|
BỘ NGOẠI GIAO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3744/VBHN-BNG
|
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ CẤP CHỨNG
MINH THƯ CHO THÀNH VIÊN CƠ QUAN ĐẠI DIỆN NGOẠI GIAO, CƠ QUAN LÃNH SỰ VÀ CƠ QUAN
ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM
Quyết định số
2771/2007/QĐ-BNG-LT ngày 07 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao về việc
ban hành Quy chế cấp Chứng minh thư cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao,
cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam, được sửa
đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 04/2026/TT-BNG
ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định về phân cấp, cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Ngoại giao,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.
BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO
- Căn cứ Pháp lệnh về quyền
ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ
quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam ngày 23 tháng 8 năm 1993;
- Căn cứ Nghị định số
21/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và
tổ chức bộ máy của Bộ Ngoại giao;
- Theo đề nghị của Vụ trưởng
Vụ Lễ tân[1],
QUYẾT ĐỊNH
Điều
1. Ban
hành kèm theo Quyết định này “Quy chế cấp chứng minh thư cho thành viên cơ quan
đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại
Việt Nam” thay cho Quy chế về cấp chứng minh thư cũ ban hành kèm theo Quyết định
của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao số 1066/QĐ ngày 20 tháng 6 năm 2000.
Điều
2.[2] Quyết định này có hiệu lực sau 15 (mười
lăm) ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Quyết định
này đều bãi bỏ.
Điều
3. Cục trưởng
Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại[3], Chánh Văn phòng Bộ, Giám đốc
các Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và các địa phương liên quan, Thủ trưởng các đơn vị liên
quan trong Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
QUY CHẾ
CẤP CHỨNG MINH THƯ CHO THÀNH VIÊN CÁC
CƠ QUAN ĐẠI DIỆN NGOẠI GIAO, CƠ QUAN LÃNH SỰ VÀ CƠ QUAN ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC QUỐC
TẾ TẠI VIỆT NAM
I. Quy
định chung
Điều
1. Chứng minh
thư cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại
diện của tổ chức quốc tế trong hệ thống Liên hợp quốc và tổ chức quốc tế liên chính phủ ngoài hệ thống Liên hợp quốc (sau đây gọi là cơ
quan đại diện của tổ chức quốc tế) tại Việt Nam và thành viên gia đình họ cùng
sống chung với họ thành một hộ. Chứng minh thư gồm năm loại có kích thước 6,5cm
x 9,5cm và màu
khác nhau:
- “Chứng minh thư ngoại
giao” có vân màu hồng;
- “Chứng minh thư lãnh sự”
có vân màu xanh da trời;
- “Chứng minh thư công vụ”
có vân màu vàng;
- “Chứng minh thư lãnh sự
danh dự” có vân màu ghi nhạt;
- “Chứng minh thư” (phổ
thông) có vân màu ghi nhạt.
Điều
2. Các loại chứng
minh thư nói trên được in bằng máy vi tính, đóng dấu nổi “Bộ Ngoại giao - Cục Lễ
tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại[4]”
hoặc “Bộ Ngoại giao - Sở Ngoại vụ TP. Hồ Chí Minh”
giáp lai ảnh của người được cấp và đóng dấu mực đỏ “Bộ Ngoại giao - Cục Lễ tân Nhà nước và
Phiên dịch đối ngoại[5]” hoặc “Bộ Ngoại giao - Sở Ngoại vụ TP. Hồ Chí
Minh” vào chữ ký của người ký cấp chứng minh thư.
Điều
3. Chứng minh
thư là giấy tờ tùy thân. Người mang chứng minh thư có thể xuất trình thay hộ
chiếu với các nhà chức trách Việt Nam khi cần thiết.
