|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1609/QĐ-BCT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Công thương
|
|
Người ký:
|
Trương Thanh Hoài
|
|
Ngày ban hành:
|
01/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1609/QĐ-BCT
|
Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NÂNG CAO AN TOÀN PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY CHO CÁC CƠ SỞ,
CÔNG TRÌNH KHÔNG BẢO ĐẢM YÊU CẦU VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY VÀ KHÔNG CÓ KHẢ
NĂNG KHẮC PHỤC THEO CÁC TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT TẠI THỜI ĐIỂM ĐƯA VÀO HOẠT
ĐỘNG ĐẾN TRƯỚC NGÀY LUẬT PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ NĂM 2024 CÓ
HIỆU LỰC THI HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu
hộ số 55/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng
5 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Căn cứ Quyết định số 235/QĐ-TTg ngày 25 tháng
01 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật
Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Căn cứ Văn bản số 3130/BCA-C07
ngày
22 tháng 6 năm 2026 của Bộ Công an về việc tham gia ý kiến đối với nội dung giải
pháp kỹ thuật nâng cao về PCCC được quy định kèm theo Quyết định.
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kỹ thuật an
toàn và Môi trường công nghiệp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định “các giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn phòng cháy,
chữa cháy cho các cơ sở, công trình không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa
cháy và không có khả năng khắc phục theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tại
thời điểm đưa vào hoạt động đến trước ngày Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ năm 2024 có hiệu lực thi hành thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công
Thương” (sau đây gọi là Giải pháp kỹ thuật).
Điều 2. Cơ
sở, công trình không đảm bảo yêu cầu về PCCC và không có khả năng khắc phục
theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tại thời điểm đưa vào hoạt động đến trước
ngày Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ năm 2024 có hiệu lực thuộc
thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương là cơ sở, công trình thỏa mãn đầy đủ các
tiêu chí sau:
1. Thuộc danh sách cơ sở, công trình không bảo
đảm yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy và không có khả năng khắc phục theo các
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tại thời điểm đưa vào hoạt động trước ngày Luật
Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ năm 2024 có hiệu lực, do Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh phân loại, lập, công bố theo quy định tại điểm a khoản
6 Điều 55 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ năm 2024 và thuộc thẩm
quyền quản lý của Bộ Công Thương theo quy định pháp luật về xây dựng.
2. Thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy
theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có trách
nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện các giải pháp kỹ thuật nâng
cao an toàn phòng cháy, chữa cháy đối với các cơ sở, công trình thuộc đối tượng
áp dụng của Giải pháp kỹ thuật, hoàn thành chậm nhất đến ngày 01 tháng 7 năm
2028.
3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Kỹ thuật
an toàn và Môi trường công nghiệp, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Thủ
tướng Chính phủ (để b/c);
- Các Phó
Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Bộ
trưởng (để b/c);
- Văn
phòng Chính phủ;
- Các Bộ,
cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Lãnh
đạo Bộ;
- HĐND,
UBND các tỉnh, thành phố;
- Công
báo, Cổng TTĐT của Chính phủ;
- Cổng
TTĐT của Bộ Công Thương;
- Lưu:
VT, ATMT (vanll).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương
Thanh Hoài
|
PHỤ LỤC 1
GIẢI
PHÁP KỸ THUẬT NÂNG CAO AN TOÀN PCCC ĐỐI VỚI NHỮNG TỒN TẠI VỀ KHOẢNG CÁCH AN
TOÀN PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ BỐ TRÍ ĐƯỜNG BỘ, BÃI ĐỖ, KHOẢNG TRỐNG PHỤC VỤ HOẠT
ĐỘNG PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY, CỨU NẠN, CỨU HỘ
