụ, thương mại thì không phải nộp tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất đối với phần diện tích đất hoặc phần diện tích sàn này, trừ trường hợp
chủ đầu tư chuyển nhượng hoặc góp vốn phần diện tích đất hoặc phần diện tích
sàn này.
Điều
24. Ưu đãi chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại trực tiếp đầu tư
xây dựng nhà ở xã hội trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại đó
1. Trường hợp chủ đầu
tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại trực tiếp đầu tư xây dựng nhà ở xã
hội theo quy định tại khoản 2 Điều 83 của Luật Nhà ở thì chủ đầu tư được hưởng
các ưu đãi quy định tại khoản 2 Điều 85 của Luật Nhà ở, Điều 22
và Điều 23 của Nghị định này.
2. Trường hợp chủ đầu
tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại trực tiếp đầu tư xây dựng nhà ở xã
hội theo quy định tại khoản 3 Điều 83 của Luật Nhà ở thì chủ đầu tư được hưởng
ưu đãi quy định tại khoản 2 Điều 85 của Luật Nhà ở, Điều 22 và Điều
23 của Nghị định này.
Điều
25. Vay vốn ưu đãi của chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội không bằng
vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn
Ngân hàng Chính sách xã
hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam, tổ chức tín dụng thực hiện cho vay ưu đãi
tuân thủ quy định pháp luật về hoạt động cho vay của Ngân hàng Chính sách xã
hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam và pháp luật hiện hành về hoạt động cho vay
của tổ chức tín dụng đối với khách hàng là chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà
ở xã hội không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn quy định tại khoản
2 Điều 85 của Luật Nhà ở theo quy định sau:
1. Điều kiện được vay
vốn:
a) Có dự án đầu tư phát
triển nhà ở xã hội đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư theo
quy định của pháp luật về đầu tư;
b) Đã được lựa chọn chủ
đầu tư dự án theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về đầu tư, pháp
luật về nhà ở và pháp luật có liên quan;
c) Đủ điều kiện vay vốn
theo quy định của pháp luật về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với
khách hàng;
d) Áp dụng biện pháp
bảo đảm trong hoạt động cho vay theo quy định của pháp luật và quy định của
Ngân hàng Chính sách xã hội, tổ chức tín dụng.
2. Mức vốn vay:
a) Đối với việc đầu tư
xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê mua: Mức cho vay tối đa bằng 70% tổng
mức đầu tư của dự án hoặc phương án sử dụng vốn và không vượt quá 70% giá trị
tài sản bảo đảm tiền vay;
b) Đối với việc đầu tư
xây dựng nhà ở xã hội chỉ để cho thuê: Mức cho vay tối đa bằng 80% tổng mức đầu
tư dự án hoặc phương án sử dụng vốn và không vượt quá 80% giá trị tài sản bảo
đảm tiền vay.
3. Thời hạn vay:
a) Đối với việc đầu tư
xây dựng nhà ở xã hội để bán thì thời hạn cho vay tối đa không quá 10 năm kể từ
ngày giải ngân khoản vay đầu tiên;
b) Đối với việc đầu tư
xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê mua thì thời hạn cho vay tối đa không quá 15
năm kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên;
c) Đối với việc đầu tư
xây dựng nhà ở xã hội chỉ để cho thuê thì thời hạn cho vay tối đa không quá 20
năm kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên.
4. Lãi suất vay:
a) Đối với dự án đầu tư
xây dựng nhà ở xã hội để bán, để cho thuê mua thì lãi suất cho vay ưu đãi tại
Ngân hàng Chính sách xã hội bằng 120% lãi suất cho vay đối với đối tượng vay
vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội để mua, thuê mua nhà ở xã hội quy định
trong từng thời kỳ. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay;
b) Đối với dự án đầu tư
xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê thì lãi suất cho vay ưu đãi tại Ngân hàng
Chính sách xã hội bằng lãi suất cho vay đối với đối tượng vay vốn tại Ngân hàng
Chính sách xã hội để mua, thuê mua nhà ở xã hội quy định trong từng thời kỳ.
Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay;
c) Lãi suất cho vay ưu
đãi của các tổ chức tín dụng do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận.
5. Giải ngân vốn vay:
Vốn vay được giải ngân theo tiến độ thực hiện và đề nghị của chủ đầu tư. Số
tiền giải ngân từng đợt căn cứ vào khối lượng hoàn thành công trình theo điểm
dừng kỹ thuật.
6. Điều kiện vay vốn,
mức vốn vay, thời hạn vay, lãi suất vay, bảo đảm tiền vay và các nội dung khác
có liên quan đối với khoản vay tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo quy định
hiện hành của pháp luật về tín dụng đầu tư của Nhà nước.
7. Ngoài các nội
dung đã quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này,
các nội dung khác liên quan đến hoạt động cho vay, tổ chức tín dụng thực hiện
cho vay theo quy định pháp luật hiện hành về hoạt động cho vay của tổ chức tín
dụng đối với khách hàng.
Điều
26. Ưu đãi cá nhân vay vốn để tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở để cho
thuê
Cá nhân tự xây dựng
hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở để đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở
xã hội thuê theo quy định tại khoản 4 Điều 85 của Luật Nhà ở thì được vay vốn
ưu đãi theo quy định sau:
1. Điều kiện được vay
vốn
a) Có khả năng trả nợ
theo cam kết với tổ chức tín dụng cho vay vốn;
b) Có Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với công trình nhà
ở cần xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa;
c) Có phương án sử dụng
vốn, có giấy phép xây dựng đối với trường hợp yêu cầu phải có giấy phép xây
dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng. Trường hợp có giấy phép xây dựng
có thời hạn theo quy định của pháp luật thì được xem xét cho vay vốn phù hợp
với thời hạn được tồn tại của công trình;
d) Thực hiện bảo đảm
tiền vay bằng giá trị quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở hoặc
tài sản khác theo quy định của pháp luật.
2. Mức vốn vay: Mức cho
vay tối đa bằng 70% tổng mức đầu tư dự án hoặc phương án sử dụng vốn và không
vượt quá 70% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay.
3. Thời hạn vay: Thời
hạn cho vay tối đa không quá 20 năm kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên.
4. Lãi suất vay:
a) Lãi suất cho vay ưu
đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội bằng lãi suất cho vay đối với đối tượng vay
vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội để mua, thuê mua nhà ở xã hội quy định
trong từng thời kỳ. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay;
b) Lãi suất cho vay ưu
đãi của các tổ chức tín dụng do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận.
5. Cá nhân tự xây dựng
hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở để đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở
xã hội thuê theo quy định tại khoản 4 Điều 85 của Luật Nhà ở thì được vay vốn
ưu đãi đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều này và phải lập dự án đầu tư.
Không được kinh doanh sản phẩm nhà ở xã hội dưới hình thức mua bán. Trong quá
trình triển khai, phải báo cáo về cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh theo định kỳ
03 tháng.
Mục
4. LOẠI NHÀ VÀ TIÊU CHUẨN DIỆN TÍCH NHÀ Ở XÃ HỘI
Điều
27. Loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng theo dự
án
1. Trường hợp nhà ở xã
hội là nhà chung cư được đầu tư xây dựng theo dự án thì phải đảm bảo các yêu
cầu sau:
a) Phải được thiết kế,
xây dựng khép kín, tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, phù hợp tiêu chuẩn áp
dụng theo quy định của pháp luật;
b) Tiêu chuẩn diện tích
sử dụng mỗi căn hộ tối thiểu là 25 m2, tối đa là 70 m2;
c) Được điều chỉnh tăng
tiêu chuẩn diện tích sử dụng căn hộ tối đa, nhưng mức tăng không quá 10% so với
diện tích sử dụng căn hộ tối đa là 70 m2 và bảo đảm tỷ lệ số căn
hộ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội có diện tích sử dụng trên 70 m2 không quá 10% tổng số
căn hộ nhà ở xã hội trong dự án.
2. Trường hợp nhà ở xã
hội là nhà ở riêng lẻ được đầu tư xây dựng theo dự án thì chỉ được đầu tư xây
dựng tại xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của
Thủ tướng Chính phủ, phải đảm bảo các quy định sau:
a) Phải được thiết kế,
xây dựng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;
b) Mật độ xây dựng, hệ
số sử dụng đất, chiều cao nhà ở riêng lẻ tuân thủ quy hoạch nông thôn hoặc quy
chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Tiêu chuẩn diện tích
lô đất nhà ở xã hội là nhà ở riêng lẻ không vượt quá 70 m2, hệ số sử
dụng đất không vượt quá 2,0 lần.
Điều
28. Loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội do cá nhân đầu tư xây dựng để
cho thuê
1. Trường hợp xây dựng
nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ của cá nhân thì phải đảm bảo các quy định sau:
a) Trường hợp nhà ở có
từ 02 tầng trở lên và có quy mô từ 20 căn hộ trở lên thì phải đáp ứng các quy
định tại khoản 1 Điều 57 của Luật Nhà ở;
b) Trường hợp nhà ở có
từ 02 tầng trở lên và có quy mô dưới 20 căn hộ thì phải đáp ứng các quy định
tại khoản 3 Điều 57 của Luật Nhà ở.
2. Trường hợp xây dựng
dãy nhà ở 01 tầng để cho thuê thì phải đảm bảo các quy định sau:
a) Phải được xây dựng
khép kín (có phòng ở riêng, khu vệ sinh riêng) theo tiêu chuẩn xây dựng;
b) Diện tích sử dụng
bình quân cho mỗi người để ở không nhỏ hơn 8 m2 (không tính diện tích
khu phụ);
c) Phải đáp ứng các quy
định về chất lượng công trình xây dựng từ cấp IV trở lên theo pháp luật về xây
dựng;
d) Bố trí mặt bằng xây
dựng nhà ở và các hạng mục công trình xây dựng khác trong dãy nhà ở 01 tầng
trên khu đất đảm bảo điều kiện giao thông thuận lợi, vệ sinh môi trường và điều
kiện khắc phục sự cố (cháy, nổ, sập đổ công trình...).
Mục
5. ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VỀ NHÀ Ở XÃ HỘI
Điều
29. Điều kiện về nhà ở
1.[3] Trường hợp chưa có nhà
ở thuộc sở hữu của mình được xác định khi đối tượng quy định tại khoản 1 Điều
77 của Luật Nhà ở và vợ hoặc chồng của đối tượng đó (nếu có) được xác định là
không có tên hoặc không có nội dung thông tin về nhà ở trong Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó.
Trong thời hạn 07 ngày,
kể từ ngày nhận được giấy đề nghị xác nhận về điều kiện nhà ở, cơ quan có thẩm
quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương nơi có dự án nhà ở xã hội xác nhận theo quy định tại khoản này.”
2. Trường hợp đối tượng
quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật Nhà ở có nhà ở thuộc sở hữu của mình
nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m2 sàn/người. Diện tích
nhà ở bình quân đầu người quy định tại khoản này được xác định trên cơ sở bao
gồm: người đứng đơn, vợ (chồng) của người đó, cha, mẹ (nếu có) và các con của
người đó (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.
Trong thời hạn 07 ngày,
kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận diện tích nhà ở bình quân đầu người,
Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác nhận đối với trường hợp quy định tại khoản
này.
Điều
30. Điều kiện về thu nhập
1.[4] Đối với các đối tượng
quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 của Luật Nhà ở thì phải đảm bảo điều
kiện về thu nhập như sau:
a) Trường hợp người
đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập
bình quân hàng tháng thực nhận không quá 25 triệu đồng tính theo Bảng tiền
công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác
nhận.
Trường hợp người đứng
đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới
tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 35 triệu
đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi
đối tượng làm việc xác nhận.
b) Trường hợp người
đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ
(chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá
50 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
c) Thời gian xác định điều
kiện về thu nhập theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này là trong 12 tháng
liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.
d) Căn cứ điều kiện,
mức thu nhập của từng khu vực trên địa bàn, chính sách ưu đãi về nhà ở cho cán
bộ, công chức, viên chức, số lượng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập quy định
tại điểm a, điểm b khoản này nhưng không vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân
đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước; quyết
định chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội đối với đối tượng được hưởng
chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có từ ba (03) người phụ thuộc trở lên trong
cùng một hộ gia đình.
2.[5] Trường hợp đối tượng
quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động thì phải
bảo đảm điều kiện về thu nhập theo quy định tại khoản 1 Điều này và được cơ
quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, Công an cấp
xã nơi công dân thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại tại thời điểm công
dân đề nghị, có trách nhiệm xác nhận các thông tin gồm: Họ, chữ đệm và tên;
Ngày, tháng, năm sinh; giới tính; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm cấp
thẻ căn cước/căn cước công dân; nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi ở hiện tại.
Công dân có trách nhiệm
kê khai và cam kết thông tin thu nhập bình quân hàng tháng. Công an cấp xã phối
hợp với các cơ quan có liên quan trong việc xác minh, hậu kiểm thông tin thu
nhập bình quân hàng tháng của công dân đối với các trường hợp cần thiết.
Đơn đề nghị xác nhận điều
kiện về thu nhập quy định tại khoản này đồng thời là giấy tờ chứng minh về đối
tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.”
3. Đối với đối tượng
quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 76 của Luật Nhà ở thì phải thuộc
trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ.
4. Đối với đối tượng
quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở thì áp dụng điều kiện thu nhập theo
quy định tại Điều 67 của Nghị định này.
Mục
6. GIÁ BÁN, GIÁ CHO THUÊ MUA, GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở XÃ HỘI
Điều
31. Xác định giá thuê, giá thuê mua nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư xây dựng
bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn
1. Giá thuê nhà ở xã
hội do Nhà nước đầu tư xây dựng bằng vốn đầu tư công hoặc bằng nguồn tài chính
công đoàn thực hiện theo quy định sau:
a) Giá thuê nhà ở xã
hội được xác định trên cơ sở tính đủ chi phí quy định tại khoản 1 Điều 86 của
Luật Nhà ở và không tính các ưu đãi quy định tại khoản 1 Điều 85 của Luật Nhà
ở;
b) Phương pháp xác định
giá thuê nhà ở xã hội được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
Gt: là giá
thuê 01 m2
sử dụng
nhà ở trong 01 tháng (đồng/m2/tháng).
Vđ: là tổng
chi phí đầu tư xây dựng không bao gồm thuế giá trị gia tăng để thực hiện dự án
đầu tư xây dựng nhà ở xã hội (bao gồm cả các chi phí được phân bổ cho công
trình nhà ở xã hội) theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng công
trình, được phân bổ hàng năm cho diện tích sử dụng nhà ở cho thuê theo nguyên
tắc bảo toàn vốn.

Tđ (đồng): là tổng chi phí
đầu tư xây dựng phần diện tích nhà ở xã hội theo quy định tại khoản
2 Điều 22 của Nghị định này, được căn cứ theo giá trị quyết toán vốn đầu tư
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp chưa phê duyệt quyết
toán thì xác định căn cứ theo chi phí đầu tư xây dựng công trình được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chi phí đầu tư xây dựng theo kết quả đấu
thầu thực tế (nếu có).
r (%/năm): là lãi suất
bảo toàn vốn đầu tư (tính theo năm) do người quyết định đầu tư quyết định.
n: là số năm thu hồi
vốn đầu tư của dự án do người quyết định đầu tư quyết định nhưng tối thiểu 20
năm.
Bt: là chi
phí bảo trì bình quân hàng năm phân bổ cho diện tích sử dụng nhà ở cho thuê
theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì
công trình xây dựng.
St : là diện tích sử dụng
nhà ở cho thuê.
K: là hệ số tầng điều
chỉnh giá thuê đối với căn hộ được xác định theo nguyên tắc bình quân gia quyền
và bảo đảm bình quân gia quyền theo diện tích nhà ở các tầng của một khối nhà
bằng 1.
GTGT: thuế giá trị gia
tăng xác định theo quy định của pháp luật về thuế.
Số 12: Là số tháng tính
trong 01 năm.
c) Việc xác định giá
thuê được thực hiện cho toàn bộ dự án hoặc cho từng giai đoạn phân kỳ đầu tư
(nếu có) phù hợp với chủ trương đầu tư của dự án.
2. Giá thuê mua nhà ở
xã hội do Nhà nước đầu tư xây dựng bằng vốn đầu tư công thực hiện theo quy định
sau:
a) Giá thuê mua nhà ở
xã hội được xác định trên cơ sở tính đủ chi phí quy định tại khoản 2 Điều 86
của Luật Nhà ở và không tính các ưu đãi quy định tại khoản 1 Điều 85 của Luật
Nhà ở;
b)
Phương pháp xác định giá thuê mua nhà ở xã hội được xác định theo công thức
sau:

Trong đó:
Gt: là giá
thuê mua 01 m2
sử dụng
nhà ở trong 01 tháng (đồng/m2/tháng).
Vđ: là tổng
chi phí đầu tư xây dựng không bao gồm thuế giá trị gia tăng để thực hiện đầu tư
xây dựng công trình nhà ở xã hội (bao gồm cả các chi phí được phân bổ cho công
trình nhà ở xã hội) theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng công
trình, được phân bổ hàng năm cho diện tích sử dụng nhà ở cho thuê mua theo
nguyên tắc bảo toàn vốn. Khi xác định Vđ thì phải giảm trừ chi
phí đã thanh toán lần đầu theo thỏa thuận trong Hợp đồng.