II. Quy
định cấp các loại chứng minh thư
Điều
4. Chứng minh thư ngoại giao cấp cho các đối tượng:
1- Các Viên chức ngoại
giao của cơ quan đại diện ngoại giao mang hộ chiếu ngoại giao có ghi hàm ngoại
giao, trong trường hợp hộ chiếu không ghi hàm ngoại giao phải có công hàm giới
thiệu của cơ quan đại diện;
2- Trưởng, Phó Đại diện của
cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế mang giấy thông hành của Liên hợp quốc hoặc
hộ chiếu quốc gia (không phân biệt loại hộ chiếu gì) có ghi rõ chức vụ Trưởng
hoặc Phó Đại diện cơ quan, trong trường hợp giấy thông hành của Liên hợp quốc
hoặc hộ chiếu quốc gia không ghi rõ chức vụ phải có công hàm giới thiệu của cơ
quan đại diện;
3- Những Viên chức ngoại
giao có hàm ngoại giao thuộc biên chế của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan
đại diện của tổ chức quốc tế tại Hà Nội được biệt phái vào làm việc tại thành phố
Hồ Chí Minh chuyên trách kinh tế, thương mại, văn hóa, khoa học kỹ thuật...;
4- Vợ (hoặc chồng) và con (con
đẻ, con nuôi) từ 14 đến 18 tuổi của các viên chức nói tại khoản 1, 2, 3 của Điều
này, có hộ chiếu riêng (không phân biệt loại hộ chiếu gì) cùng sống chung với họ
thành một hộ, trên cơ sở công hàm đề nghị Bộ Ngoại giao nước cử hoặc cơ quan đại
diện nước ngoài tại Việt Nam;
5- Đại sứ Đặc mệnh Toàn
quyền của các nước tại Việt Nam nhưng không thường xuyên cư trú ở Việt Nam (Đại
sứ kiêm nhiệm Việt Nam).
Điều 5.
1- Chứng
minh thư lãnh sự cấp cho các đối tượng:
a- Viên chức lãnh sự của
cơ quan lãnh sự đóng tại Thành phố Hồ Chí Minh và các địa phương khác mang hộ
chiếu ngoại giao có ghi hàm cấp lãnh sự, trong trường hợp hộ chiếu không ghi
hàm cấp lãnh sự phải có công hàm giới thiệu của cơ quan đại diện;
b- Những Viên chức ngoại
giao có hàm ngoại giao chuyên trách về kinh tế, thương mại, văn hóa, khoa học kỹ
thuật... thuộc biên chế của cơ quan lãnh sự tại Thành phố Hồ Chí Minh và các địa
phương khác;
c- Vợ (hoặc chồng) và con (con
đẻ, con nuôi) từ 14 đến 18 tuổi của các viên chức nói tại khoản a, b của Điều
này cùng sống chung với họ thành một hộ, có hộ chiếu riêng (không phân biệt loại
hộ chiếu gì).
2- Chứng minh thư lãnh
sự danh dự cấp cho lãnh sự danh dự.
3- Chứng minh thư lãnh
sự và chứng minh thư lãnh sự danh dự có ghi khu vực lãnh sự để chỉ rõ
phạm vi hoạt động của viên chức lãnh sự.
Điều
6. Chứng minh thư công vụ cấp cho các đối tượng:
1- Nhân viên hành chính và kỹ
thuật của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của
tổ chức quốc tế mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ hoặc hộ chiếu phổ
thông (nếu nước cử không có hộ chiếu công vụ hoặc chỉ có một loại hộ chiếu
chung cho công dân);
2- Vợ (hoặc chồng) và con
(con đẻ, con nuôi) từ 14 đến 18 tuổi của các đối tượng nói tại khoản 1 của Điều
này, có hộ chiếu riêng (không phân biệt mang loại hộ chiếu gì), cùng sống chung
với họ thành một hộ, trên cơ sở công hàm đề nghị của Bộ Ngoại giao nước cử hoặc
cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam.