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 1609/QĐ-BCT ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương)
|
STT
|
Tồn tại về PCCC
|
Giải pháp kỹ thuật
tăng cường an toàn PCCC điển hình
|
Ghi chú
|
|
1
|
Không đảm bảo khoảng cách an toàn phòng cháy,
chữa cháy
|
- Xây dựng tường, vách ngăn cháy đáp ứng yêu
cầu kỹ thuật về PCCC.
- Tại các vị trí không thể bố trí các tường,
vách ngăn cháy theo quy định về khoảng cách an toàn về PCCC, cho phép được
trang bị các đầu phun sprinkler của hệ thống chữa cháy tự động (các đầu phun
được đặt cách nhau không quá 2m từ phía các gian phòng (hành lang) liền kề tường
ngoài và cách mặt trong của tường ngoài không quá 0,5 m) hoặc thiết bị tạo
màn nước drencher
(bố trí
thành 02 dải cách nhau 0,5m với cường độ phun không nhỏ hơn 0,5 l/s cho mỗi mét chiều
dài màn nước (tính chung cho cả 2 dải), thời gian duy trì màn nước ít nhất 1
giờ).
- Hoặc tăng giới hạn chịu lửa các cấu kiện
xây dựng chính để tăng bậc chịu lửa của công trình;
- Hoặc xây bổ sung tường, vách ngăn cháy, tấm
bê tông nhẹ lắp ghép, tấm bê tông chưng áp có giới hạn chịu lửa tối thiểu E45
ở mặt tiếp giáp với công trình xung quanh, đường ranh giới khu đất hoặc ốp tấm, vật liệu chống
cháy có giới hạn chịu lửa tối thiểu E45 bên trong các cửa sổ, lỗ cửa;
- Hoặc bổ sung giải pháp phân vùng ngăn cháy,
bố trí các chất cháy cách xa tường ngoài phía tiếp giáp với công trình xung
quanh tối thiểu 6 m, giảm tải trọng chất cháy bố trí trong công trình.
|
|
|
2
|
Không đảm bảo điều kiện về đường, bãi đỗ xe
chữa cháy và cứu nạn
|
Tùy thuộc vào năng lực triển khai chữa cháy
và thiết bị, phương tiện chữa cháy, hạ tầng kỹ thuật cấp nước chữa cháy của từng
địa phương, có thể bổ sung, thay thế bằng các giải pháp chữa cháy, cứu nạn
khác, trên nguyên tắc bảo đảm về lưu lượng nước chữa cháy, thời gian chữa
cháy, cứu nạn và chiều cao có thể phun nước chữa cháy tương ứng với chiều cao
PCCC của công trình. Tại các địa phương chưa có đủ điều kiện hạ tầng giao
thông công cộng và cấp nước chung theo quy định của quy chuẩn, các giải pháp
chữa cháy và cứu nạn được thực hiện theo
hướng dẫn riêng của cơ quan quản lý nhà nước về PCCC tại địa phương đó. Đối với
một số dạng công trình cụ thể có thể tham khảo vận dụng một số nội dung sau.
|
|
|
|
|
Áp dụng đồng thời các giải pháp sau:
(1) Phải đảm bảo có nguồn cấp nước chữa cháy
nằm ở khoảng cách phù hợp với thông số của thiết bị hút nước của xe chữa cháy
tại địa phương, phù hợp với lưu lượng, thời gian chữa cháy xác định theo QCVN
10:2025/BCA [2], và lực lượng chữa cháy có thể tiếp cận nguồn nước, hút nước,
bơm chữa cháy cho công trình. Có thể sử dụng kết hợp nhiều nguồn nước chữa
cháy khác nhau;
(2) Thông số kỹ thuật của xe chữa cháy hoặc
phương tiện chữa cháy khác tại địa phương phải đảm bảo triển khai được việc
chữa cháy tại điểm cao nhất/xa nhất của công trình theo các yêu cầu về cấp nước
chữa cháy ngoài công trình của QCVN 10:2025/BCA [2];
(3) Trường hợp khoảng cách từ điểm dừng đỗ của
xe chữa cháy đến chân công trình lớn hơn 100 m (tính theo đường di chuyển thực
tế) thì phải có phương tiện hỗ trợ rải vòi nhanh (ví dụ xe máy chở thiết bị rải
vòi chuyên dụng, xe đẩy rải vòi ...), hoặc có đường ống khô từ vị trí dừng đỗ
của xe chữa cháy đến chân công trình, hoặc giải pháp khác nhưng đảm bảo yêu cầu
triển khai dẫn nước nhanh chóng từ xe chữa cháy đến chân nhà; đồng thời cần
có tính toán về áp suất bơm nước sao cho đủ khả năng bơm nước từ bơm ở xa đến
điểm cao nhất/xa nhất của công trình đáp ứng áp suất yêu cầu. Hoặc có thể
tham khảo thêm các giải pháp tiếp cận chữa cháy bằng phương tiện nhỏ chuyên dụng[1]
(xe máy chở thiết bị, phương tiện, thiết bị rải vòi, bơm mini, ...);
(4) Đối với công trình có chiều cao PCCC từ
trên 15 m đến 28 m, cần bố trí hệ thống họng khô phục vụ tiếp nước chữa cháy
từ ngoài công trình lên các tầng. Miệng họng khô chờ ngoài công trình cần đặt
ở vị trí dễ nhìn thấy và tiếp cận. Họng khô ở mỗi tầng cần bố trí trong thang
bộ hoặc khoang đệm. Trường hợp không lắp đặt được hệ thống họng khô thì cần
có bảng thông báo công trình không lắp đặt hệ thống họng khô đặt ngoài công
trình để lực lượng chữa cháy
có thể lập tức nắm bắt và triển khai phương án dẫn vòi lên tầng có cháy.