Tđ (đồng): là tổng chi phí
đầu tư xây dựng phần diện tích nhà ở xã hội theo quy định tại khoản
2 Điều 22 của Nghị định này, được xác định căn cứ theo giá trị quyết toán
vốn đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp chưa phê
duyệt quyết toán thì xác định căn cứ theo chi phí đầu tư xây dựng công trình
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chi phí đầu tư xây dựng theo
kết quả đấu thầu thực tế (nếu có).
r (%/năm): là lãi suất
bảo toàn vốn đầu tư (tính theo năm) do người quyết định đầu tư quyết định.
n: là số năm thu hồi
vốn đầu tư của dự án do người quyết định đầu tư quyết định nhưng tối thiểu 05
năm.
Stm: là diện
tích sử dụng nhà ở cho thuê mua.
K: là hệ số tầng điều
chỉnh giá thuê mua đối với căn hộ được xác định theo nguyên tắc bình quân gia
quyền và bảo đảm bình quân gia quyền theo diện tích nhà ở các tầng của một khối
nhà bằng 1.
GTGT: thuế giá trị gia
tăng xác định theo quy định của pháp luật về thuế.
Số 12: là số tháng tính
trong 01 năm.
c) Việc xác định giá
thuê mua được thực hiện cho toàn bộ dự án hoặc cho từng giai đoạn phân kỳ đầu
tư (nếu có) phù hợp với chủ trương đầu tư của dự án.
3. Căn cứ quy định khoản
1, khoản 2 Điều này, cơ quan quản lý nhà ở có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với
cơ quan quản lý tài chính cùng cấp tổ chức lập và trình cơ quan đại diện chủ sở
hữu ban hành giá thuê, giá thuê mua nhà ở xã hội thuộc tài sản công để áp dụng
đối với nhà ở đang được giao quản lý.
4. Đối với dự án được
đầu tư xây dựng bằng nguồn tài chính công đoàn thì chủ đầu tư dự án xây dựng
phương án giá thuê để trình Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành.
Điều
32. Xác định giá bán nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư
công, nguồn tài chính công đoàn
1. Giá bán nhà ở xã hội
được xác định trên cơ sở tính đủ chi phí quy định tại điểm a khoản 1 Điều 87
của Luật Nhà ở và không tính các ưu đãi, kinh phí bảo trì quy định tại điểm b khoản
1 Điều 87 của Luật Nhà ở.
Việc xác định giá bán
được thực hiện cho toàn bộ dự án hoặc cho từng giai đoạn phân kỳ đầu tư (nếu
có) phù hợp với chủ trương đầu tư của dự án.
2. Phương pháp xác định
giá bán nhà ở xã hội được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
GiB (đồng/m2):
là giá bán 01 m2 sử
dụng căn hộ (hoặc căn nhà) nhà ở xã hội đã hoàn thiện việc xây dựng tại vị trí
thứ i.
Tđ (đồng): là tổng chi phí
đầu tư xây dựng (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) phần diện tích nhà ở xã hội
theo quy định tại khoản 2 Điều 22 của Nghị định này, được
xác định căn cứ theo giá trị quyết toán vốn đầu tư; trường hợp chưa phê duyệt
quyết toán thì xác định căn cứ theo chi phí đầu tư xây dựng công trình được
duyệt hoặc chi phí đầu tư xây dựng theo kết quả đấu thầu thực tế (nếu có).
L (đồng): là lợi nhuận
định mức được xác định bằng tỷ lệ định mức nhân với Tđ.
SB (m2): là
tổng diện tích sử dụng các căn hộ (hoặc căn nhà) để bán của công trình nhà ở
hoặc của dự án, bao gồm cả diện tích các căn hộ hoặc căn nhà mà chủ đầu tư giữ
lại không bán.
Ki: là hệ số điều chỉnh
giá bán đối với phần diện tích tại vị trí thứ i theo nguyên tắc bình quân gia
quyền và bảo đảm bình quân gia quyền theo diện tích nhà ở của một khối nhà bằng
1.
3. Trình tự, thủ tục
thẩm định giá bán nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công,
nguồn tài chính công đoàn thực hiện theo quy định tại Điều 35
của Nghị định này.
Điều
33. Xác định giá thuê mua nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu
tư công, nguồn tài chính công đoàn
1. Giá thuê mua nhà ở
xã hội thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 87 của Luật Nhà ở và không tính
các ưu đãi, kinh phí bảo trì quy định tại điểm b khoản 1 Điều 87 của Luật Nhà
ở.
Việc xác định giá thuê
mua được thực hiện cho toàn bộ dự án hoặc cho từng giai đoạn phân kỳ đầu tư
(nếu có) phù hợp với chủ trương đầu tư của dự án.
2. Phương pháp xác định
giá thuê mua nhà ở xã hội được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
GiTM (đồng/m2/tháng):
là giá thuê mua 01 m2 sử dụng căn hộ (hoặc căn nhà) nhà ở xã hội đã
hoàn thiện việc xây dựng tại vị trí thứ i trong 01 tháng. Giá thuê mua chưa bao
gồm kinh phí bảo trì nhà chung cư.
Ai: là tỷ lệ giữa giá
trị còn lại của căn hộ (hoặc căn nhà) nhà ở xã hội tại vị trí thứ i (sau khi đã
trừ đi tiền thanh toán lần đầu) so với giá trị ban đầu của căn hộ hoặc căn nhà
thuê mua thứ i (A < 1) tính theo Hợp đồng thuê mua.
Vđ (đồng/năm): là tổng chi
phí đầu tư xây dựng nhà ở xã hội của dự án phân bổ cho phần diện tích sử dụng
nhà ở xã hội để cho thuê mua được phân bổ hàng năm theo nguyên tắc bảo toàn
vốn, xác định theo công thức sau:

Tđ (đồng): là tổng chi phí
đầu tư xây dựng (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) phần diện tích nhà ở xã hội
theo quy định tại khoản 2 Điều 22 của Nghị định này, được
xác định căn cứ theo giá trị quyết toán vốn đầu tư; trường hợp chưa phê duyệt
quyết toán thì xác định căn cứ theo chi phí đầu tư xây dựng công trình được
duyệt hoặc chi phí đầu tư xây dựng theo kết quả đấu thầu thực tế (nếu có).
r (%/năm): là lãi suất
bảo toàn vốn đầu tư (tính theo năm) do người có thẩm quyền quyết định đầu tư
quyết định.
n: thời gian thuê mua
theo thỏa thuận giữa bên cho thuê mua và bên thuê mua nhưng tối thiểu là 05
năm.
L (đồng/năm): là lợi
nhuận định mức được tính theo năm và được xác định bằng tỷ lệ định mức nhân với
Tđ.
SiTM (m2):
là diện tích sử dụng căn hộ (hoặc căn nhà) nhà ở xã hội để cho thuê mua tại vị
trí thứ i của công trình nhà ở hoặc của dự án.
Ki: là hệ số điều chỉnh
giá thuê mua đối với phần diện tích tại vị trí thứ i theo nguyên tắc bình quân
gia quyền và bảo đảm bình quân gia quyền theo diện tích nhà ở của một khối nhà
bằng 1.
3. Trình tự, thủ tục
thẩm định giá thuê mua nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư
công, nguồn tài chính công đoàn thực hiện theo quy định tại Điều
35 của Nghị định này.
Điều
34. Xác định giá thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư
công, nguồn tài chính công đoàn
1. Phương pháp xác định
giá thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn
tài chính công đoàn được áp dụng theo phương pháp xác định giá thuê nhà ở xã
hội bằng vốn đầu tư công quy định tại khoản 1 Điều 31 của Nghị
định này. Giá thuê nhà ở xã hội bao gồm kinh phí bảo trì và lợi nhuận định
mức theo quy định và không bao gồm các ưu đãi của Nhà nước.
2. Cơ quan quản lý nhà
ở cấp tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý tài chính cùng
cấp tổ chức lập và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành khung giá cho thuê
nhà ở xã hội. Trong quá trình tổ chức lập khung giá cho thuê nhà ở xã hội trên
địa bàn cấp tỉnh, cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh được thuê đơn vị tư vấn lập và
xác định khung giá cho thuê nhà ở xã hội.
3. Đối với nhà ở xã hội
do cá nhân xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa để đối tượng được hưởng chính sách
hỗ trợ về nhà ở xã hội thuê thì cá nhân tự xác định giá bảo đảm phù hợp với
khung giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà ở xã hội cho thuê ban hành.
Trước khi ký Hợp đồng
thuê nhà ở xã hội với khách hàng thì cá nhân phải gửi bảng giá cho thuê đến Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở xã hội để theo dõi.
Điều
35. Trình tự, thủ tục thẩm định giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội được đầu tư
xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn
1. Chủ đầu tư trực tiếp
nộp 01 bộ hồ sơ (bản sao có chứng thực) đến cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi có dự án hoặc nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công cấp
tỉnh nơi có dự án để đề nghị tổ chức thẩm định giá bán, giá thuê mua nhà ở xã
hội do mình đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Hồ sơ của chủ đầu tư
đề nghị thẩm định giá bao gồm:
a) Đơn đề nghị thẩm
định giá theo mẫu tại Phụ lục I của Nghị định này;
b) Hồ sơ pháp lý của dự
án (gồm có: Chấp thuận chủ trương đầu tư; Quyết định giao đất hoặc Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất khác; phê
duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500; Giấy phép xây dựng và các giấy tờ khác có
liên quan).
Trường hợp cơ sở dữ
liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành về đất đai, đầu tư, hoạt động xây
dựng đã được khai thác vận hành thì thay thế bằng mã số thông tin gửi kèm theo
đơn đề nghị tại điểm a khoản này.
c) Phương án xác định
giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội do chủ đầu tư xây dựng.
3. Cơ quan chuyên môn
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án thực hiện việc thẩm định giá bán, giá
thuê mua nhà ở xã hội do chủ đầu tư đề nghị theo quy định sau:
a) Cơ quan chuyên môn
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án tổ chức thẩm định và chịu trách nhiệm
trước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về kết quả và thời hạn thực hiện thẩm định.
Trường hợp chủ đầu tư
đã hoàn thành xong việc xây dựng nhà ở xã hội và đã được kiểm toán hoặc quyết
toán về chi phí của dự án theo quy định thì Cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi có dự án có thể căn cứ vào báo cáo kiểm toán, quyết định phê
duyệt quyết toán để thẩm định giá bán, giá cho thuê mua nhà ở xã hội của dự án.
b) Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận được Hồ sơ hợp lệ đề nghị thẩm định giá của chủ đầu tư,
Cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án có trách nhiệm tổ
chức thẩm định và có văn bản thông báo kết quả thẩm định cho chủ đầu tư, trong
đó nêu rõ các nội dung đồng ý và nội dung cần chỉnh sửa (nếu có).
Căn cứ văn bản thông
báo kết quả thẩm định, chủ đầu tư ban hành giá bán, giá cho thuê mua nhà ở xã
hội của dự án trên nguyên tắc không được cao hơn giá đã được thẩm định.
c) Nếu quá thời hạn quy
định tại điểm b khoản này mà Cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi có dự án không có văn bản thông báo kết quả thẩm định thì chủ đầu tư được
quyền ban hành giá theo phương án giá đã trình thẩm định hoặc giá đề nghị trong
hồ sơ dự thầu và ký Hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở xã hội với khách hàng,
nhưng trước khi ký Hợp đồng chủ đầu tư phải có trách nhiệm gửi bảng giá bán,
giá cho thuê mua nhà ở xã hội do chủ đầu tư ban hành đến Sở Xây dựng địa phương
để theo dõi.
d) Trong thời hạn 60
ngày kể từ ngày quá thời hạn quy định tại điểm b khoản này thì Cơ quan chuyên
môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án phải hoàn thành việc thẩm định
giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội và có văn bản thông báo kết quả thẩm định
tới chủ đầu tư.
Khi có văn bản thông
báo kết quả thẩm định mà giá thẩm định cao hơn giá do chủ đầu tư đã ký Hợp đồng
thì chủ đầu tư không được thu thêm; trường hợp thấp hơn thì chủ đầu tư phải ký
lại Hợp đồng hoặc điều chỉnh bổ sung Phụ lục Hợp đồng và phải hoàn trả lại phần
chênh lệch cho người mua, thuê mua nhà ở.
đ) Cơ quan chuyên môn
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm công bố công khai giá thẩm định tại
Trang Thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh (sau 15 ngày kể từ
ngày có kết quả thẩm định); chủ đầu tư dự án công bố công khai giá thẩm định,
giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội tại dự án, trên Trang thông tin điện tử của
chủ đầu tư, của dự án (nếu có).
e) Sau khi dự án đầu tư
xây dựng nhà ở xã hội hoàn thành đưa vào sử dụng, chủ đầu tư thực hiện kiểm
toán, phê duyệt quyết toán về chi phí của dự án theo quy định và gửi 01 bộ hồ
sơ (bản sao có chứng thực) đến cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi có dự án để kiểm tra giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội.
Trường hợp giá bán, giá
thuê mua nhà ở xã hội theo kết quả kiểm toán, phê duyệt quyết toán cao hơn giá
do chủ đầu tư đã ký Hợp đồng thì chủ đầu tư không được thu thêm; trường hợp
thấp hơn thì chủ đầu tư phải ký lại Hợp đồng hoặc điều chỉnh bổ sung Phụ lục
Hợp đồng và phải hoàn trả lại phần chênh lệch cho người mua, thuê mua nhà ở.
4. Trường hợp chủ đầu
tư sử dụng giá trúng đấu thầu thì không phải thực hiện thẩm định lại giá bán,
giá thuê mua nhà ở xã hội theo quy định tại Điều này.
Điều
36. Việc miễn, giảm tiền thuê nhà ở xã hội thuộc tài sản công
1. Việc miễn, giảm tiền
thuê nhà ở xã hội thuộc tài sản công thực hiện theo nguyên tắc sau đây:
a) Người được miễn,
giảm tiền thuê nhà ở phải là người có tên trong Hợp đồng thuê nhà ở (bao gồm
người đại diện đứng tên trong Hợp đồng và các thành viên khác có tên trong Hợp
đồng thuê nhà);
b) Việc miễn, giảm tiền
thuê nhà ở chỉ xét một lần cho người thuê;
c) Trường hợp một người
thuộc đối tượng được hưởng nhiều chế độ miễn, giảm tiền thuê nhà ở thì chỉ được
hưởng mức cao nhất;
d) Trường hợp trong một
hộ gia đình có từ hai người trở lên đang thuê nhà ở thuộc diện được giảm tiền
thuê thì được miễn tiền thuê nhà ở.
2. Đối tượng được miễn,
giảm tiền thuê nhà ở xã hội thuộc tài sản công bao gồm:
a) Người có công với
cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo
quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
b) Hộ gia đình nghèo,
cận nghèo theo quy định về chuẩn nghèo, cận nghèo theo quy định của pháp luật;
c) Đối tượng bảo trợ xã
hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật thuộc diện được
hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.
3. Mức miễn, giảm tiền
thuê nhà ở
a) Đối tượng quy định
tại điểm a khoản 2 Điều này được giảm tiền thuê nhà theo tỷ lệ quy định tại các
văn bản hướng dẫn biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách
mạng;
b) Đối tượng quy định
tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này được giảm 60% tiền thuê nhà ở phải nộp;
riêng đối với hộ gia đình nghèo, cận nghèo thì mức giảm này được tính cho cả hộ
gia đình (không tính cho từng thành viên trong hộ gia đình).
Mục
7. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BÁN, CHO THUÊ MUA, CHO THUÊ NHÀ Ở XÃ HỘI
Điều
37. Trình tự, thủ tục cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư
xây dựng bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn
1. Trình tự, thủ tục
cho thuê nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư xây dựng bằng vốn đầu tư công thực
hiện theo quy định sau:
a) Người có nhu cầu
thuê nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư xây dựng bằng vốn đầu tư công nộp 01 bộ hồ
sơ trực tiếp cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh hoặc đơn vị quản lý vận hành
nhà ở theo phân cấp của địa phương. Hồ sơ bao gồm đơn đăng ký thuê nhà ở xã hội
theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II của Nghị định này,
giấy tờ chứng minh đối tượng theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an và giấy tờ chứng minh thuộc đối
tượng được miễn, giảm tiền thuê nhà ở xã hội (nếu có).
Đối tượng quy định tại khoản
5 Điều 76 của Luật Nhà ở trong trường hợp không có Hợp đồng lao động thì phải
có xác nhận về đối tượng của Ủy ban nhân dân cấp xã theo mẫu hướng dẫn của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng. Đối tượng quy định tại khoản 10 Điều 76 của Luật Nhà ở phải
có xác nhận về đối tượng của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bị thu hồi đất và phải
giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo mẫu hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
b) Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ có trách nhiệm kiểm tra và phân loại hồ sơ; nếu hồ sơ không có đủ các giấy
tờ theo quy định thì phải trả lời ngay để người nộp đơn bổ sung giấy tờ. Trường
hợp đơn vị quản lý vận hành nhà ở tiếp nhận hồ sơ thì sau khi kiểm tra và phân
loại hồ sơ, đơn vị này phải có báo cáo Danh sách người đủ điều kiện thuê nhà ở
kèm theo hồ sơ hợp lệ gửi cơ quan quản lý nhà ở xem xét, kiểm tra;
c) Trên cơ sở Danh sách
người đủ điều kiện thuê nhà ở kèm theo hồ sơ hợp lệ, thì cơ quan quản lý nhà ở
tổ chức lập Danh sách người được thuê nhà ở xã hội và có tờ trình kèm theo Danh
sách báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định.