Điều
7. Chứng minh thư (phổ thông) cấp cho các đối
tượng:
1- Nhân viên phục vụ của
cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc
tế mang hộ chiếu phổ thông;
2- Vợ (hoặc chồng) và con
(con đẻ, con nuôi) của các đối tượng nói tại khoản 1 của Điều này, có hộ chiếu
riêng, cùng sống chung với họ thành một hộ;
3- Những người Việt Nam định
cư ở nước ngoài còn giữ Quốc tịch Việt Nam, nhưng mang hộ chiếu nước ngoài
(không phân biệt loại hộ chiếu gì), được cử làm Viên chức ngoại giao, Viên chức lãnh sự, hoặc
nhân viên hành chính và kỹ thuật, nhân viên lãnh sự của nước ngoài;
4- Vợ (hoặc chồng) và con
(con đẻ, con nuôi) của những người Việt Nam nói tại khoản 3 của Điều này, mang
hộ chiếu nước ngoài (không phân biệt loại hộ chiếu gì), cùng sống chung thành một
hộ với những người Việt Nam nói trên;
5- Con của các Viên chức ngoại
giao, con của viên chức lãnh sự, con của Trưởng, Phó Đại diện của tổ chức quốc
tế, con của nhân viên hành chính và kỹ thuật từ 18 tuổi trở lên, không phân biệt
mang loại hộ chiếu gì;
6- Người phục vụ riêng cho
thành viên cơ quan đại diện là người nước ngoài, không phân biệt mang loại hộ
chiếu gì.
III. Tổ
chức thực hiện
Điều 8.
1- Cục
Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại[6], Bộ Ngoại giao có trách nhiệm
cấp chứng minh thư cho tất cả thành viên của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ
quan lãnh sự và
cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế có trụ sở tại Việt Nam (trừ Thành phố Hồ Chí Minh) và thành
viên gia đình họ cùng sống chung với họ thành một hộ;
2- Từ ngày 01/01/2008, Bộ
Ngoại giao ủy quyền cho Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh cấp chứng minh thư
cho thành viên các cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế đóng
tại Thành phố Hồ Chí Minh;
3- Sở Ngoại vụ Đà Nẵng và các địa phương khác không
cấp chứng minh thư cho thành viên các cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ
chức quốc tế đóng tại địa phương minh. Các sở Ngoại vụ có trách nhiệm tiếp nhận và lập
hồ sơ xin cấp chứng minh thư, đăng ký cư trú của các thành viên gia đình họ,
sau đó chuyển cho Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại[7], Bộ Ngoại giao cấp chứng minh thư. Trên cơ sở các loại chứng
minh thư mới, các Sở Ngoại vụ cấp sổ mua hàng miễn thuế cho các đối tượng nói tại
khoản 3 của Điều này;
4- Việc cấp chứng minh thư
cho các đối tượng nói tại khoản 1, 2 và 3 của Điều này được thực hiện trên
nguyên tắc có đi có lại phù hợp với thông lệ quốc tế.
Điều 9.
1-[8] Hồ sơ xin cấp, cấp lại do mất, gia hạn chứng minh thư gửi đến
Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại, Bộ Ngoại giao gồm:
a- Công hàm đề nghị của cơ
quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được quy định tại Điều 1
Quy chế này.
b- Bản gốc hộ chiếu còn
giá trị.
c- Ảnh chân dung màu của
đương sự, cỡ 3x4 cm, được chụp cách thời điểm nộp hồ sơ không quá 6 tháng.
d- Đơn báo mất chứng minh
thư có xác nhận của Công an, chính quyền địa phương trường hợp xin cấp lại do mất.
đ- Bản gốc chứng minh thư
cần đổi, cấp gia hạn trường hợp xin gia hạn chứng minh thư.
2- Các cơ quan lãnh sự và
cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế ở địa phương gửi và nhận hồ sơ xin cấp chứng
minh thư và đăng ký cư trú qua Sở Ngoại vụ địa phương.
Điều
10.[9]
1- Thời
hạn giải quyết thủ tục cấp, cấp lại do mất, gia hạn chứng minh thư đối với viên
chức, nhân viên của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ chức
quốc tế tại Hà Nội là 10 ngày làm việc kể từ ngày Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên
dịch đối ngoại, Bộ Ngoại giao nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
2- Thời hạn giải quyết thủ
tục cấp, cấp lại do mất, gia hạn chứng minh thư đối với viên chức, nhân viên của
cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Thành phố Hồ Chí
Minh là 10 ngày làm việc kể từ ngày Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh nhận đầy
đủ hồ sơ hợp lệ.