|
Áp dụng đối với công trình có chiều cao PCCC
đến 28 m thuộc nhóm F1, F2, F3, F4 và thỏa mãn các điều kiện của [1]
về bảo đảm an toàn cho người và khoảng cách phòng cháy chống cháy giữa các
công trình.
|
PHỤ LỤC 2
GIẢI
PHÁP KỸ THUẬT NÂNG CAO AN TOÀN PCCC ĐỐI VỚI NHỮNG TỒN TẠI VỀ GIẢI PHÁP THOÁT NẠN
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 1609/QĐ-BCT ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương)
|
STT
|
Tồn tại về PCCC
|
Giải pháp kỹ thuật
tăng cường an toàn PCCC điển hình
|
Ghi chú
|
|
1
|
Thang thoát nạn
|
|
|
|
1.1
|
Không đảm bảo số lượng thang yêu cầu
|
Ưu tiên bố trí thêm thang loại 3 với quy cách
đáp ứng yêu cầu của [1] hoặc thang thoát nạn ngoài công trình theo quy định của
TCVN 13967:2024.
Trường hợp không đảm bảo khoảng cách phân tán
giữa các thang, áp dụng thêm các giải pháp tại 1.2 của phụ lục này.
|
Thang ngoài công trình theo TCVN 13967:2024 -
áp dụng với công trình có chiều cao PCCC đến 25 m.
|
|
Hoặc áp dụng đồng thời các giải pháp sau:
(1) Công trình trang bị hệ thống báo cháy tự
động hoặc thiết bị báo cháy độc lập (theo quy định của QCVN 10:2025/BCA [2]);
(2) Số người thoát nạn qua thang phải đảm bảo
định mức tính toán theo Phụ lục G của [1];
(3) Thang thoát nạn phải là buồng thang bộ
thông thường, hoặc buồng thang bộ chống nhiễm khói, hoặc thang loại 3. Quy
cách đáp ứng yêu cầu của [1];
(4) Lối ra ngoài công trình từ thang bộ thoát
nạn phải là lối ra ngoài trực tiếp thỏa mãn yêu cầu của [1];
(5) Hành lang thoát nạn (trừ hành lang bên)
phải được bảo vệ như sau:
- Chiều cao, chiều rộng hành lang phải đáp ứng
yêu cầu của [1] đối với hành lang thoát nạn;
- Tường ngăn hành lang phải là bộ phận ngăn
cháy có giới hạn chịu lửa phù hợp với quy định của QCVN 06 (EI 30 với công
trình có bậc chịu lửa I, EI 15 với công trình có bậc chịu lửa II, III, IV). Có thể sử dụng
các giải pháp ngăn cháy khác như sau:
+ Màn ngăn cháy với giới hạn chịu lửa tối thiểu
EI 30, liên động tự sập với hệ thống báo cháy tự động, nhưng phải đảm bảo khả
năng thoát nạn;
+ Vách kính cường lực có chiều dày không nhỏ
hơn 6 mm, có giới hạn chịu lửa không quy định nhưng được trang bị các đầu
phun (sprinkler)
của thiết
bị chữa cháy tự động, bảo đảm các đầu phun được đặt từ phía các gian phòng
(hành lang) liền kề, cách nhau không quá 2 m và cách vách ngăn không quá 0,5
m, với thông số thiết kế theo TCVN 7336 cho gian phòng nhóm 1;
+ Hoặc giải pháp ngăn cháy tương đương khác,
nhưng phải đảm bảo khả năng thoát nạn;
- Các cửa đi vào hành lang là cửa ngăn cháy
có giới hạn chịu lửa không thấp hơn giới hạn chịu lửa của tường ngăn cháy
hành lang hoặc là cửa gỗ tự nhiên, được chèn bịt kín khói bằng vật liệu không
cháy, có tay co tự đóng. Có thể sử dụng các cửa ngăn cháy thường mở, nhưng bảo
đảm điều khiển đóng cưỡng bức (nút ấn tại phòng trực) và/hoặc tự động (liên động
với hệ thống báo cháy tự động để tự động đóng cửa khi có tín hiệu báo cháy).
Trường hợp dùng giải pháp ngăn cháy là vách kính kèm sprinkler thì cửa đi có thể sử
dụng vật liệu kính tương tự. Trường hợp sử dụng các giải pháp ngăn cháy khác
thì cửa phù hợp với giải pháp đó;
- Trong hành lang chỉ được bố trí chất cháy hữu
hạn (tương tự như yêu cầu đối với vùng an toàn trong công trình theo 1.4.33a
của [1]);
- Đối với hành lang chiều dài đến 15 m, nếu
không có giải pháp ngăn cháy bảo vệ hành lang thì phải có phương án thoát
khói tự nhiên hoặc hệ thống hút xả khói cưỡng bức được thiết kế theo yêu cầu
của [1] và tiêu chuẩn áp dụng; hoặc công trình được trang bị hệ thống chữa
cháy tự động.
Trường hợp từ các gian phòng vào thang bộ
không đi qua hành lang mà đi qua một không gian chung (ví dụ sảnh thang,
phòng chung) thì cũng yêu cầu bảo vệ không gian chung này tương tự như trên.
(6) Bố trí lối thoát nạn khẩn cấp với quy
cách theo yêu cầu của [1]. Tại lối thoát nạn khẩn cấp có phương tiện hỗ trợ
thoát nạn (ví dụ thang P1, P2, thang ngoài công trình, thang dây, ống tụt
và các thiết bị hỗ trợ thoát nạn khác, tham khảo TCVN 13967:2024). Mỗi tầng cần
bố trí ít nhất một lối thoát nạn khẩn cấp chung mà tất cả các gian phòng của
tầng đều có thể tiếp cận khi có cháy. Trong trường hợp có gian phòng không thể
tiếp cận được lối thoát nạn khẩn cấp chung thì cần bố trí lối thoát nạn khẩn
cấp riêng cho gian phòng đó.