Trường hợp tổng số hồ
sơ đăng ký thuê (hợp lệ) bằng hoặc ít hơn tổng số căn nhà ở xã hội để cho thuê
thì Danh sách người được thuê là Danh sách người đủ điều kiện thuê đã đăng ký.
Trường hợp tổng số hồ
sơ đăng ký thuê (hợp lệ) nhiều hơn tổng số căn nhà ở xã hội để cho thuê thì
việc xét duyệt, lựa chọn đối tượng được thuê thực hiện theo hình thức bốc thăm
(trực tiếp hoặc trực tuyến) do cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh hoặc đơn vị quản
lý vận hành nhà ở theo phân cấp của địa phương tổ chức việc bốc thăm, trường
hợp đơn vị quản lý vận hành nhà ở thực hiện thì cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh
giám sát bốc thăm. Việc bốc thăm phải có biên bản kết quả bốc thăm.
Trường hợp dự án có đối
tượng ưu tiên theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 79 của Luật Nhà ở thì được
thuê nhà ở xã hội mà không phải bốc thăm với tỷ lệ nhất định. Số lượng căn nhà
ở xã hội để cho thuê dành cho các đối tượng ưu tiên này (không thông qua bốc
thăm) được xác định bằng tỷ lệ giữa tổng số hồ sơ của 05 nhóm đối tượng ưu tiên
này trên tổng số hồ sơ đăng ký nhân với tổng số căn nhà ở xã hội để cho thuê.
Danh sách của nhóm đối tượng ưu tiên được sắp xếp theo thứ tự theo thời điểm
nộp hồ sơ. Các căn nhà ở xã hội để cho thuê dành cho các đối tượng ưu tiên được
bố trí theo thứ tự của Danh sách ưu tiên cho đến khi hết, các đối tượng còn lại
được tiếp tục tham gia bốc thăm;
d) Trên cơ sở báo cáo
của cơ quan quản lý nhà ở, cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở xem xét, ban hành
quyết định phê duyệt Danh sách người được thuê nhà ở và gửi cho đơn vị quản lý
vận hành nhà ở để ký Hợp đồng thuê nhà với người được thuê nhà ở;
đ) Thời gian giải quyết
việc cho thuê nhà ở xã hội là không quá 30 ngày, kể từ ngày đơn vị tiếp nhận hồ
sơ nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
e) Căn cứ điều kiện của
địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể quy định việc ưu tiên các đối tượng
được thuê nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư xây dựng bằng vốn đầu tư công trên
địa bàn.
2. Trình tự, thủ tục
cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng nguồn tài chính công đoàn thực
hiện theo quy định sau đây:
a) Công nhân, người lao
động thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có nhu cầu
thuê nhà ở xã hội do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đầu tư xây dựng bằng
nguồn tài chính công đoàn nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp cho tổ chức được giao quản
lý, vận hành nhà ở của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động
tỉnh tại địa phương. Hồ sơ bao gồm đơn đăng ký thuê nhà ở xã hội theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II của Nghị định này, giấy
tờ chứng minh đối tượng theo quy định;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ có trách nhiệm kiểm tra và phân loại hồ sơ; nếu hồ sơ không có đủ các giấy
tờ theo quy định thì phải trả lời ngay để người nộp đơn bổ sung giấy tờ. Trường
hợp Liên đoàn Lao động tỉnh tại địa phương tiếp nhận hồ sơ thì sau khi kiểm tra
và phân loại hồ sơ, đơn vị này lập Danh sách người đủ điều kiện thuê nhà ở kèm
theo hồ sơ hợp lệ gửi tổ chức được giao quản lý, vận hành nhà ở của Tổng Liên
đoàn Lao động Việt Nam xem xét, kiểm tra.
Trường hợp tổng số hồ
sơ đăng ký thuê (hợp lệ) bằng hoặc ít hơn tổng số căn nhà ở xã hội để cho thuê
thì Danh sách người được thuê là Danh sách người đủ điều kiện thuê đã đăng ký.
Trường hợp tổng số hồ
sơ đăng ký thuê (hợp lệ) nhiều hơn tổng số căn nhà ở xã hội để cho thuê thì
việc xét duyệt, lựa chọn đối tượng được thuê thực hiện theo hình thức bốc thăm
trực tiếp do cơ quan quản lý nhà ở của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam thực
hiện. Việc bốc thăm phải có biên bản kết quả bốc thăm. Trường hợp dự án có đối
tượng ưu tiên theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 79 của Luật Nhà ở và đoàn
viên công đoàn thì được thuê nhà ở xã hội mà không phải bốc thăm.
c) Trên cơ sở Danh sách
người đủ điều kiện thuê nhà ở kèm theo hồ sơ hợp lệ, thì tổ chức được giao quản
lý, vận hành nhà ở của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xét duyệt và ký Hợp
đồng thuê nhà với người được thuê nhà ở;
d) Thời gian giải quyết
việc cho thuê nhà ở xã hội là không quá 10 ngày, kể từ ngày tổ chức được giao
quản lý, vận hành nhà ở của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam nhận đủ hồ sơ hợp
lệ.
3. Trình tự, thủ tục
cho thuê mua nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư xây dựng bằng vốn đầu tư công được
thực hiện theo quy định sau:
a) Người có nhu cầu
thuê mua nhà ở xã hội nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp cho Sở Xây dựng địa phương hoặc
đơn vị quản lý vận hành nhà ở theo phân cấp của địa phương. Hồ sơ bao gồm đơn
đăng ký thuê mua nhà ở xã hội theo Mẫu số 01 tại Phụ
lục II của Nghị định này, các giấy tờ chứng minh đối tượng và điều kiện
được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định.
Đối tượng quy định tại khoản
5 Điều 76 của Luật Nhà ở trong trường hợp không có Hợp đồng lao động thì phải
có xác nhận về đối tượng của Ủy ban nhân dân cấp xã theo mẫu hướng dẫn của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng. Đối tượng quy định tại khoản 10 Điều 76 của Luật Nhà ở phải
có xác nhận về đối tượng của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bị thu hồi đất và phải giải
tỏa, phá dỡ nhà ở theo mẫu hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
b) Trình tự thuê mua
thực hiện theo quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều này.
Điều
38. Trình tự, thủ tục bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây
dựng theo dự án và không sử dụng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn [6]
1. Trình tự, thủ tục
bán nhà ở xã hội thực hiện như sau: a) Sau 30 ngày, kể từ khi khởi công dự án,
chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội có trách nhiệm cung cấp các thông
tin liên quan đến dự án để công bố công khai tại trang thông tin điện tử của Sở
Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã tại địa phương nơi có dự án; đăng tải ít nhất
01 lần tại báo là cơ quan ngôn luận của chính quyền địa phương và công bố tại
trang thông tin điện tử của chủ đầu tư (nếu có) hoặc Sàn giao dịch bất động sản
của chủ đầu tư (nếu có) để người dân biết, chuẩn bị hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã
hội và thực hiện việc theo dõi, giám sát.
Thông tin công khai
gồm: Tên dự án; chủ đầu tư dự án; địa điểm xây dựng dự án; địa chỉ liên lạc,
địa chỉ nộp đơn đăng ký; tiến độ thực hiện dự án; quy mô dự án; số lượng căn
hộ/căn nhà (trong đó bao gồm: Số căn hộ/căn nhà để bán; diện tích căn hộ; giá
bán (tạm tính) đối với từng loại căn hộ/căn nhà; dự kiến thời gian bắt đầu nhận
hồ sơ đăng ký và các nội dung khác có liên quan).
Trường hợp hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản đã được kết nối,
khai thác thì thực hiện công khai thông tin về dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã
hội trên hệ thống này theo quy định của pháp luật về xây dựng và quản lý hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản;
b) Trước thời điểm bắt
đầu tiếp nhận hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội, chủ đầu tư công khai thông tin về
thời điểm bắt đầu tiếp nhận, kết thúc tiếp nhận hồ sơ đăng ký mua, số căn
hộ/căn nhà để bán, diện tích căn hộ, giá bán nhà ở xã hội trên hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản và gửi Sở Xây dựng địa
phương nơi có dự án để công khai trên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng.
Việc công khai thông
tin phải thực hiện tối thiểu 30 ngày trước thời điểm bắt đầu tiếp nhận hồ sơ;
c) Trên cơ sở các thông
tin về dự án nhà ở xã hội đã được công khai, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu
nộp hồ sơ mua nhà ở xã hội cho chủ đầu tư dự án. Mỗi hộ gia đình, cá nhân có
nhu cầu mua nhà ở xã hội không được đồng thời đăng ký mua nhà ở xã hội tại
nhiều dự án trong cùng một thời điểm.
Đối tượng quy định tại khoản
10 Điều 76 của Luật Nhà ở phải có xác nhận về đối tượng của Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo mẫu hướng dẫn của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị
xác nhận, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác nhận về đối tượng. Việc nộp
hồ sơ được thực hiện thông qua hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc dịch vụ bưu
chính hoặc nộp cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi cá nhân đang làm việc để
tổng hợp, gửi chủ đầu tư dự án.
Thời gian nộp, tiếp
nhận hồ sơ do chủ đầu tư quyết định nhưng tối thiểu là 30 ngày kể từ ngày bắt
đầu tiếp nhận hồ sơ; d) Hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội bao gồm: đơn đăng ký mua
nhà ở xã hội theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục
II của Nghị định này; giấy tờ chứng minh đối tượng, điều kiện được hưởng
chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.
Giấy tờ chứng minh đối
tượng, điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có giá trị trong
thời gian 12 tháng, tính từ thời điểm xác nhận. Người đăng ký mua nhà ở xã hội
phải cam kết chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở và chịu trách nhiệm về
việc bảo đảm đối tượng, điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
tại thời điểm ký hợp đồng mua bán;
đ) Trong thời hạn 10
ngày, kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ, chủ đầu tư có trách nhiệm tổng hợp Danh
sách đăng ký mua nhà ở xã hội, trong đó thể hiện thông tin cá nhân của người
đăng ký và các thành viên trong hộ gia đình được khai tại Đơn đăng ký mua nhà ở
xã hội; gửi Sở Xây dựng địa phương nơi có dự án để kiểm tra người đăng ký mua
nhà ở xã hội đã được hưởng hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo
quy định của pháp luật về nhà ở. Sở Xây dựng có trách nhiệm trả lời bằng văn
bản trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được Danh sách đăng ký.
Chủ đầu tư có trách
nhiệm rà soát, đánh giá, tổng hợp ý kiến của Sở Xây dựng và đối chiếu với các
quy định của pháp luật về nhà ở để xác định hồ sơ đáp ứng điều kiện được hưởng
chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.
Chủ đầu tư có trách
nhiệm lập, công khai Danh sách các hồ sơ đáp ứng đủ điều kiện theo quy định và
các hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện tại địa điểm thực hiện dự án, trang thông
tin điện tử của chủ đầu tư (nếu có) và tại Sàn giao dịch bất động sản của chủ
đầu tư (nếu có).
Trong thời hạn 30 ngày
kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ, chủ đầu tư có trách nhiệm công khai Danh sách các
hồ sơ đáp ứng đủ điều kiện mua nhà ở xã hội. Đối với hồ sơ không đáp ứng đủ điều
kiện thì gửi trả lại và nêu rõ lý do trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày công
khai Danh sách;
e) Trường hợp tổng số
hồ sơ đăng ký đủ điều kiện trong danh sách tại điểm đ khoản này bằng hoặc ít
hơn tổng số căn hộ/căn nhà dự kiến bán thì việc mua bán được thực hiện theo
thỏa thuận giữa chủ đầu tư và khách hàng;
g) Trường hợp tổng số
hồ sơ đăng ký đủ điều kiện trong danh sách tại điểm đ khoản này lớn hơn tổng số
căn hộ/căn nhà dự kiến bán thì chủ đầu tư tổ chức việc bốc thăm để lựa chọn
người được mua nhà ở xã hội.
Hình thức bốc thăm do
chủ đầu tư quyết định nhưng phải có sự giám sát của đại diện Sở Xây dựng địa
phương, đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện Công an cấp xã nơi có dự án,
xác nhận vào biên bản kết quả bốc thăm;
h) Trường hợp dự án có
đối tượng ưu tiên theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 79 của Luật Nhà ở thì
được ưu tiên mua nhà ở xã hội mà không phải bốc thăm với số lượng căn hộ bằng
tổng số hồ sơ đủ điều kiện của các nhóm đối tượng ưu tiên này trên tổng số hồ
sơ đủ điều kiện trong danh sách quy định tại khoản này nhân với tổng số căn
hộ/căn nhà nhà ở xã hội dự kiến bán.
Việc ưu tiên đối tượng
là nữ giới được áp dụng đối với trường hợp người đứng đơn đăng ký là nữ giới
đơn thân hoặc phải là chủ hộ của hộ gia đình trên cơ sở dữ liệu về cư trú.
Đối tượng ưu tiên quy
định tại điểm đ khoản 1 Điều 79 của Luật Nhà ở được bố trí căn hộ/căn nhà theo
thứ tự lần lượt như sau: người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ, người
khuyết tật, người được bố trí tái định cư theo hình thức mua nhà ở xã hội, nữ
giới. Trường hợp số lượng đối tượng ưu tiên trong 01 nhóm vượt quá số lượng căn
hộ/căn nhà ưu tiên còn lại thì thực hiện bốc thăm giữa nhóm đối tượng ưu tiên
đó, các đối tượng còn lại được tiếp tục tham gia bốc thăm cùng với các đối
tượng không ưu tiên;
i) Sau khi nhà ở đủ điều
kiện được bán theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản, chủ đầu
tư thực hiện ký kết Hợp đồng mua bán nhà ở xã hội với khách hàng; đồng thời cập
nhật thông tin về giao dịch, đối tượng đã mua nhà ở xã hội theo quy định của
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở
dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.
Chủ đầu tư dự án có
trách nhiệm công bố công khai Danh sách các khách hàng đã ký hợp đồng mua bán
nhà ở xã hội (bao gồm cả các thành viên trong hộ gia đình) tại trụ sở làm việc
của chủ đầu tư, tại địa điểm thực hiện dự án và tại Sàn giao dịch bất động sản
(nếu có) hoặc trang thông tin điện tử về nhà ở xã hội của chủ đầu tư (nếu có).
2. Trình tự, thủ tục
cho thuê mua nhà ở xã hội được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trình tự, thủ tục
cho thuê nhà ở xã hội được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này và
không phải nộp các giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở và thu nhập. Trường
hợp thuê nhà ở xã hội thuộc tài sản công thì người thuê nộp các giấy tờ chứng
minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê nhà ở xã hội (nếu có).
Điều
39. Trình tự, thủ tục bán lại nhà ở xã hội trong thời hạn 5 năm
1.[7] Trường hợp bán lại nhà
ở xã hội cho chủ đầu tư dự án thì việc bán lại thực hiện theo quy định tại điểm
đ khoản 1 Điều 89 của Luật Nhà ở và quy định của pháp luật về kinh doanh bất
động sản, pháp luật về đất đai.
2. Trường hợp bán lại
nhà ở xã hội cho đối tượng khác thuộc diện được mua, thuê mua nhà ở xã hội thực
hiện theo quy định sau:
a) Người mua lại nhà ở
xã hội phải có các giấy tờ xác nhận về đối tượng và điều kiện theo hướng dẫn
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an và
nộp hồ sơ đến Sở Xây dựng địa phương nơi có dự án để xác định đúng đối tượng, điều
kiện theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 38 Nghị định này;
b) Người bán lại phải
làm thủ tục thanh lý Hợp đồng với chủ đầu tư dự án (nếu có). Việc bán lại thực
hiện theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 89 của Luật Nhà ở và quy định của
pháp luật về kinh doanh bất động sản và pháp luật về đất đai.
3.[8] Trường hợp bên bán lại
nhà ở xã hội quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này chưa thực hiện thủ tục
thanh lý hợp đồng mua bán với chủ đầu tư thì thực hiện việc thanh lý hợp đồng
theo quy định của pháp luật về dân sự trước khi bán lại nhà ở xã hội.
Điều
40. Trình tự, thủ tục bán lại nhà ở xã hội sau thời hạn 5 năm
Trình tự, thủ tục bán
lại nhà ở xã hội sau thời hạn 5 năm theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 89
của Luật Nhà ở thực hiện theo quy định sau:
1. Bên bán đã có Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
2. Việc bán lại thực
hiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản và pháp luật về đất
đai.
Điều
41. Việc nộp tiền sử dụng đất của chủ đầu tư dự án khi bán lại nhà ở xã hội sau
10 năm cho thuê
Việc nộp tiền sử dụng
đất của chủ đầu tư dự án khi bán lại nhà ở xã hội sau 10 năm cho thuê theo quy
định tại khoản 9 Điều 88 của Luật Nhà ở thực hiện theo quy định của pháp luật
về đất đai.