3- Thời hạn giải quyết thủ
tục cấp, cấp lại do mất, gia hạn chứng minh thư đối với viên chức, nhân viên của
cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Đà Nẵng và các địa phương khác
là 10 ngày làm việc kể từ ngày Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại, Bộ
Ngoại giao nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ do Sở Ngoại vụ chuyển đến.
Điều
11.
1- Cục
trưởng Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại[10], Chánh Văn phòng Bộ, Giám đốc
các Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và các địa phương liên quan, Thủ trưởng các đơn vị liên
quan trong Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2- Những người có trách nhiệm cấp chứng minh
thư có hành vi vi phạm Quy chế này sẽ bị xử lý theo pháp luật hiện hành tùy
theo mức độ vi phạm./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Ngoại
giao: LTPD, SNV;
- Bộ trưởng (để b/c);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng Pháp luật Quốc gia (để đăng tải);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Ngoại giao;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (để đăng tải);
- Lưu: HC, LTPD.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Ngô Lê Văn
|
[1] Thông tư số 04/2026/TT-BNG ngày 15 tháng 5 năm 2026 quy định về
phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Ngoại giao có căn
cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
06/2005/NĐ-CP về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp
tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 62/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
28/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Vụ trưởng
Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế;
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành Thông tư quy định
về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Ngoại giao.”
[2] Nội
dung Điều này đã được đính chính tại Điều 1 Quyết định số 2830/QĐ-BNG ngày 12
tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao về việc đính chính Quyết định số
2771/2007/QĐ-BNG-LT ngày 07/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, có hiệu lực từ
ngày 12 tháng 11 năm 2007.
[3] Cụm
từ “Vụ trưởng Vụ Lễ tân” được thay thế bởi cụm từ “Cục trưởng Cục Lễ tân Nhà nước
và Phiên dịch đối ngoại” theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 04/2026/TT-BNG
ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định về phân cấp, cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Ngoại giao,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.
[4] Cụm
từ “Vụ Lễ tân” được thay thế bởi cụm từ “Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối
ngoại” theo quy định tại khoản c Điều 12 Thông tư số 04/2026/TT-BNG ngày 15
tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định về phân cấp, cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Ngoại giao, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.
[5] Cụm
từ “Vụ Lễ tân” được thay thế bởi cụm từ “Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối
ngoại” theo quy định tại khoản c Điều 12 Thông tư số 04/2026/TT-BNG ngày 15
tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định về phân cấp, cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Ngoại giao, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.
[6] Cụm
từ “Vụ Lễ tân” được thay thế bởi cụm từ “Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối
ngoại” theo quy định tại khoản c Điều 12 Thông tư số 04/2026/TT-BNG ngày 15
tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định về phân cấp, cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Ngoại giao, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.
[7] Cụm
từ “Vụ Lễ tân” được thay thế bởi cụm từ “Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối
ngoại” theo quy định tại khoản c Điều 12 Thông tư số 04/2026/TT-BNG ngày 15
tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định về phân cấp, cắt giảm,
đơn giản hỏa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Ngoại giao, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.
[8] Khoản
này được sửa đổi theo quy định tại khoản a Điều 12 Thông tư số 04/2026/TT-BNG
ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định về phân cấp, cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Ngoại giao,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.
[9] Điều
này được sửa đổi theo quy định tại khoản b Điều 12 Thông tư số 04/2026/TT-BNG
ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định về phân cấp, cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Ngoại giao,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.
[10]
Cụm từ “Vụ trưởng Vụ Lễ tân” được thay thế bởi cụm từ “Cục trưởng Cục Lễ tân
Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại” theo quy định tại khoản d Điều 12 Thông tư số
04/2026/TT-BNG ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định về
phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Ngoại giao, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.