Bảo vệ hành lang
thoát nạn và bố trí lối thoát nạn khẩn cấp

Ví dụ về lối thoát nạn khẩn cấp

Minh họa về ví dụ lối
thoát nạn khẩn cấp có bố trí phương tiện hỗ trợ thoát nạn

Minh họa về thang
thoát nạn ngoài
công trình cố định
|
Chỉ áp dụng với công trình có chiều cao PCCC
đến 28 m.
|
|
1.2
|
Không đảm bảo khoảng cách phân tán giữa các
thang thoát nạn
|
Áp dụng đồng thời các giải pháp sau:
(1) Công trình trang bị hệ thống báo cháy tự
động hoặc thiết bị báo cháy độc lập (theo quy định của QCVN 10:2025/BCA [2]).
(2) Phải có ít nhất 01 thang thoát nạn đáp ứng
đầy đủ các yêu cầu về quy cách thang tương ứng với quy mô và công năng của
nhà theo [1];
(3) Số người thoát nạn qua thang phải đảm bảo
định mức tính toán theo Phụ lục G của [1]
(4) Lối ra ngoài công trình từ các thang bộ
thoát nạn phải là lối ra ngoài trực tiếp thỏa mãn yêu cầu của [1];
(5) Hành lang thoát nạn (trừ hành lang bên)
phải được bảo vệ như quy định tại 1.1.
|
Áp dụng cho công trình có chiều cao PCCC đến
28 m.
|
|
1.3
|
Thang thoát nạn là thang loại 2 mà không đảm
bảo yêu cầu của [1]
|
Cầu thang bộ loại 2 cần được đóng kín thành
buồng thang bộ thông thường với tường trong đảm bảo giới hạn chịu lửa tương ứng
với bậc chịu lửa của nhà theo bảng 4 của [1] và áp dụng thêm các giải pháp
nêu tại 1.4 (giới hạn áp dụng xác định theo 1.4);
Hoặc áp dụng đồng thời các giải pháp sau:
- Công trình trang bị hệ thống báo cháy tự động
hoặc thiết bị báo cháy độc lập (theo quy định của QCVN 10:2025/BCA [2]);
- Số người thoát nạn qua thang phải đảm bảo định
mức tính toán theo Phụ lục G của [1];
- Các hành lang/không gian chung liên thông với
cầu thang bộ loại 2 được ngăn cháy với các gian phòng liền kề bằng các giải
pháp tương tự như quy định tại 1.1;
- Nếu thang bộ loại 2 liên thông với tầng hầm
hoặc bán hầm, hoặc các khu vực có nguy cơ cháy nổ cao (Riêng tại các khu vực
có nguy hiểm cháy nổ cao (ví dụ khu vực kinh doanh hàng hóa dễ cháy, gara đỗ
xe, kho chứa ...) thì phần thang bộ nằm trong tầng hầm hoặc bán hầm hoặc
trong khu vực đó phải được đóng kín thành buồng thang bộ thông thường với tường
trong đảm bảo giới hạn chịu lửa tương ứng với bậc chịu lửa của nhà theo bảng
4 của [1] và cửa ngăn cháy có giới hạn chịu lửa xác định theo bảng 1, 2 của [1].
Khi đó chiều mở cửa có thể không theo hướng chạy thoát nạn từ tầng hầm/bán hầm
lên;
- Có chiếu sáng sự cố hoặc chiếu sáng tự
nhiên cho thang;
- Lối ra ngoài nhà từ thang bộ loại 2 phải là
lối ra ngoài trực tiếp thỏa mãn yêu cầu của [1].
- Bố trí lối thoát nạn khẩn cấp cho các gian
phòng với quy cách theo yêu cầu của [1]. Tại lối thoát nạn khẩn cấp có phương
tiện hỗ trợ thoát nạn (ví dụ thang P1, P2, thang ngoài nhà, thang dây, ống tụt
và các thiết bị hỗ trợ thoát nạn khác, tham khảo TCVN 13967:2024). Mỗi tầng cần
bố trí ít nhất một lối thoát nạn khẩn cấp chung mà tất cả các gian phòng của
tầng đều có thể tiếp cận khi có cháy. Trong trường hợp có gian phòng không thể
tiếp cận được lối thoát nạn khẩn cấp chung thì cần bố trí lối thoát nạn khẩn
cấp riêng cho gian phòng đó.