Điều
42. Việc nộp tiền sử dụng đất khi bán lại nhà ở xã hội sau thời hạn 5 năm
Việc nộp tiền sử dụng
đất khi bán lại nhà ở xã hội là nhà ở riêng lẻ sau thời hạn 5 năm quy định tại điểm
e khoản 1 Điều 89 của Luật Nhà ở thì ngoài các khoản phải nộp theo quy định của
pháp luật, bên bán phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về
đất đai. Thời điểm tính tiền sử dụng đất là thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ để công
nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Điều
43. Trình tự, thủ tục cho thuê nhà ở xã hội do cá nhân đầu tư xây dựng
Trình tự, thủ tục cho
thuê nhà ở xã hội do cá nhân đầu tư xây dựng nhà ở xã hội thực hiện như sau:
1. Cá nhân đầu tư xây
dựng nhà ở xã hội có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xây dựng
nhà ở (báo cáo bằng văn bản) về địa điểm xây dựng; tiến độ thực hiện; quy mô,
số lượng căn hộ, trong đó bao gồm: Số căn hộ để cho thuê; thời gian bắt đầu cho
thuê, để Ủy ban nhân dân cấp xã công bố công khai thông tin tại trụ sở của xã,
phường để chính quyền địa phương và người dân biết để thực hiện theo dõi, giám
sát.
2. Trên cơ sở các thông
tin về nhà ở xã hội trên địa bàn đã được công bố theo quy định; người có nhu
cầu đăng ký thuê nhà ở xã hội nộp giấy xác nhận đối tượng được hưởng chính sách
hỗ trợ về nhà ở xã hội theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an cho cá nhân đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.
3. Sau khi tập hợp đầy
đủ hồ sơ đăng ký của các đối tượng có nhu cầu, cá nhân đầu tư xây dựng nhà ở xã
hội ký Hợp đồng thuê nhà ở với người thuê nhà. Đồng thời có trách nhiệm gửi Ủy
ban nhân dân cấp xã Danh sách đối tượng thuê nhà ở xã hội để phục vụ cho công
tác quản lý, kiểm tra (hậu kiểm).
Điều
44. Việc cập nhật thông tin các đối tượng được mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội
1. Sau 15 ngày kể từ
khi nhận được Danh sách đối tượng đã ký Hợp đồng mua, thuê mua, thuê nhà ở xã
hội theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 38 của Nghị định này,
Sở Xây dựng địa phương nơi có dự án có trách nhiệm kiểm tra, cập nhật Danh sách
các đối tượng được mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội lên Trang Thông tin điện tử
của Sở Xây dựng theo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Nội dung thông tin
cập nhật:
a) Họ và tên;
b) Căn cước công dân/số
định danh cá nhân;
c) Địa chỉ nơi đăng ký
thường trú/đăng ký tạm trú;
d) Những người có tên
trong hộ gia đình (nếu đối tượng là hộ gia đình);
đ) Tên dự án đầu tư xây
dựng nhà ở xã hội.
3. Trường hợp người có
nhu cầu mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội đã được chủ đầu tư dự án ký Hợp đồng,
nhưng thuộc trường hợp chấm dứt Hợp đồng thì chủ đầu tư dự án đó có trách nhiệm
báo cáo Sở Xây dựng để cập nhật lại Danh sách đối tượng được mua, thuê mua,
thuê nhà ở xã hội trên Trang Thông tin điện tử của Sở Xây dựng và Cổng thông
tin điện tử của Bộ Xây dựng.
4. Trường hợp chưa có
cơ sở dữ liệu thông tin các đối tượng được mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội
trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng công bố Danh sách này
trên Trang Thông tin điện tử của Sở Xây dựng, đồng thời gửi về Bộ Xây dựng (bản
cứng và file điện tử) theo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều
45. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của bên bán, cho thuê mua, cho thuê và bên
mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội
Quyền, nghĩa vụ và
trách nhiệm của bên bán, cho thuê mua, cho thuê và bên mua, thuê mua, thuê nhà
ở xã hội được thực hiện theo pháp luật về dân sự, pháp luật về nhà ở và được
ghi rõ trong Hợp đồng mua bán, thuê mua, thuê nhà ở xã hội, bao gồm các nội
dung sau:
1. Đối với bên bán, cho
thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội:
a) Phải thực hiện
nghiêm chỉnh các điều khoản đã thỏa thuận trong Hợp đồng mua bán, cho thuê mua,
cho thuê nhà ở đã ký kết;
b) Được quyền chấm dứt
Hợp đồng mua bán, thuê mua, thuê nhà ở xã hội theo thỏa thuận trong Hợp đồng đã
ký;
c) Tổ chức thành lập
Ban quản trị và xây dựng Bản nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư theo hướng
dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng đối với nhà ở xã hội là nhà chung cư;
d) Đối với trường hợp
cho thuê nhà ở xã hội, bên cho thuê được quyền thu hồi lại nhà ở cho thuê khi
chấm dứt Hợp đồng thuê nhà ở, nhưng phải thông báo cho bên thuê biết trước ít
nhất một tháng và phải trả lại cho bên thuê tiền đặt cọc, tiền thuê nhà đã trả
trước (nếu có) theo thỏa thuận trong Hợp đồng thuê nhà;
đ) Thu các khoản phí
dịch vụ liên quan đến quản lý, sử dụng nhà ở xã hội theo đúng thỏa thuận trong
Hợp đồng đã ký và Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư trong trường hợp nhà ở
xã hội là nhà chung cư;
e) Phải chấp hành quyết
định của cơ quan có thẩm quyền về việc xử lý các hành vi vi phạm và giải quyết
các khiếu nại, tranh chấp liên quan đến việc mua bán, cho thuê mua, cho thuê
nhà ở xã hội;
g) Thực hiện các quyền
và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
2. Đối với bên mua,
thuê mua, thuê nhà ở xã hội:
a) Được quyền chấm dứt
Hợp đồng mua bán, thuê mua, thuê nhà ở xã hội theo thỏa thuận trong Hợp đồng đã
ký kết;
b) Phải thực hiện các điều
khoản đã thỏa thuận trong Hợp đồng mua bán, thuê mua, thuê nhà ở xã hội đã ký
kết và Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư trong trường hợp nhà ở xã hội là
nhà chung cư;
c) Bên mua, thuê mua,
thuê phải chấp hành quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc xử lý các hành
vi vi phạm và giải quyết các khiếu nại, tranh chấp liên quan đến việc mua bán,
thuê mua, thuê nhà ở xã hội và thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy
định của pháp luật;
d) Đối với nhà ở xã hội
để cho thuê, bên thuê có trách nhiệm phải trả lại nhà cho bên cho thuê theo
thỏa thuận trong Hợp đồng thuê nhà đã ký kết; trường hợp bên thuê đơn phương chấm
dứt Hợp đồng trước thời hạn thì phải thông báo cho bên cho thuê biết trước ít
nhất một tháng; nếu bên thuê đã trả trước tiền thuê nhà ở cho cả thời hạn thuê
theo Hợp đồng thì được nhận lại số tiền thuê đã thanh toán của thời hạn thuê
còn lại và nhận lại khoản tiền đã đặt cọc (nếu có), trừ trường hợp đơn phương
chấm dứt Hợp đồng do một bên vi phạm dẫn đến phải xử lý tiền đặt cọc theo Bộ
luật Dân sự; bên thuê được quyền mua nhà ở đang thuê nếu chủ sở hữu thực hiện
bán nhà ở theo quy định tại Nghị định này và pháp luật về nhà ở có liên quan;
không được tự ý bảo trì, cải tạo nhà ở cho thuê, sử dụng nhà ở thuê vào mục
đích khác, cho người khác thuê lại hoặc cho mượn nhà ở; không được chuyển
nhượng Hợp đồng thuê nhà ở hoặc hoán đổi nhà ở thuê cho người khác nếu không
được sự đồng ý của bên cho thuê;
đ) Trường hợp hết hạn
Hợp đồng mà bên thuê vẫn thuộc đối tượng và đủ điều kiện được thuê nhà ở xã hội
thì các bên thỏa thuận để ký tiếp Hợp đồng thuê nhà ở; trước khi hết hạn Hợp
đồng thuê ba tháng, nếu bên thuê vẫn còn nhu cầu thuê nhà ở và không vi phạm
các trường hợp thuộc diện phải chấm dứt Hợp đồng thuê nhà ở theo thỏa thuận
trong Hợp đồng thuê nhà đã ký thì được quyền ký tiếp Hợp đồng thuê nhà ở mới
hoặc được gia hạn Hợp đồng thuê nhà ở xã hội;
e) Người thuê nhà ở xã
hội có trách nhiệm nộp trước cho bên cho thuê nhà một khoản tiền đặt cọc theo
thỏa thuận của hai bên, nhưng tối đa không vượt quá 3 tháng, tối thiểu không
thấp hơn 01 tháng tiền thuê nhà ở để bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ của người
thuê nhà.
Cho phép bên cho thuê
và bên thuê nhà ở xã hội được thỏa thuận khoản tiền đặt cọc cao hơn mức nộp quy
định tại khoản này nhưng không vượt quá 50% giá trị của nhà ở cho thuê. Trong
trường hợp bên thuê nộp khoản tiền đặt cọc theo quy định tại khoản này thì được
giảm giá cho thuê nhà ở hoặc không phải đóng tiền thuê nhà ở trong một thời hạn
nhất định do hai bên thỏa thuận.
Trường hợp là các đối
tượng quy định tại khoản 1, khoản 4 và khoản 11 Điều 76 của Luật Nhà ở thì
không bắt buộc phải nộp tiền đặt cọc khi thuê nhà ở xã hội.
Mục
8. HỖ TRỢ CHO VAY VỐN ƯU ĐÃI CỦA NHÀ NƯỚC ĐỂ MUA, THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI; XÂY
DỰNG HOẶC CẢI TẠO, SỬA CHỮA NHÀ Ở ĐỂ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH NHÀ Ở XÃ HỘI
Điều
46. Nguyên tắc thực hiện chính sách vay vốn ưu đãi
1. Trường hợp một đối
tượng được hưởng nhiều chính sách vay vốn ưu đãi hỗ trợ nhà ở thì chỉ được áp
dụng một chính sách hỗ trợ mức cao nhất.
2. Trường hợp hộ gia
đình có nhiều đối tượng được hưởng nhiều chính sách vay vốn ưu đãi thì chỉ áp
dụng một chính sách vay vốn cho cả hộ gia đình.
3. Ngân hàng Chính sách
xã hội hoặc các tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định thực hiện việc cho vay ưu
đãi hỗ trợ nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân bảo đảm phù hợp
với quy định của pháp luật về nhà ở, pháp luật về tín dụng và pháp luật có liên
quan.
4. Ngân hàng Chính sách
xã hội được huy động tiền gửi tiết kiệm của hộ gia đình, cá nhân trong nước có
nhu cầu mua, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân để
cho các đối tượng này vay theo quy định tại khoản 1 Điều 48 và khoản
1 Điều 71 của Nghị định này sau một thời gian gửi tiết kiệm nhất định theo
thỏa thuận với Ngân hàng Chính sách xã hội.
Điều
47. Vay vốn ưu đãi để xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở theo các chương
trình mục tiêu quốc gia hoặc chương trình đầu tư công về nhà ở
1. Các đối tượng quy
định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 76 của Luật Nhà ở được vay vốn ưu đãi
hỗ trợ nhà ở để xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở theo quy định cụ thể của
từng chương trình mục tiêu quốc gia hoặc chương trình đầu tư công về nhà ở do
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.
2. Điều kiện vay, mức
vay, thời hạn, lãi suất cho vay, chính sách xử lý nợ và bảo đảm tiền vay, gia
hạn nợ được thực hiện theo quy định cụ thể tại Quyết định phê duyệt chương
trình mục tiêu quốc gia hoặc chương trình đầu tư công về nhà ở tương ứng của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều
48. Vay vốn ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở xã hội; xây dựng hoặc cải tạo, sửa
chữa nhà ở tại Ngân hàng Chính sách xã hội
1. Đối tượng quy định
tại khoản 1, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều 76 của Luật Nhà
ở để được vay vốn ưu đãi mua, thuê mua nhà ở xã hội thì phải đáp ứng đủ các điều
kiện sau:
a) Có nguồn thu nhập và
có khả năng trả nợ theo cam kết với Ngân hàng Chính sách xã hội;
b) Có Giấy đề nghị vay
vốn để mua, thuê mua nhà ở xã hội;
c) Có Hợp đồng mua,
thuê mua nhà ở xã hội với chủ đầu tư theo quy định của Nghị định này và của
pháp luật về nhà ở;
d) Thực hiện bảo đảm
tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay theo quy định của pháp luật. Ngân
hàng Chính sách xã hội, chủ đầu tư và người vay vốn phải quy định rõ phương
thức quản lý, xử lý tài sản bảo đảm trong Hợp đồng ba bên.
2. Đối tượng quy định
tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều
76 của Luật Nhà ở để được vay vốn ưu đãi để xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà
ở thì phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Có đủ hồ sơ chứng
minh về đối tượng, điều kiện theo quy định tại Điều 76, Điều 110 của Luật Nhà
ở.
Ủy ban nhân dân cấp xã
xác nhận điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 110 của Luật Nhà ở; mẫu
giấy tờ theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
a1)[9] Trong thời hạn 07 ngày,
kể từ ngày nhận được giấy xác nhận về điều kiện theo quy định tại điểm a khoản
4 Điều 110 của Luật Nhà ở, Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận theo quy định tại khoản
này.
b) Có khả năng trả nợ
theo cam kết với tổ chức tín dụng cho vay vốn;
c) Có Giấy đề nghị vay
vốn để xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở;
d) Có Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với công trình nhà
ở cần xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa;
đ) Có phương án tính
toán giá thành, có giấy phép xây dựng đối với trường hợp yêu cầu phải có giấy
phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng. Trường hợp có giấy phép
xây dựng có thời hạn theo quy định của pháp luật thì được xem xét cho vay vốn
phù hợp với thời hạn được tồn tại của công trình;
e) Thực hiện bảo đảm
tiền vay bằng giá trị quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở hoặc
tài sản khác theo quy định của pháp luật.
3. Mức vốn vay:
a) Trường hợp mua, thuê
mua nhà ở xã hội thì mức vốn cho vay tối đa bằng 80% giá trị Hợp đồng mua, thuê
mua nhà;
b) Trường hợp xây dựng
mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở thì mức vốn cho vay tối đa bằng 70% giá trị dự
toán hoặc phương án sử dụng vốn, tối đa không quá 01 tỷ đồng, có căn cứ suất
vốn đầu tư xây dựng, đơn giá xây dựng nhà ở của cấp có thẩm quyền và không vượt
quá 70% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay.
4. Lãi suất cho vay
bằng 5,4%/năm. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay. Trường hợp cần
thiết phải thay đổi mức lãi suất cho vay, giao Ngân hàng Chính sách xã hội chủ
trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và các cơ quan có liên quan trình Thủ tướng Chính
phủ xem xét, quyết định.
5. Thời hạn vay: Thời
hạn vay do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận phù hợp với khả năng trả nợ của
khách hàng và tối đa không quá 25 năm kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên.
6. Đối tượng quy định
tại khoản 2, khoản 3 Điều 76 của Luật Nhà ở được mua, thuê mua nhà ở xã hội
theo quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật Nhà ở thì được vay vốn ưu đãi theo
quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này.
Điều
49. Vay vốn ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở xã hội; xây dựng hoặc cải tạo, sửa
chữa nhà ở tại tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định
1. Đối tượng vay vốn ưu
đãi để mua, thuê mua nhà ở xã hội; xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở tại
các tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định được quy định tại khoản 1, khoản 4, khoản
5, khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều 76 và điểm a khoản 3 Điều 78 của Luật Nhà
ở.
2. Tổ chức tín dụng do
Nhà nước chỉ định thực hiện cho vay đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều
này theo quy định cụ thể tại các văn bản do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt.
Mục
9. NGUỒN VỐN VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGUỒN VỐN CHO VAY ƯU ĐÃI ĐỂ THỰC HIỆN CHÍNH
SÁCH NHÀ Ở XÃ HỘI
Điều
50. Nguồn vốn nhà nước hỗ trợ cho vay ưu đãi
1. Nguồn vốn cho vay ưu
đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội:
a) Ngân sách nhà nước
bố trí cấp 100% nguồn vốn, cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý trong kế
hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm cho Ngân hàng Chính sách xã hội theo
quy định để cho vay đối với các đối tượng quy định tại Điều 25,
Điều 26, khoản 1 Điều 47, khoản 3 Điều 71 của Nghị định này;
b) Ngân sách nhà nước
bố trí cấp 50% nguồn vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm, Ngân
hàng Chính sách xã hội đáp ứng 50% nguồn vốn huy động; ngân sách nhà nước cấp
bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý cho Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy
định để cho vay đối với các đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 77 của Luật Nhà
ở;
c) Nguồn vốn ủy thác từ
Quỹ phát triển nhà ở địa phương (nếu có), ngân sách địa phương hỗ trợ hàng năm,
vốn từ phát hành trái phiếu, công trái nhà ở và từ các nguồn hợp pháp khác theo
quy định của pháp luật do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh (đối với ngân sách cấp
tỉnh), cấp huyện (đối với ngân sách cấp huyện) quyết định để thực hiện mục
tiêu, kế hoạch nhà ở xã hội tại địa phương.