Minh họa về giải pháp
ngăn cách khu vực có nguy cơ cháy cao ở tầng 1 với lối thoát nạn từ thang bộ
loại 2 ra ngoài công trình
|
Chỉ áp dụng với công trình có chiều cao PCCC đến 28 m.
|
|
1.4
|
Bề rộng vế thang không đảm bảo
|
Áp dụng đồng thời các giải pháp sau:
(1) Công trình trang bị hệ thống báo cháy tự
động hoặc thiết bị báo cháy độc lập (theo quy định của QCVN 10:2025/BCA [2]);
(2) Phải có ít nhất 01 thang thoát nạn đáp ứng
đầy đủ các yêu cầu về quy cách thang tương ứng với quy mô và công năng của
công trình theo [1];
(3) Số người tối đa thoát nạn qua thang không
đảm bảo bề rộng phải giảm 1,5 lần so với định mức tính toán theo phụ lục G của
[1];
(4) Các hành lang/không gian chung liên thông
với thang này được bảo vệ như
quy định tại 1.1;
(5) Trong buồng thang có vế thang không đảm bảo
bề rộng phải có chiếu sáng sự cố hoặc chiếu sáng tự nhiên.
|
Bề rộng thực tế không nhỏ hơn 70% giới hạn
yêu cầu và không nhỏ hơn 700 mm.
Không áp dụng đồng thời với các trường hợp tồn
tại về thiếu số lượng thang, sử dụng thang loại 2, thang cong, thang xoắn,
thang rẻ quạt.
|
|
1.5
|
Thang cong, thang xoắn, thang rẻ quạt không đảm
bảo yêu cầu
|
Áp dụng đồng thời các giải pháp sau:
(1) Công trình trang bị hệ thống báo cháy tự
động hoặc thiết bị báo cháy độc lập (theo quy định của QCVN 10:2025/BCA [2]);
(2) Phải có ít nhất 01 thang thoát nạn đáp ứng
đầy đủ các yêu cầu về quy cách thang tương ứng với quy mô và công năng của
công trình theo [1];
(3) Số người tối đa thoát nạn qua thang cong,
thang xoắn, thang rẻ quạt phải giảm 2 lần so với định mức tính toán theo phụ
lục G của [1];
(4) Các hành lang/không gian chung liên thông
với thang này được bảo vệ như quy định tại 1.1;
(5) Phải có chiếu sáng sự cố hoặc chiếu sáng
tự nhiên cho thang cong, thang xoắn, thang rẻ quạt. Mặt bậc không gây trơn
trượt, có giải pháp để tăng cường nhận biết mũi bậc (ví dụ dải phản quang).