2. Nguồn vốn cho vay
nhà ở xã hội thông qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam:
a) Nguồn vốn cho vay từ
phát hành trái phiếu do Chính phủ bảo lãnh và các nguồn vốn hợp pháp khác theo
quy định của pháp luật để cho vay nhà ở xã hội theo quy định tại khoản
6 Điều 25 của Nghị định này. Nhà nước không cấp bù chênh lệch lãi suất và
phí quản lý.
b) Nguồn vốn từ ngân
sách nhà nước để cho vay nhà ở xã hội theo các chương trình cho vay của Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ trong từng thời kỳ. Nhà nước cấp bù chênh lệch lãi
suất và phí quản lý.
3. Nguồn vốn ưu đãi từ
ngân sách nhà nước:
Căn cứ vào chương
trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh trong từng thời kỳ do cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch đầu tư công trung
hạn và hàng năm làm cơ sở để ngân sách nhà nước cấp nguồn vốn cho các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương để cấp bù lãi suất cho đối tượng là chủ đầu tư
xây dựng nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp, nhà ở cho
lực lượng vũ trang nhân dân và cá nhân vay vốn để xây dựng hoặc cải tạo, sửa
chữa nhà ở để cho thuê theo quy định của Nghị định này vay vốn ưu đãi tại các tổ
chức tín dụng. Mức lãi suất cấp bù do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề
nghị của Bộ Tài chính cho từng thời kỳ.
4. Nguồn vốn cho vay ưu
đãi từ các tổ chức tín dụng:
a) Các tổ chức tín dụng
do Nhà nước chỉ định cho vay theo quy định tại các Chương trình tín dụng do
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định trong từng thời kỳ;
b) Chính phủ sử dụng
nguồn vốn vay hỗ trợ phát triển chính thức (vay ODA), vay ưu đãi nước ngoài để
cho vay lại đối với tổ chức tín dụng được chỉ định để cho vay nhà ở xã hội theo
quy định của Nghị định này;
c) Trái phiếu Chính
phủ, trái phiếu chính quyền địa phương.
Điều
51. Quản lý và sử dụng nguồn vốn cho vay ưu đãi
1. Việc quản lý nguồn
vốn và quản lý sử dụng vốn cho vay hỗ trợ nhà ở xã hội do Ngân hàng Chính sách
xã hội hoặc các tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định thực hiện.
2. Việc phân loại nợ và
xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện theo quy định về
phân loại nợ và xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội.
Mục
10. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, VẬN HÀNH NHÀ Ở XÃ HỘI THUỘC TÀI SẢN CÔNG
Điều
52. Quản lý, sử dụng, vận hành nhà ở xã hội thuộc tài sản công
1. Việc quản lý, sử
dụng, vận hành nhà ở xã hội thuộc tài sản công được thực hiện theo quy định của
pháp luật về quản lý, sử dụng nhà ở thuộc tài sản công bao gồm:
a) Cơ quan quản lý nhà
ở, trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà ở;
b) Đơn vị quản lý nhà ở
và trách nhiệm của đơn vị quản lý nhà ở;
c) Quản lý tiền thu
được từ cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở;
d) Việc quản lý, sử
dụng, vận hành nhà ở thuộc tài sản công;
đ) Trình tự, thủ tục
thu hồi, cưỡng chế thu hồi nhà ở thuộc tài sản công.
2. Trường hợp cần đầu
tư xây dựng nhà ở xã hội, đại diện chủ sở hữu nhà ở thuộc tài sản công có thể
lập Đề án bán nhà ở xã hội đang cho thuê với nội dung quy định tại Điều 53 của Nghị định này.
Trình tự, thủ tục lập,
thẩm định, phê duyệt Đề án bán nhà ở xã hội thuộc tài sản công đang cho thuê
thực hiện theo quy định tại Điều 54 của Nghị định này.
3. Trình tự, thủ tục
bán nhà ở xã hội thuộc tài sản công sau khi Đề án được phê duyệt được thực hiện
theo quy định tại khoản 3 Điều 37 của Nghị định này.
Điều
53. Nội dung cơ bản của Đề án bán nhà ở xã hội thuộc tài sản công đang cho thuê
Đề án bán nhà ở xã hội
thuộc tài sản công đang cho thuê bao gồm các nội dung cơ bản sau:
1. Địa chỉ, số lượng
nhà ở.
2. Lý do bán.
3. Phương án giá bán
đảm bảo tính đúng, tính đủ, bảo toàn vốn đầu tư, tránh thất thoát tài sản của
Nhà nước.
4. Đối tượng, điều kiện
mua nhà ở.
5. Trình tự, thủ tục
bán.
6. Phương thức thanh
toán; thời hạn thực hiện; dự kiến số tiền thu được.
7. Phương án sử dụng
tiền thu được để tái đầu tư xây dựng nhà ở xã hội khác.
Điều
54. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt Đề án bán nhà ở xã hội thuộc tài sản công
đang cho thuê
Trình tự, thủ tục lập,
phê duyệt Đề án bán nhà ở xã hội thuộc tài sản công đang cho thuê theo quy định
tại khoản 2 Điều 125 của Luật Nhà ở thực hiện như sau:
1. Cơ quan đại diện chủ
sở hữu phải lập Đề án bán nhà ở với các nội dung cơ bản theo quy định tại Điều 53 của Nghị định này.
2. Cơ quan đại diện chủ
sở hữu gửi hồ sơ gồm Tờ trình kèm theo Đề án tới Bộ Xây dựng để thẩm định và
báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận.
3. Trường hợp được Thủ
tướng Chính phủ chấp thuận thì cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt Đề án và
triển khai thực hiện theo đúng nội dung Đề án, văn bản chấp thuận của Thủ tướng
Chính phủ.
4. Số tiền thu được từ
bán nhà ở phải sử dụng vào đúng mục đích tái đầu tư xây dựng nhà ở xã hội; cơ
quan đại diện chủ sở hữu phải báo cáo Bộ Xây dựng về việc sử dụng kinh phí này
và Bộ Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra việc sử dụng kinh phí để báo cáo Thủ
tướng Chính phủ.
5. Đối với nhà ở xã hội
thuộc tài sản công do Bộ Xây dựng được giao quản lý mà có nhu cầu chuyển đổi
công năng, bán theo quy định tại Điều này thì phải lập Tờ trình và hồ sơ theo
quy định tại khoản 1 Điều này trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
Mục
11. CƯỠNG CHẾ THU HỒI NHÀ Ở XÃ HỘI KHÔNG THUỘC TÀI SẢN CÔNG
Điều
55. Trình tự, thủ tục thực hiện cưỡng chế thu hồi nhà ở xã hội
1. Việc thực hiện cưỡng
chế để thu hồi nhà ở xã hội được thực hiện sau khi Quyết định thu hồi nhà ở xã
hội do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có hiệu lực sau 30 ngày và đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền vận động, thuyết phục trước đó mà người có nhà ở bị
thu hồi không thực hiện.
Quyết định cưỡng chế thu
hồi nhà ở xã hội do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và được gửi đến người bị
cưỡng chế thu hồi nhà ở, đồng thời niêm yết công khai tại Sở Xây dựng, trụ sở
Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có nhà ở bị
thu hồi.
2. Trong thời hạn 10
ngày sau khi ban hành Quyết định cưỡng chế thu hồi nhà ở, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập
Ban cưỡng chế thu hồi nhà ở xã hội, bao gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh hoặc cấp huyện là trưởng ban; đại diện các cơ quan thanh tra,
xây dựng, tư pháp, tài nguyên và môi trường; chủ đầu tư dự án; đại diện Ban
quản trị và các thành viên khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cấp
huyện quyết định.
3. Ban cưỡng chế thu
hồi nhà ở xã hội vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế trong
thời hạn 10 ngày; nếu người bị cưỡng chế chấp hành Quyết định cưỡng chế thì Ban
cưỡng chế thu hồi lập biên bản ghi nhận sự chấp hành. Việc bàn giao nhà ở xã
hội được thực hiện chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày lập biên bản.
Trường hợp người bị
cưỡng chế không chấp hành Quyết định cưỡng chế thì Ban cưỡng chế thu hồi tổ
chức thực hiện cưỡng chế.
4. Ban cưỡng chế thu
hồi nhà ở xã hội có quyền buộc người bị cưỡng chế và những người có liên quan
phải ra khỏi nhà ở bị cưỡng chế, tự chuyển tài sản ra khỏi nhà ở bị cưỡng chế;
nếu không thực hiện thì Ban cưỡng chế thu hồi có trách nhiệm di chuyển người bị
cưỡng chế và người có liên quan cùng tài sản ra khỏi nhà ở bị cưỡng chế.
5. Ban cưỡng chế thu
hồi nhà ở xã hội mời đại diện Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam cấp huyện tham
gia giám sát việc cưỡng chế thu hồi nhà ở xã hội.
Điều
56. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện quyết định cưỡng chế
thu hồi nhà ở xã hội
1. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh hoặc cấp huyện chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc cưỡng chế, giải
quyết khiếu nại liên quan đến việc cưỡng chế theo quy định của pháp luật về
khiếu nại; bảo đảm điều kiện, phương tiện cần thiết phục vụ cho việc cưỡng chế;
bố trí kinh phí cưỡng chế thu hồi nhà ở xã hội.
2. Ban cưỡng chế thu
hồi nhà ở xã hội có trách nhiệm chủ trì lập phương án cưỡng chế và dự toán kinh
phí cho hoạt động cưỡng chế trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cấp huyện phê
duyệt; bàn giao nhà ở xã hội cho chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội hoặc cơ quan
chức năng để bố trí cho đối tượng có nhu cầu khác đủ điều kiện theo quy định.
3. Lực lượng công an có
trách nhiệm bảo vệ trật tự, an toàn trong quá trình tổ chức thi hành quyết định
cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi.
4. Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có nhà ở xã hội bị thu hồi có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, đơn vị
có liên quan tổ chức thực hiện việc gửi Quyết định cưỡng chế thu hồi đến người
bị cưỡng chế thu hồi nhà ở, niêm yết công khai quyết định cưỡng chế; tham gia
thực hiện cưỡng chế; phối hợp với Ban cưỡng chế thu hồi nhà ở xã hội thực hiện
niêm phong, di chuyển tài sản của người bị cưỡng chế thu hồi.
5. Cơ quan, tổ chức, cá
nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm phối hợp với Ban cưỡng chế thu hồi nhà
ở xã hội thực hiện việc cưỡng chế thu hồi khi Ban cưỡng chế thu hồi nhà ở xã
hội có yêu cầu.
Chương
IV
VỀ NHÀ LƯU TRÚ CÔNG
NHÂN TRONG KHU CÔNG NGHIỆP
Điều
57. Các giai đoạn đầu tư xây dựng dự án đầu tư xây dựng nhà lưu trú công nhân
trong khu công nghiệp
1. Giai đoạn chuẩn bị
đầu tư:
a) Việc đề xuất; Quyết
định, chấp thuận chủ trương đầu tư; quy hoạch nhà lưu trú công nhân được thực
hiện đồng bộ với dự án đầu tư hạ tầng khu công nghiệp theo pháp luật về quản lý
khu công nghiệp và khu kinh tế, pháp luật về đầu tư và pháp luật khác có liên
quan;
b) Việc lựa chọn chủ
đầu tư dự án nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp được thực hiện theo
quy định của pháp luật về nhà ở. Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ
tầng khu công nghiệp trực tiếp đầu tư nhà lưu trú công nhân thì doanh nghiệp
kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp là chủ đầu tư dự án nhà lưu trú công
nhân. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất trong
khu công nghiệp thuê đất, thuê lại đất để đầu tư xây dựng nhà lưu trú công nhân
trong khu công nghiệp thì doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản
xuất trong khu công nghiệp là chủ đầu tư dự án nhà lưu trú công nhân;
c) Việc giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất được thực hiện theo quy định của pháp
luật về đất đai;
d) Các thủ tục lập,
thẩm định, phê duyệt dự án thực hiện theo pháp luật về xây dựng.
2. Giai đoạn thực hiện
dự án bao gồm khảo sát, lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng, cấp phép
xây dựng, thi công xây dựng, vận hành công trình xây dựng và nghiệm thu hoàn
thành công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
3. Giai đoạn kết thúc
dự án bao gồm việc bàn giao, quyết toán Hợp đồng xây dựng và các thủ tục khác
có liên quan thực hiện theo pháp luật về xây dựng, pháp luật về nhà ở và các
pháp luật khác liên quan.
Điều
58. Quy mô, tỷ lệ diện tích đất phát triển nhà lưu trú công nhân trong khu công
nghiệp
1. Trong quá trình quy
hoạch xây dựng khu công nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí
tối thiểu 20% quỹ đất thương mại, dịch vụ của khu công nghiệp để làm nhà lưu
trú công nhân, trừ trường hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, chương
trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh đã bố trí đủ quỹ đất đáp ứng nhu cầu
chỗ ở cho công nhân của khu công nghiệp đó.
2. Trường hợp khu công
nghiệp đã hình thành mà chưa có hoặc chưa đáp ứng đủ chỗ ở cho công nhân trong
khu công nghiệp và còn diện tích đất thương mại, dịch vụ đảm bảo an toàn về môi
trường quy định tại Điều 59 của Nghị định này thì doanh
nghiệp kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp có thể nghiên cứu báo cáo Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh để điều chỉnh một phần diện tích đất thương mại, dịch vụ để làm
nhà lưu trú công nhân.
Điều
59. Đảm bảo an toàn về môi trường
Nhà lưu trú công nhân
trong khu công nghiệp phải đảm bảo an toàn về môi trường theo các quy định sau:
1. Khoảng cách an toàn
về môi trường của nhà lưu trú phải tuân thủ pháp luật về môi trường, pháp luật
về xây dựng bảo đảm an toàn cho công trình và được xác định đồng bộ khi đánh
giá tác động môi trường của khu công nghiệp.
2. Phải có lối đi và
cổng riêng với lối đi của khu sản xuất công nghiệp, khoảng cách của cổng và lối
đi riêng phải đảm bảo an toàn phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp
luật.
3. Phải bố trí tường
rào cách ly riêng khu nhà lưu trú công nhân và khu sản xuất công nghiệp.
4. Phải bố trí dải cây
xanh cách ly quanh khu nhà lưu trú công nhân với chiều rộng ≥ 10 m.
5. Phải đảm bảo khoảng
cách an toàn môi trường của các đối tượng gây ô nhiễm trong khu công nghiệp là
các nhà xưởng sản xuất, kho chứa vật liệu, thành phẩm, phế thải có tính chất
độc hại và các công trình phụ trợ có phát sinh chất thải ngoài dân dụng khác.
Điều
60. Việc cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp
1. Đối với trường hợp
nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp do doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng
đầu tư xây dựng thì thực hiện theo quy định sau:
a) Doanh nghiệp kinh
doanh hạ tầng đầu tư xây dựng hoặc đơn vị quản lý vận hành nhà lưu trú công
nhân được ủy quyền chịu trách nhiệm cho thuê đúng đối tượng là công nhân lao
động trong khu công nghiệp;
b) Công nhân có nhu cầu
thuê nhà lưu trú phải làm đơn theo Mẫu số 02 tại Phụ
lục II của Nghị định này, có xác nhận của doanh nghiệp sản xuất trong khu
công nghiệp;
c) Trường hợp số đơn
đăng ký thuê nhà lưu trú công nhân nhiều hơn tổng số nhà lưu trú công nhân thì
việc xét duyệt, lựa chọn đối tượng thực hiện theo hình thức bốc thăm do chủ đầu
tư tổ chức, có đại diện Ban quản lý khu công nghiệp tham gia và tổ chức công
đoàn giám sát. Việc bốc thăm phải có biên bản kết quả bốc thăm;
d) Việc thuê nhà lưu
trú công nhân phải lập thành Hợp đồng thuê nhà với đơn vị quản lý vận hành nhà
lưu trú công nhân;
đ) Công nhân thuê nhà
lưu trú phải trả tiền thuê nhà đầy đủ, không được cho thuê lại hoặc chuyển
nhượng Hợp đồng thuê, nếu vi phạm sẽ bị hủy Hợp đồng hoặc bị xử lý theo quy
định của pháp luật.
2. Đối với trường hợp
nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp do doanh nghiệp sản xuất trong khu
công nghiệp đầu tư xây dựng thì công nhân có nhu cầu thuê nộp đơn theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II của Nghị định này và
thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b và điểm d khoản 1 Điều này.
Điều
61. Việc quản lý, sử dụng nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp
1. Chủ đầu tư tự tổ
chức quản lý vận hành nhà lưu trú công nhân hoặc thuê, ủy thác cho đơn vị có
năng lực quản lý vận hành thực hiện quản lý vận hành nhà lưu trú công nhân đó.
2. Nhà lưu trú công
nhân phải được cho thuê đúng đối tượng.
3. Không được tự ý
chuyển đổi mục đích sử dụng.
4. Việc bảo trì công
trình phải tuân theo quy định của pháp luật về xây dựng.
5. Đơn vị quản lý vận
hành nhà lưu trú công nhân phải xây dựng nội quy sử dụng nhà lưu trú, công bố
công khai để công nhân thuê nhà và các đơn vị, cá nhân có liên quan biết, thực
hiện.
6. Đơn vị quản lý vận
hành nhà lưu trú công nhân được quyền kinh doanh các dịch vụ khác trong khu nhà
lưu trú công nhân mà không bị luật cấm để giảm giá dịch vụ quản lý vận hành nhà
ở.
7. Hoạt động quản lý
vận hành nhà lưu trú công nhân được hưởng cơ chế ưu đãi như đối với dịch vụ
công ích.
Chương
V
VỀ NHÀ Ở CHO LỰC LƯỢNG
VŨ TRANG NHÂN DÂN
Mục
1. NHÀ Ở CHO LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN ĐƯỢC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BẰNG VỐN ĐẦU TƯ
CÔNG
Điều
62. Xác định giá thuê, giá thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân do
Nhà nước đầu tư xây dựng bằng vốn đầu tư công
Việc xác định giá thuê,
giá thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân do Nhà nước đầu tư xây dựng
bằng vốn đầu tư công thực hiện theo quy định tại Điều 31 của Nghị
định này.
Điều
63. Trình tự, thủ tục cho thuê, cho thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân
dân do Nhà nước đầu tư xây dựng bằng vốn đầu tư công
1. Trình tự, thủ tục
cho thuê nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân do Nhà nước đầu tư xây dựng bằng
vốn đầu tư công được thực hiện như sau:
a) Người có nhu cầu
thuê nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp cho cơ
quan quản lý nhà ở được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an giao quản lý nhà ở (sau đây
gọi là cơ quan quản lý nhà ở của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an) hoặc đơn vị quản lý
vận hành nhà ở được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an giao quản lý, vận hành nhà ở. Hồ
sơ bao gồm đơn đăng ký thuê nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II của Nghị định này, giấy tờ
chứng minh đối tượng được thuê nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân và các
giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê nhà ở cho lực
lượng vũ trang nhân dân (nếu có);
b) Cơ quan quản lý nhà
ở của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm kiểm tra và phân loại hồ sơ; nếu
hồ sơ không có đủ các giấy tờ theo quy định thì phải trả lời ngay để người nộp
đơn bổ sung giấy tờ. Trường hợp đơn vị quản lý vận hành nhà ở tiếp nhận hồ sơ
thì sau khi kiểm tra và phân loại hồ sơ, đơn vị này phải có báo cáo Danh sách
người đủ điều kiện thuê nhà ở kèm theo hồ sơ hợp lệ gửi cơ quan quản lý nhà ở
của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xem xét, kiểm tra;
c) Cơ quan quản lý nhà
ở của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổng hợp Danh sách dự kiến thuê nhà ở gửi Sở
Xây dựng địa phương để kiểm tra, loại trừ việc người dự kiến thuê đang được
thuê nhà ở xã hội hoặc nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân;
d) Sau 20 ngày kể từ
ngày nhận được Danh sách, nếu Sở Xây dựng không có ý kiến phản hồi, cơ quan
quản lý nhà ở của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức lập Danh sách người được
thuê nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân và có tờ trình kèm theo Danh sách
báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định, trừ trường hợp được cơ quan đại
diện chủ sở hữu giao thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 15 của Luật Nhà
ở;
đ) Cơ quan đại diện chủ
sở hữu nhà ở hoặc cơ quan quản lý nhà ở được giao thực hiện theo quy định tại khoản
3 Điều 15 của Luật Nhà ở xem xét, ban hành quyết định phê duyệt Danh sách người
được thuê nhà ở và gửi cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở để ký Hợp đồng thuê
nhà với người được thuê nhà ở.
Trường hợp tổng số hồ
sơ đăng ký thuê (hợp lệ) bằng hoặc ít hơn tổng số căn nhà ở cho lực lượng vũ
trang nhân dân để cho thuê thì Danh sách người được thuê là Danh sách người đủ điều
kiện thuê đã đăng ký.
Trường hợp tổng số hồ
sơ đăng ký thuê (hợp lệ) nhiều hơn tổng số căn nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân
dân để cho thuê thì việc xét duyệt, lựa chọn đối tượng được thuê thực hiện theo
quyết định của đại diện chủ sở hữu nhà ở.
e) Thời gian giải quyết
việc cho thuê nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân không quá 30 ngày, kể từ
ngày đơn vị tiếp nhận hồ sơ nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2. Trình tự, thủ tục
cho thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân do Nhà nước đầu tư xây dựng
bằng vốn đầu tư công được thực hiện như sau:
a) Người có nhu cầu
thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp cho cơ
quan quản lý nhà ở của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc đơn vị quản lý vận hành
nhà ở được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an giao quản lý, vận hành nhà ở. Hồ sơ bao
gồm đơn đăng ký thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II của Nghị định này, các
giấy tờ chứng minh đối tượng và điều kiện được thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ
trang nhân dân theo quy định của pháp luật về nhà ở;
b) Cơ quan quản lý nhà
ở của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm kiểm tra và phân loại hồ sơ; nếu
hồ sơ không có đủ các giấy tờ theo quy định thì phải trả lời ngay để người nộp
đơn bổ sung giấy tờ. Trường hợp đơn vị quản lý vận hành nhà ở tiếp nhận hồ sơ
thì sau khi kiểm tra và phân loại hồ sơ, đơn vị này phải có báo cáo Danh sách
người đủ điều kiện thuê mua nhà ở kèm theo hồ sơ hợp lệ gửi cơ quan quản lý nhà
ở của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xem xét, kiểm tra;
c) Cơ quan quản lý nhà
ở được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an giao quản lý nhà ở có trách nhiệm tổng hợp
Danh sách dự kiến thuê mua nhà ở gửi Sở Xây dựng địa phương để tổ chức, phối
hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra nhằm loại trừ việc người dự kiến thuê
mua không đáp ứng điều kiện về nhà ở theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 78
của Luật Nhà ở;
d) Việc lập Danh sách
dự kiến thuê mua, quyết định phê duyệt Danh sách thuê mua và thời gian giải
quyết việc cho thuê mua thực hiện theo quy định tại điểm d, điểm đ và điểm e khoản
1 Điều này.
Mục
2. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, VẬN HÀNH NHÀ Ở CHO LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN THUỘC TÀI
SẢN CÔNG
Điều
64. Quản lý, sử dụng, vận hành nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc tài
sản công
Việc quản lý, sử dụng,
vận hành nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc tài sản công thực hiện
theo quy định tại khoản 1 Điều 52 của Nghị định này.
Điều
65. Việc miễn, giảm tiền thuê nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc tài
sản công
1. Việc miễn, giảm tiền
thuê nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc tài sản công thực hiện theo
nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều 36 của Nghị định này.
2. Đối tượng quy định
tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở nếu thuộc một trong các trường hợp sau thì
được miễn, giảm tiền thuê nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc tài sản
công:
a) Có tỷ lệ tổn thương
cơ thể từ 31% trở lên khi làm nhiệm vụ cấp bách, nguy hiểm;
b) Trong hộ gia đình có
thành viên thuộc đối tượng là người có công với cách mạng hoặc người khuyết
tật.
3. Đối tượng quy định
tại khoản 2 Điều này được giảm 50% tiền thuê nhà ở phải nộp.
Điều
66. Bán nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc tài sản công đang cho thuê
1. Trường hợp cần đầu
tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, đại diện chủ sở hữu nhà ở
thuộc tài sản công có thể lập Đề án bán nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân
đang cho thuê với nội dung quy định tại Điều 53 của Nghị định
này.
2. Trình tự, thủ tục
lập, thẩm định, phê duyệt Đề án bán nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc
tài sản công đang cho thuê thực hiện theo quy định tại các khoản
1, 2, 3 và 4 Điều 54 của Nghị định này.
3. Trình tự, thủ tục
bán nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc tài sản công sau khi Đề án được
phê duyệt thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 63 của Nghị
định này.
Mục
3. NHÀ Ở CHO LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN ĐƯỢC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHÔNG BẰNG VỐN
ĐẦU TƯ CÔNG
Điều
67. Điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang
nhân dân
1.[10] Trường hợp người đứng
đơn là người độc thân thì có thu nhập hàng tháng thực nhận không quá tổng thu
nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy
định, bao gồm cả phụ cấp khu vực tại các địa bàn vùng sâu, vùng xa, biên giới,
hải đảo có điều kiện khó khăn) được cơ quan, đơn vị nơi công tác, quản lý xác
nhận.
2.[11] Trường hợp người đứng
đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật:
a) Người đứng đơn và vợ
(chồng) của người đó đều thuộc đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật
Nhà ở thì có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 2,0 lần tổng thu nhập
của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định,
bao gồm cả phụ cấp khu vực tại các địa bàn vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải
đảo có điều kiện khó khăn) được cơ quan, đơn vị nơi công tác, quản lý xác nhận;
b)[12] Vợ (chồng)
của người đứng đơn không thuộc đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật
Nhà ở thì có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá tổng thu nhập của sỹ
quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định, bao gồm
cả phụ cấp khu vực tại các địa bàn vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo có điều
kiện khó khăn) cộng với mức lương quy định tại điểm a khoản 1 Điều
30 Nghị định này được cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc
xác nhận.
Trường hợp
vợ (chồng) của người đứng đơn thuộc đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của
Luật Nhà ở trong trường hợp không có Hợp đồng lao động thì thực hiện việc xác
nhận điều kiện về thu nhập theo quy định tại khoản 2 Điều 30
của Nghị định này.
3. Thời
gian xác nhận điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề, tính từ thời điểm nộp
hồ sơ mua, thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.
Điều 68. Trình tự, thủ tục bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở cho
lực lượng vũ trang nhân dân được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công[13]
1. Trình
tự, thủ tục bán nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thực hiện như sau:
a) Sau thời
gian 30 ngày kể từ ngày khởi công, chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho
lực lượng vũ trang nhân dân có trách nhiệm cung cấp các thông tin liên quan đến
dự án (tên dự án; chủ đầu tư dự án; địa điểm xây dựng dự án; địa chỉ liên lạc;
tiến độ thực hiện dự án; quy mô dự án; số lượng căn hộ (trong đó bao gồm: tổng
số căn hộ của dự án; diện tích căn hộ; giá bán (tạm tính) đối với từng loại căn
hộ; thời gian bắt đầu và kết thúc nhận đơn đăng ký và các nội dung khác có liên
quan) đến cơ quan chuyên môn về nhà ở của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
Trường hợp
hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản đã được
kết nối, khai thác thì thực hiện công khai thông tin về dự án đầu tư xây dựng
nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân trên hệ thống này theo quy định của pháp
luật về xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị
trường bất động sản;
b) Trước
thời điểm bắt đầu tiếp nhận hồ sơ đăng ký mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân
dân thì chủ đầu tư phải gửi thông tin về thời điểm bắt đầu tiếp nhận, kết thúc
tiếp nhận hồ sơ đăng ký mua, số căn hộ/căn nhà để bán, diện tích căn hộ, giá
bán nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân trên hệ thống thông tin về nhà ở và
thị trường bất động sản và được gửi đến cơ quan chuyên môn về nhà ở trực thuộc
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
Thời gian
nộp, tiếp nhận hồ sơ do chủ đầu tư quyết định nhưng tối thiểu là 30 ngày kể từ
ngày bắt đầu tiếp nhận hồ sơ;
c) Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an có trách nhiệm giao cơ quan chuyên môn về nhà ở trực thuộc
hoặc đơn vị trực thuộc cấp tỉnh tại địa phương nơi có dự án gửi thông tin dự án
tới các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân trên địa bàn để thông báo cho
đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân
đăng ký.
Cá nhân có
nhu cầu đăng ký mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân nộp đơn đăng ký mua
nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân theo Mẫu số
03 tại Phụ lục II của Nghị định này và các giấy tờ chứng minh đối tượng, điều
kiện được mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân về đơn vị nơi cá nhân đang
công tác để tổng hợp, gửi cơ quan chuyên môn trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công
an;
d) Căn cứ
số lượng đăng ký của các đơn vị, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức phân bổ số
lượng căn hộ tại dự án cho các đơn vị trực thuộc đóng quân trên địa bàn cấp
tỉnh nơi có dự án theo tỷ lệ hồ sơ đăng ký và các điều kiện đặc thù của lực
lượng vũ trang. Việc phân bổ có thể thực hiện theo một hoặc nhiều đợt, bảo đảm
phù hợp với số lượng căn hộ, hồ sơ đăng ký và tình hình triển khai thực tế của
dự án.
Căn cứ số
lượng căn hộ được phân bổ, các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ
chức xét duyệt, lập Danh sách các đối tượng thuộc phạm vi quản lý dự kiến mua
nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân kèm theo hồ sơ chứng minh đối tượng và điều
kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định để gửi về cơ
quan chuyên môn về nhà ở trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
Người đăng
ký mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân phải cam kết chưa được hưởng chính
sách hỗ trợ về nhà ở, chưa được mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân và
chịu trách nhiệm về việc bảo đảm đối tượng, điều kiện được hưởng chính sách hỗ
trợ về nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân tại thời điểm ký hợp đồng mua bán;
đ) Cơ quan
chuyên môn về nhà ở trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm tổng
hợp Danh sách dự kiến mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, trong đó thể
hiện thông tin cá nhân của người đăng ký và các thành viên trong hộ gia đình
được khai tại Đơn đăng ký mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân; gửi Sở Xây
dựng địa phương nơi có dự án để kiểm tra người đăng ký mua nhà ở cho lực lượng
vũ trang nhân dân đã được hưởng hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở
theo quy định của pháp luật về nhà ở. Sở Xây dựng có trách nhiệm trả lời bằng
văn bản trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được Danh sách;
e) Cơ quan
chuyên môn về nhà ở trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm rà
soát, đánh giá, tổng hợp ý kiến của Sở Xây dựng và đối chiếu với các quy định
của pháp luật về nhà ở để xác định hồ sơ đáp ứng điều kiện được hưởng chính
sách hỗ trợ về nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, tổng hợp Danh sách đủ điều
kiện mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, trình lãnh đạo Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an phê duyệt Danh sách và thông báo cho chủ đầu tư dự án, đối tượng
được mua nhà ở tại dự án.
Đối với hồ
sơ không đáp ứng đủ điều kiện thì gửi trả lại và nêu rõ lý do trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày phê duyệt Danh sách.
Trường hợp
người có nhu cầu mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân đáp ứng đúng đối
tượng, đủ điều kiện theo quy định và đã được phê duyệt trong Danh sách, nhưng
không còn nhu cầu mua nhà ở thì báo cáo đơn vị đang công tác để gửi về Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an đưa ra khỏi Danh sách;
g) Sau khi
nhà ở đủ điều kiện được bán theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động
sản, chủ đầu tư thực hiện ký kết Hợp đồng mua bán nhà ở cho lực lượng vũ trang
nhân dân với khách hàng; đồng thời cập nhật thông tin về giao dịch, đối tượng
đã mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân theo quy định của pháp luật nhà ở,
pháp luật về xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và
thị trường bất động sản.
Chủ đầu tư
dự án có trách nhiệm công bố công khai Danh sách các khách hàng đã ký hợp đồng
mua bán nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân (bao gồm cả các thành viên trong
hộ gia đình) tại trụ sở làm việc của chủ đầu tư, tại địa điểm thực hiện dự án
và tại Sàn giao dịch bất động sản (nếu có) hoặc trang thông tin điện tử về nhà
ở cho lực lượng vũ trang nhân dân của chủ đầu tư (nếu có) và gửi về cơ quan
chuyên môn về nhà ở trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an để lưu trữ và phục vụ
cho công tác quản lý, kiểm tra.
2. Trình
tự, thủ tục cho thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân được thực hiện
theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trình
tự, thủ tục cho thuê nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân được thực hiện theo
quy định tại khoản 1 Điều này và không phải nộp các giấy tờ chứng minh điều
kiện về nhà ở và thu nhập. Trường hợp thuê nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân
dân thuộc tài sản công thì người thuê nộp các giấy tờ chứng minh thuộc đối
tượng được miễn, giảm tiền thuê nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân (nếu có).
Điều 69. Trình tự, thủ tục bán lại nhà ở cho lực lượng vũ trang
nhân dân
1. Trình
tự, thủ tục bán lại nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân trong thời hạn 05 năm
thực hiện như sau:
a) Trường
hợp bán lại nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân cho chủ đầu tư dự án thực
hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 39 của Nghị định này;
b) Trường
hợp bán lại nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân cho đối tượng khác thuộc diện
được mua, thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, thì người mua lại nhà
ở cho lực lượng vũ trang nhân dân phải có đơn và các giấy tờ xác nhận về đối
tượng và điều kiện được mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân và nộp hồ sơ
về cơ quan quản lý nhà ở của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Sở Xây dựng địa
phương nơi có dự án để xác định đúng đối tượng, điều kiện theo quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 68 của Nghị định này. Người bán
lại phải làm thủ tục thanh lý Hợp đồng với chủ đầu tư dự án (nếu có).
Việc bán
lại thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 109 của Luật Nhà ở và quy định của
pháp luật về kinh doanh bất động sản, pháp luật về đất đai.
2. Trình
tự, thủ tục bán lại nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân sau thời hạn 05 năm
thực hiện theo quy định tại Điều 40 của Nghị định này.
Điều 70. Việc cập nhật thông tin các đối tượng được mua, thuê mua,
thuê nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân
1. Sau 15
ngày kể từ khi nhận được Danh sách các đối tượng đã ký Hợp đồng mua, thuê mua,
thuê nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân theo quy định tại điểm
e khoản 1 Điều 68 của Nghị định này, Sở Xây dựng địa phương nơi có dự án
nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân có trách nhiệm cập nhật Danh sách các đối
tượng được mua, thuê mua, thuê nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân lên Trang
thông tin điện tử theo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các
thông tin cập nhật như sau:
a) Họ và
tên;
b) Căn cước
công dân/số định danh cá nhân;
c) Địa chỉ
thường trú;
d) Những
người có tên trong hộ gia đình (nếu đối tượng là hộ gia đình);
đ) Tên dự
án đầu tư xây dựng nhà ở cho lượng vũ trang nhân dân.
3. Trường
hợp người có nhu cầu mua, thuê mua, thuê nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân
đã được chủ đầu tư dự án ký Hợp đồng nhưng thuộc trường hợp chấm dứt Hợp đồng
thì chủ đầu tư dự án đó có trách nhiệm báo cáo cơ quan quản lý nhà ở của Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an và Sở Xây dựng địa phương nơi có dự án nhà ở cho lực
lượng vũ trang nhân dân để cập nhật lại Danh sách đối tượng được mua, thuê mua,
thuê nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.
Điều 71. Vay vốn ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ
trang nhân dân và xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân
1. Việc vay
vốn ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân tại Ngân hàng
Chính sách xã hội thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 3, 4
và 5 Điều 48 của Nghị định này.
2. Việc vay
vốn ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân tại tổ chức
tín dụng do Nhà nước chỉ định thực hiện theo quy định tại Điều
49 của Nghị định này.
3. Việc vay
vốn ưu đãi của chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang
nhân dân không bằng vốn đầu tư công thực hiện theo quy định tại Điều
25 của Nghị định này.
Chương VI
TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
Điều 72. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
1. Thực
hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định của Luật Nhà ở và Nghị định này.
2. Ban hành
theo thẩm quyền quy chế quản lý vận hành nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ
trang nhân dân loại hình nhà chung cư.
3. Chủ trì,
phối hợp với các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn việc xây dựng hệ
thống cơ sở dữ liệu về nhà ở xã hội, cập nhật trên Cổng thông tin điện tử của
Bộ Xây dựng; hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra theo thẩm quyền về công tác phát
triển và quản lý nhà ở xã hội; tổng hợp, đánh giá tình hình triển khai thực
hiện Nghị định này; đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp tình hình thực tế
trình Chính phủ xem xét, quyết định.
4. Thực
hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 73. Trách nhiệm của các bộ, ngành có liên quan
1. Trách
nhiệm của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an:
a) Chủ trì
ban hành, hướng dẫn về mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách
hỗ trợ về nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, chính sách hỗ trợ về nhà ở xã
hội thuộc phạm vi quản lý;
b) Chủ trì,
phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc tổ chức việc xác định nhu cầu
nhà ở đối với đối tượng lực lượng vũ trang nhân dân thuộc thẩm quyền quản lý,
làm cơ sở tổng hợp nhu cầu này trong kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương;
c) Chủ trì
ban hành, hướng dẫn yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng
vũ trang nhân dân thuộc phạm vi quản lý, đảm bảo phù hợp với quy định của Luật
Nhà ở và Nghị định này;
d) Phối hợp
với các bộ, ngành báo cáo cấp có thẩm quyền để xử lý những khó khăn, vướng mắc
trong quá trình triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho lực
lượng vũ trang nhân dân thuộc phạm vi quản lý;
đ) Tổ chức
thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý các vi phạm liên quan đến việc bán, cho
thuê mua, cho thuê nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc phạm vi quản lý;
e) Chịu
trách nhiệm về việc phê duyệt Danh sách đối tượng đăng ký mua, thuê mua, thuê
nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân gửi chủ đầu tư dự án nhà ở cho lực lượng
vũ trang nhân dân đảm bảo đúng đối tượng và đủ điều kiện theo quy định của pháp
luật về nhà ở.
2. Bộ Tài
chính
Phối hợp
với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các bộ, ngành liên quan thực hiện việc bố trí vốn
từ ngân sách trung ương theo kế hoạch hàng năm thông qua Ngân hàng Chính sách
xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương để triển khai chính sách hỗ trợ cho vay ưu đãi theo quy định của Nghị định
này.
3. Bộ Tài
nguyên và Môi trường
Chủ trì
hướng dẫn các địa phương trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, bố trí
quỹ đất để triển khai thực hiện các dự án xây dựng nhà ở xã hội, dự án xây dựng
nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.
4. Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam
Căn cứ các
Chương trình tín dụng do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định trong từng
thời kỳ, chỉ định một số tổ chức tín dụng triển khai cho vay hỗ trợ nhà ở xã
hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp, nhà ở cho lực lượng vũ trang
nhân dân.
5. Ngân
hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam:
a) Quản lý
và sử dụng nguồn vốn, thực hiện cho vay đúng đối tượng theo quy định của Nghị
định này;
b) Phối hợp
với các bộ, ngành báo cáo cấp có thẩm quyền để xử lý những khó khăn, vướng mắc
trong quá trình thực hiện cho vay hỗ trợ nhà ở xã hội.
6. Các bộ,
ngành có liên quan có trách nhiệm nghiên cứu ban hành theo thẩm quyền hoặc trình
cơ quan có thẩm quyền ban hành sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách liên
quan đến việc phát triển và quản lý nhà ở xã hội quy định tại Nghị định này.
Điều 74. Trách nhiệm của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
1. Quản lý
và sử dụng nguồn tài chính công đoàn để thực hiện chính sách phát triển và quản
lý nhà ở xã hội cho thuê theo quy định của Luật Nhà ở và Nghị định này.
2. Chủ trì
ban hành, hướng dẫn về giá cho thuê nhà ở xã hội tại các dự án đầu tư xây dựng
nhà ở xã hội thuộc phạm vi quản lý.
3. Phối hợp
với các bộ, ngành báo cáo cấp có thẩm quyền để xử lý những khó khăn, vướng mắc
trong quá trình triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội
thuộc phạm vi quản lý.
4. Tổ chức
kiểm tra, giám sát và kiến nghị xử lý các vi phạm liên quan đến việc cho thuê
nhà ở xã hội tại các dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội thuộc phạm vi quản lý.
Điều 75. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương
1. Tổ chức,
chỉ đạo việc điều tra, khảo sát, tổng hợp nhu cầu để xây dựng, điều chỉnh
chương trình, kế hoạch, chỉ tiêu đầu tư xây dựng nhà ở xã hội hàng năm, trung
hạn và dài hạn trên địa bàn; chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho các doanh nghiệp tại
địa phương, phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an để chỉ đạo giao
nhiệm vụ cho các doanh nghiệp nhà nước giữ quyền chi phối trực thuộc các bộ này
để phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân theo quy định
của Nghị định này.
2. Rà soát,
điều chỉnh, bổ sung quỹ đất dành để phát triển nhà ở xã hội (bao gồm quỹ đất để
phát triển nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân) trong quy hoạch phân khu, quy
hoạch chi tiết.
3. Thu hồi
quỹ đất 20% dành để xây dựng nhà ở xã hội trong các dự án đầu tư xây dựng nhà ở
thương mại, khu đô thị theo quy định của Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 đối với các
trường hợp chủ đầu tư không đưa quỹ đất này vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử
dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư thuộc trường hợp thu hồi đất
theo quy định của pháp luật về đất đai để giao cho các chủ đầu tư có nhu cầu
đầu tư xây dựng nhà ở xã hội. Việc thu hồi quỹ đất này thực hiện theo quy định
của pháp luật về đất đai.
4. Thu hồi
quỹ đất 20% theo quy định của pháp luật về đất đai trong trường hợp chủ đầu tư
dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại phải dành quỹ đất để đầu tư xây dựng nhà
ở xã hội theo quy định tại Điều 17 của Nghị định này nhưng
không triển khai đầu tư xây dựng hoặc chậm triển khai đầu tư xây dựng so với
tiến độ ghi trong dự án đầu tư.
5. Tổ chức
chỉ đạo thực hiện việc lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư hoặc phê
duyệt dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đầu tư bằng vốn đầu tư công theo thẩm
quyền; thẩm định, chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã
hội không bằng vốn đầu tư công theo thẩm quyền.
6. Quy định
cụ thể và công bố công khai các tiêu chuẩn, đối tượng và điều kiện được mua,
thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên phạm vi địa bàn phù hợp với điều kiện của từng
địa phương.
7. Tổ chức
quản lý và theo dõi chặt chẽ việc bán, thuê, thuê mua nhà ở xã hội.
8. Chỉ đạo
cơ quan chức năng tham khảo phương pháp xác định giá cho thuê theo quy định tại
Điều 34 của Nghị định này và mặt bằng giá thị trường tại
địa phương để xây dựng, ban hành khung giá cho thuê nhà ở xã hội, nhà ở cho lực
lượng vũ trang nhân dân được đầu tư xây dựng theo dự án, nhà lưu trú công nhân
trong khu công nghiệp đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; ban
hành khung giá thuê nhà ở do các cá nhân đầu tư xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa
nhà ở để các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội thuê trên
phạm vi địa bàn theo quy định của Nghị định này.
9. Chỉ đạo
cơ quan chức năng thuộc thẩm quyền thực hiện việc thẩm định giá bán, giá thuê
mua nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân trên phạm vi địa bàn.
Tổ chức quản lý và theo dõi chặt chẽ việc bán, cho thuê mua, cho thuê.
10. Ban
hành giá dịch vụ quản lý vận hành nhà ở tại các dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã
hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân để áp dụng thống nhất trên địa bàn.
11. Phối
hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trong việc xác định, tổng hợp nhu cầu nhà ở
cho lực lượng vũ trang nhân dân trên phạm vi địa bàn trong quá trình xây dựng
kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương; bố trí quỹ đất trong quỹ đất phát
triển nhà ở xã hội của địa phương để phát triển nhà ở cho lực lượng vũ trang
nhân dân.
12. Triển
khai thực hiện các cơ chế chính sách về phát triển và quản lý nhà ở xã hội, nhà
ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp;
ban hành các quy định cụ thể về cơ chế khuyến khích, ưu đãi thêm của địa
phương, để kêu gọi các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng nhà ở xã
hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà lưu trú công nhân trong khu
công nghiệp trên phạm vi địa bàn; hỗ trợ chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở
xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà lưu trú công nhân trong khu
công nghiệp trong việc thực hiện đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong dự án
với hệ thống hạ tầng chung của khu vực.
13. Yêu cầu
các chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân,
nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên phạm vi địa bàn báo cáo về
tình hình triển khai thực hiện dự án cho cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở tại
địa phương theo định kỳ; tổ chức giao ban, sơ kết đánh giá tình hình, kết quả
thực hiện phát triển nhà ở xã hội của địa phương theo định kỳ hàng năm hoặc
theo yêu cầu đột xuất, báo cáo Bộ Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính
phủ.
14. Chỉ đạo
Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, chính quyền cấp huyện, cấp xã và các
cơ quan chức năng khác thực hiện thẩm định, xác nhận đối tượng, điều kiện về
nhà ở, điều kiện về thu nhập, điều kiện được vay vốn ưu đãi theo quy định tại Nghị
định này; phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng Chính sách xã hội, tổ chức tín dụng
trong quá trình xử lý nợ bị rủi ro và tài sản bảo đảm để thu hồi vốn vay.
15. Tổ chức
chủ trì hoặc phối hợp với các bộ, ngành cơ quan có liên quan trong việc thanh
tra, kiểm tra, giám sát và xử lý các vi phạm liên quan đến việc đầu tư xây
dựng, bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang
nhân dân, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên phạm vi địa bàn.
16. Phối
hợp với các bộ, ngành có liên quan tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền kế hoạch
đầu tư công trung hạn và hàng năm và bố trí nguồn vốn ngân sách nhà nước để cấp
bù lãi suất cho các chủ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội vay vốn ưu đãi tại các tổ
chức tín dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 50 của Nghị định
này; hướng dẫn cấp bù lãi suất cho đối tượng vay vốn ưu đãi tại các tổ chức
tín dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 50 của Nghị định này.
Điều 76. Trách nhiệm của các doanh nghiệp có cơ sở sản xuất trong
khu công nghiệp
1. Đối với
các doanh nghiệp đã và đang sản xuất tại khu công nghiệp, căn cứ nhu cầu thực
tế về nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp và quỹ đất thương mại dịch vụ
của khu công nghiệp để xây dựng kế hoạch giải quyết nhà lưu trú công nhân, dành
nguồn tài chính để hỗ trợ đầu tư phát triển nhà lưu trú công nhân cho công nhân
của đơn vị mình thuê trong thời gian làm việc.
2. Đối với
các doanh nghiệp thành lập mới hoặc mở rộng sản xuất có trách nhiệm bảo đảm nhà
ở xã hội cho hộ gia đình, cá nhân làm việc tại đơn vị mình.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN
THI HÀNH[14]
Điều 77. Điều khoản thi hành và trách nhiệm thi hành
1. Nghị
định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.
2. Các quy
định về phát triển và quản lý nhà ở xã hội sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị
định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và
quản lý nhà ở xã hội;
b) Nghị
định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính
phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
c) Điều 6
và khoản 4 Điều 16 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Xây dựng;
d) Điều 7
Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định liên quan đến việc xuất trình sổ hộ khẩu, sổ
tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.
3. Trong
giai đoạn đến năm 2030, Ngân hàng Chính sách xã hội chưa thực hiện cho vay đối
với chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, cá
nhân xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở để cho thuê theo quy định tại Điều 25, Điều 26 và khoản 3 Điều 71 của Nghị định này.
Sau năm
2030, căn cứ chức năng nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, Ngân hàng Chính
sách xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và các bộ, ngành có liên quan xây
dựng Đề án cho vay đối với chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng
vũ trang nhân dân, cá nhân xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở để cho thuê
theo quy định tại Điều 25, Điều 26 và khoản 3 Điều 71 của Nghị
định này trình Chính phủ xem xét, phê duyệt trước khi triển khai thực hiện.
4. Các Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan,
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 78. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với
dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội thực hiện theo hình thức xây dựng - chuyển giao
(BT) thực hiện theo quy định của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10
năm 2015 của Chính phủ thì việc xử lý chuyển tiếp được thực hiện theo quy định
của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công - tư.
2. Đối với
các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, khu đô thị đã có quyết định hoặc chấp
thuận chủ trương đầu tư tại thời điểm Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng
10 năm 2015 của Chính phủ, Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của
Chính phủ, Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ
thì chủ đầu tư tiếp tục thực hiện nghĩa vụ nhà ở xã hội theo quy định của các
Nghị định nêu trên. Trường hợp điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án thì thực hiện
theo quy định của pháp luật về đầu tư.
3. Trường
hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định
hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư; chấp thuận đầu tư dự án; quyết định phê
duyệt dự án trước ngày Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023 có
hiệu lực thi hành thì chủ đầu tư dự án tiếp tục được hưởng cơ chế ưu đãi theo
nội dung văn bản đã được quyết định, chấp thuận, phê duyệt, trừ trường hợp Luật
Nhà ở số 27/2023/QH15 và Nghị định này quy định ưu đãi đầu tư mới, ưu đãi đầu
tư cao hơn thì chủ đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Nhà ở
số 27/2023/QH15 và Nghị định này cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án
đầu tư.
4. Đối với
trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại có quy mô dưới 10 ha, chủ đầu
tư dự án đã được chấp thuận thực hiện nghĩa vụ nhà ở xã hội theo hình thức nộp
bằng tiền trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng đến thời điểm Nghị
định này có hiệu lực thi hành mà chưa tính, chưa nộp số tiền chủ đầu tư phải
nộp tương đương giá trị quỹ đất ở đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật
phải dành để xây dựng nhà ở xã hội thì thực hiện tính, thu, nộp theo quy định
tại Nghị định này; trường hợp đã tính tiền nhưng chưa nộp tiền thì phải nộp số
tiền đã tính và số tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 2a Điều
19 của Nghị định này.
Trường hợp
dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại có quy mô dưới 10 ha, chủ đầu tư dự án
đã được chấp thuận thực hiện nghĩa vụ nhà ở xã hội theo hình thức nộp bằng tiền
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đã tính, đã nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Nghị định này
có hiệu lực thi hành thì không phải nộp số tiền theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 19 của Nghị định này
5. Đối với
dự án phát triển nhà ở thương mại, dự án đầu tư phát triển đô thị đã lựa chọn
chủ đầu tư trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành, nhưng chưa bố
trí quỹ đất dành để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở
tại thời điểm dự án được quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương
đầu tư, chấp thuận đầu tư, phê duyệt dự án mà sau thời điểm Nghị định này có
hiệu lực thi hành, dự án đó bị thu hồi theo quy định của pháp luật để giao cho
chủ đầu tư khác thì chủ đầu tư dự án đó có trách nhiệm tổ chức lập, điều chỉnh
quy hoạch để bố trí bổ sung quỹ đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội theo
quy định tại Điều 17 của Nghị định này.
6. Trường
hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được ưu đãi theo quy định tại điểm b, điểm
c khoản 1 Điều 9 của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của
Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tương ứng tại điểm a khoản 8 Điều 1 Nghị định
số 49/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ, khoản 2 và khoản 5 Điều
6 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ) thì khi
chuyển nhượng công trình kinh doanh thương mại, nhà ở thương mại trong phần
diện tích được ưu đãi này không phải nộp số tiền sử dụng đất đã được miễn, giảm
cho Nhà nước.
7. Trường
hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định
hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư; chấp thuận đầu tư dự án; quyết định phê
duyệt dự án và đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định miễn, giảm
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp tiền một lần cho cả thời gian thuê trước
ngày Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023 có hiệu lực thi hành
thì không xác định lại mức ưu đãi đã được hưởng và tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất đã được xác định đúng chính sách pháp luật.
8. Chủ đầu
tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội không sử dụng nguồn vốn hoặc hình thức quy
định tại khoản 1 Điều 53 của Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ
sung tại điểm b khoản 6 Điều 99 của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công
tư (PPP) số 64/2020/QH14 để cho thuê, cho thuê mua, bán thì được miễn tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 85 của Luật Nhà ở
số 27/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023.
Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc hoàn trả lại hoặc khấu trừ vào nghĩa vụ
tài chính của chủ đầu tư dự án phải nộp cho Nhà nước, kể cả chi phí bồi thường,
giải phóng mặt bằng (nếu có) đối với trường hợp chủ đầu tư đã nộp tiền sử dụng
đất khi được Nhà nước giao đất hoặc đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ
tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác mà diện tích đất đó được sử dụng để xây dựng
nhà ở xã hội hoặc chủ đầu tư dự án đã nộp tiền sử dụng đất đối với quỹ đất 20%
theo quy định tại Điều 5 của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm
2015 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số
49/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ).
9. Trường
hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đang trong giai đoạn lựa chọn chủ đầu tư
dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ mà chưa ban hành văn bản lựa chọn chủ
đầu tư theo quy định của Nghị định số 49/2021/NĐ- CP trước ngày Nghị định này
có hiệu lực thi hành thì tiếp tục áp dụng theo quy định của Nghị định số
49/2021/NĐ-CP.
10. Đối với
trường hợp bán nhà ở xã hội phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của Nghị
định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ (được sửa đổi,
bổ sung tại Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ)
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà đến ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành vẫn chưa nộp tiền sử dụng đất thì tiếp tục nộp tiền theo quy định
của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP.
11. Việc
đăng ký hồ sơ, xét duyệt hồ sơ, thẩm định giá, ký Hợp đồng, mua bán, cho thuê
mua, cho thuê, bán lại nhà ở xã hội đang thực hiện theo quy định của Nghị định
số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ)
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà đến ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành chưa thực hiện xong thì tiếp tục áp dụng theo quy định của Nghị
định số 49/2021/NĐ-CP.
12[15].
Trường hợp đang cho thuê nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị
định số 100/2015/NĐ-CP thì chủ đầu tư được ưu tiên bán nhà ở cho người đang
thuê nếu người thuê nhà ở có nhu cầu mua trước thời hạn 10 năm và đảm bảo đúng
đối tượng, điều kiện theo quy định của Nghị định này hoặc bán lại nhà ở này cho
Quỹ nhà ở quốc gia.
Giá bán nhà
ở xã hội đang cho thuê gồm: giá bán đã được thẩm định, xác định tại thời điểm
xác định, thẩm định giá thuê, cộng với lãi vay bình quân hằng năm của các ngân
hàng thương mại cổ phần nhà nước tương ứng với thời gian thuê và trừ đi phần
giá trị khấu hao nhà ở. Giá trị khấu hao nhà ở được xác định bằng giá bán nhà ở
đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định nhân với thời gian đã thuê
chia cho số năm thu hồi vốn đầu tư đã tính toán để cho thuê
13. Đối với
dự án đang trong quá trình thực hiện chấp thuận chủ trương đầu tư trước thời điểm
Nghị định này có hiệu lực mà quy hoạch chi tiết của dự án chưa phù hợp quy
hoạch chung và quy hoạch phân khu thì sự phù hợp với quy hoạch được thẩm định
theo quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và chỉ tiêu về hệ số sử dụng đất hoặc
mật độ xây dựng theo quy định của Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 và các văn bản
hướng dẫn thi hành.
14. Đối với
các khoản vay đã ký Hợp đồng tín dụng với Ngân hàng Chính sách xã hội để mua,
thuê mua nhà ở xã hội, xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở theo quy
định tại Điều 16 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của
Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 49/2021/NĐ- CP ngày 01 tháng
4 năm 2021 của Chính phủ) trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì áp
dụng mức lãi suất theo quy định tại khoản 4 Điều 48 của Nghị
định này cho dư nợ gốc thực tế, dư nợ gốc bị quá hạn (nếu có)./.
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng TTĐT Chính phủ (để đăng tải);
- Cổng TTĐT Bộ Xây dựng (để đăng tải);
- Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản;
- Lưu: VT, QLN
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Sinh
|
PHỤ LỤC I
MẪU ĐƠN ĐỀ
NGHỊ THẨM ĐỊNH GIÁ BÁN, GIÁ THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI/GIÁ BÁN, GIÁ THUÊ MUA NHÀ Ở
CHO LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN
(Kèm theo Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ)
|
TÊN
BÊN ĐỀ NGHỊ
THẨM ĐỊNH GIÁ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:....
V/v đề nghị thẩm định giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội/giá bán, giá thuê
mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân
|
[1]....., ngày...
tháng... năm...
|
Kính gửi [2]:....................................
Thực hiện quy định tại
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023, Nghị định
số.../2024/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội, [3]........... đã lập
phương án về giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội/giá bán, giá thuê mua nhà ở cho
lực lượng vũ trang nhân dân tại dự án (có phương án giá kèm theo).
Kính đề nghị [2]........ xem xét, thẩm
định giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội/giá bán, giá thuê mua nhà ở cho lực
lượng vũ trang nhân dân tại dự án....... theo quy định hiện hành của pháp luật.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu:.....
|
THỦ
TRƯỞNG
BÊN ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH GIÁ
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
____________________
[1] Tên địa phương nơi có
dự án.
[2] Cơ quan chuyên môn của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án.
[3] Tên bên đề nghị thẩm
định giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội/giá bán, giá thuê mua nhà ở cho lực
lượng vũ trang nhân dân.
PHỤ LỤC II
MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ MUA,
THUÊ MUA, THUÊ NHÀ Ở XÃ HỘI/NHÀ LƯU TRÚ CÔNG NHÂN TRONG KHU CÔNG NGHIỆP/NHÀ Ở
CHO LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN
(Kèm
theo Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ)
|
Mẫu số 01
|
Đơn đăng
ký mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội[1]
|
|
Mẫu số 02
|
Đơn đăng
ký thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp
|
|
Mẫu số 03
|
Đơn đăng
ký mua, thuê mua, thuê nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân
|
____________________
[1] Mẫu số 01 tại Phụ lục
II ban hành kèm theo Nghị định số 100/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều
của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 8 năm 2024 được thay thế bởi Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 261/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP
và Nghị định số 192/2025/NĐ-CP theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Nghị định
số 261/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2025 và được thay thế
bởi Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 136/2026/NĐ-CP sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 261/2025/NĐ-CP và Nghị định số 54/2026/NĐ-CP) theo quy
định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 136/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày
07 tháng 4 năm 2026.
Mẫu số 01. Đơn đăng ký
mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ MUA, THUÊ MUA, THUÊ NHÀ Ở XÃ HỘI
Hình thức đăng ký[1]: Mua □ Thuê
mua □ Thuê □
1. Kính gửi[2]:
………………………….……………………………………...
2. Họ và tên người viết
đơn: ………………………………………………..
3. Căn cước công dân số
…............... cấp ngày ......../........../.......... tại….....
4. Nghề nghiệp[3]…………………………………………………………......
5. Nơi làm việc[4]:
…….…………………………………………………......
6. Thuộc đối tượng[5]:
……………………………………………………….
7. Thực trạng về nhà ở
của tôi như sau:
|
7.1. Chưa
có nhà ở thuộc sở hữu của mình
|
□
|
|
7.2. Có
nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m2 sàn/người[6]
|
□
|
8. Tôi có mức thu nhập
hàng tháng là:
8.1. Đối với đối tượng
quy định tại khoản 5, khoản 6 và khoản 8 Điều 76 của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15
ngày 27 tháng 11 năm 2023[7] thì đánh dấu vào một trong hai ô dưới đây:
|
- Trường
hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì
có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 25 triệu đồng tính theo Bảng
tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc
xác nhận[9].
|
□
|
|
- Trường
hợp đối tượng là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi
con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không
quá 35 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận[10].
|
□
|
|
- Trường
hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn
và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận
không quá 50 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn
vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận[11].
|
□
|
8.2. Đối với đối tượng
quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở[12] thì đánh dấu vào một
trong hai ô dưới đây:
|
- Trường
hợp là người độc thân thì có thu nhập hàng tháng thực nhận không quá tổng thu
nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy
định, bao gồm cả phụ cấp khu vực tại các địa bàn vùng sâu, vùng xa, biên
giới, hải đảo có điều kiện khó khăn) được cơ quan, đơn vị nơi công tác, quản
lý xác nhận.
|
□
|
- Trường hợp đã kết hôn
theo quy định của pháp luật:
+ Tôi và vợ (chồng) tôi
đều thuộc đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở thì có tổng thu
nhập hàng tháng thực nhận không quá 2,0 lần tổng thu nhập của sĩ quan có cấp
bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định, bao gồm cả phụ cấp
khu vực tại các địa bàn vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo có điều kiện khó
khăn) được cơ quan, đơn vị nơi công tác, quản lý xác nhận.
|
+ Vợ
(chồng) tôi không thuộc đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở
thì có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá tổng thu nhập của sỹ quan
có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định, bao gồm cả
phụ cấp khu vực tại các địa bàn vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo có điều
kiện khó khăn) cộng với mức lương (thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận)
không quá 25 triệu đồng được cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm
việc xác nhận
|
□
|
9. Tôi chưa được mua
hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở theo quy
định của pháp luật về nhà ở tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự
án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.
Tôi xin cam đoan những
lời khai trong đơn là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp
luật về các nội dung đã kê khai. Khi được giải quyết[13]……..................................
. nhà ở xã hội, tôi cam kết chấp hành đầy đủ các quy định của Nhà nước về quản
lý, sử dụng nhà ở xã hội.
|
|
.........,
ngày ........ tháng ....... năm .......
Người
viết đơn
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
____________________
[1] Đánh dấu vào ô mà
người viết đơn có nhu cầu đăng ký.
[2] Ghi tên chủ đầu tư xây
dựng nhà ở xã hội.
[3] Nếu đang làm việc tại
cơ quan, tổ chức thì ghi rõ nghề nghiệp, nếu là lao động tự do thì ghi là lao
động tự do, nếu đã nghỉ hưu thì ghi đã nghỉ hưu...
[4] Nếu đang làm việc thì
mới ghi vào mục này, trừ đối tượng là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ
quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân
và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người
làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang
công tác.
[5] Ghi rõ người có đơn
thuộc đối tượng theo quy định được hỗ trợ nhà ở xã hội.
[6] Đối với trường hợp độc
thân: diện tích nhà ở bình quân đầu người đối với người đó.
Đối với trường hợp hộ
gia đình: diện tích nhà ở bình quân đầu người đối với người đề nghị xác nhận,
vợ/chồng người đề nghị xác nhận (nếu có), cha, mẹ của người đề nghị xác nhận
bao gồm cả cha, mẹ vợ/chồng của người đó (nếu có) và các con của người đề nghị
xác nhận (nếu có).
[7] Người thu nhập thấp tại
khu vực đô thị (khoản 5 Điều 76); công nhân, người lao động đang làm việc tại
doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp (khoản
6 Điều 76); cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ,
công chức, viên chức (khoản 8 Điều 76).
[9] Trường hợp đối tượng
là người thu nhập thấp khu vực đô thị không có hợp đồng lao động, nếu là người
chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng
tháng thực nhận không quá 25 triệu đồng. Cơ quan Công an cấp xã nơi thường
trú/tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận xác nhận điều
kiện về thu nhập.
[10] Trường hợp đối tượng là
người thu nhập thấp khu vực đô thị không có hợp đồng lao động, nếu là người
chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên
thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 35 triệu đồng. Cơ quan
Công an cấp xã nơi thường trú/tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đối tượng đề
nghị xác nhận xác nhận điều kiện về thu nhập.
[11] Trường hợp đối tượng là
người thu nhập thấp khu vực đô thị không có hợp đồng lao động, nếu đã kết hôn
theo quy định của pháp luật thì tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận
không quá 50 triệu đồng. Công an cấp xã nơi thường trú/tạm trú hoặc nơi ở tại
thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận xác nhận điều kiện về thu nhập.
[12] Sỹ quan, quân nhân
chuyên nghiệp, hạ sỹ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an,
công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm
công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ
ngân sách nhà nước đang công tác (khoản 7 Điều 76).
[13] Ghi rõ hình thức được
giải quyết chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (mua, thuê mua, thuê).
Mẫu số 02. Đơn đăng ký
thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ THUÊ NHÀ LƯU TRÚ CÔNG NHÂN TRONG
KHU CÔNG NGHIỆP
Kính gửi[14]:....................................
Họ và tên người viết
đơn:.....................................................................................
Căn cước công dân
số.... cấp ngày......../........../..........
tại.....................................
Thuộc đối
tượng:...................................................................................................
Nơi làm
việc:.........................................................................................................
Nơi ở hiện
tại:.......................................................................................................
Đăng ký thường trú
(hoặc đăng ký tạm trú) số................... tại:............................
Tôi cam kết hiện tại
không đang thuê nhà ở xã hội hoặc nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp.
Tôi xin cam đoan những
lời khai trong đơn là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp
luật về các nội dung đã kê khai. Khi được giải quyết thuê nhà lưu trú công nhân
trong khu công nghiệp, tôi cam kết chấp hành đầy đủ các quy định của Nhà nước
về quản lý, sử dụng nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp.
|
|
.........,
ngày........ tháng....... năm.......
Người
viết đơn
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
_____________________
[14] Ghi tên chủ đầu tư dự
án đầu tư xây dựng nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp.
Mẫu
số 03. Đơn đăng ký mua, thuê mua, thuê nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ MUA, THUÊ MUA, THUÊ NHÀ Ở
CHO LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN
Hình thức đăng ký[15]: Mua □ Thuê
mua □ Thuê □
1. Kính gửi[16]:..........................................................................................................
2. Họ và tên người viết
đơn:.................................................................................
3. Căn cước công dân
số.... cấp ngày......../........../..........
tại................................
4. Nơi ở hiện
tại:...................................................................................................
5. Đăng ký thường trú
(hoặc đăng ký tạm trú) tại:...............................................
6. Thuộc đối tượng[17]:.............................................................................................
7. Họ và tên của các
thành viên trong hộ gia đình[18].......................... Căn cước công dân
số.... cấp ngày......../........../..........
tại...........................................................
8. Thực trạng về nhà ở
của tôi như sau:
|
8.1. Chưa
có nhà ở thuộc sở hữu của mình
|
□
|
|
8.2. Có
nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m2 sàn/người
|
□
|
9. Tôi có thu nhập hàng
tháng thực nhận là:
9.1. Trường hợp độc
thân:.....................................................................................
9.2. Trường hợp đã kết
hôn với đối tượng thuộc lực lượng vũ trang nhân dân: tổng thu nhập hàng tháng
thực nhận của tôi và vợ/chồng tôi không quá....................
9.3. Trường hợp đã kết
hôn với đối tượng không thuộc lực lượng vũ trang nhân dân: tổng thu nhập hàng
tháng thực nhận của tôi và vợ/chồng tôi không
quá..........................................................................................................................
10. Tôi và những người
trong hộ gia đình cam kết chưa được mua, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở cho lực
lượng vũ trang nhân dân, chưa được thụ hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở dưới
bất kỳ hình thức nào.
Tôi xin cam đoan những
lời khai trong đơn là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp
luật về các nội dung đã kê khai. Khi được giải quyết[19]...... nhà ở
cho lực lượng vũ trang nhân dân. Tôi cam kết chấp hành đầy đủ các quy định của
Nhà nước về quản lý, sử dụng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.
|
Xác
nhận của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp [20] nơi người viết đơn và
vợ (chồng) của người đó là Ông/Bà....... có thu nhập hàng tháng thực nhận
là.......... đồng
(Ký
tên, đóng dấu)
|
........,
ngày..... tháng..... năm.....
Người
viết đơn
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
_______________________
[15] Đánh dấu vào ô mà
người viết đơn có nhu cầu đăng ký
[16] Ghi tên Cơ quan quản lý
nhà ở của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thuộc phạm vi quản lý.
[17] Ghi rõ người có đơn
thuộc đối tượng theo quy định được hỗ trợ nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân
dân.
[18] Ghi rõ họ tên và mỗi
quan hệ của từng thành viên với người đứng đơn.
[19] Ghi rõ hình thức được
giải quyết chính sách hỗ trợ về nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân (mua,
thuê mua, thuê).
[20] Thực hiện xác nhận của
các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp theo quy định tại Điều 67 của Nghị định này.