Tăng cường nhận biết
mũi bậc đối với thang cong

Đánh dấu phần dải mặt
bậc an toàn cho di chuyển
|
Không áp dụng đồng thời với các trường hợp tồn
tại về thiếu số lượng thang.
|
|
1.6
|
Cấu kiện bao che buồng thang không có giới hạn
chịu lửa (ví dụ dùng vách
kính)
|
Áp dụng giải pháp tương tự như tồn tại về
thang loại 2.
|
|
|
1.7
|
Chiều cao thông thủy của thang hoặc đường
thoát nạn tại một số vị trí cục bộ không đảm bảo (ví dụ vướng dầm chịu lực)
|
Áp dụng đồng thời các giải pháp sau:
(1) Chiều cao thông thủy tại các vị trí đó
không nhỏ hơn 1,7 m;
(2) Có dải phản quang tại mép, có chữ cảnh
báo tại các vị trí chiều cao thông thủy không đảm bảo;
(3) Thang bộ có chiếu sáng sự cố hoặc chiếu
sáng tự nhiên.

Ví dụ về một số vị trí cục bộ không đảm bảo
chiều cao thông thủy
|
|
|
1.8
|
Khoảng cách thoát nạn không đảm bảo
|
Nếu nhà có trang bị hệ thống chữa cháy tự động
thì được nhân đôi khoảng cách thoát nạn giới hạn cho phép theo phụ lục G của
[1].
Hoặc giảm khoảng cách thoát nạn bằng giải
pháp như hình sau. Vách ngăn hành lang có giới hạn chịu lửa tối thiểu EI 30,
cửa ngăn cháy EI 30; hoặc sử dụng giải pháp vách kính cường lực kèm sprinkler như quy định tại 1.1.

Hoặc áp dụng đồng thời các giải pháp sau:
(1) Công trình trang bị hệ thống báo cháy tự
động hoặc thiết bị báo cháy độc lập (theo quy định của QCVN 10:2025/BCA [2]);
(2) Bảo vệ hành lang thoát nạn/không gian
chung dẫn tới buồng thang bộ như quy định tại 1.1.
|
|
|
1.9
|
Chiều rộng hành lang thoát nạn không đảm bảo
bề rộng tối thiểu, hoặc cửa mở vào hành lang làm giảm bề rộng hành lang đến
dưới mức tối thiểu
|
Trường hợp hành lang chỉ bị thu hẹp tại các vị
trí cột chịu lực thì chỉ cần áp dụng các giải pháp bảo vệ hành lang thoát nạn
như quy định của [1].
Trường hợp khác áp dụng đồng thời các giải
pháp sau:
(1) Công trình trang bị hệ thống báo cháy tự
động hoặc thiết bị báo cháy độc lập (theo quy định của QCVN 10:2025/BCA [2]);
(2) Phải có ít nhất 01 thang thoát nạn đáp ứng
đầy đủ các yêu cầu về quy cách thang tương ứng với quy mô và công năng của
công trình theo [1];
(3) Số người tối đa thoát nạn qua hành lang
không đảm bảo bề rộng phải giảm 1,5 lần so với định mức tính toán theo phụ lục
G của [1];
(4) Hành lang được bảo vệ như quy định tại
1.1;
(5) Trong hành lang phải có chiếu sáng sự cố
hoặc chiếu sáng tự nhiên.

|
Bề rộng thực tế không nhỏ hơn 70% giới hạn
yêu cầu và không nhỏ hơn 700 mm.
Không áp dụng đồng thời với các trường hợp tồn
tại về thiếu số lượng thang, sử dụng thang cong, thang xoắn, thang rẻ quạt.
|
|
1.10
|
Số lối thoát nạn của công trình nhỏ hơn số lối
thoát nạn yêu cầu của tầng
|
Lối thoát nạn của công trình (dẫn từ thang bộ
ra ngoài công trình) phải thỏa mãn các điều kiện lối ra ngoài trực tiếp theo
1.4.33a a) của [1].
|
Chỉ áp dụng với công trình có chiều cao PCCC
dưới 28 m.
|
PHỤ LỤC 3
GIẢI
PHÁP KỸ THUẬT NÂNG CAO AN TOÀN PCCC ĐỐI VỚI NHỮNG TỒN TẠI VỀ BẬC CHỊU LỬA, GIẢI
PHÁP NGĂN CHÁY, CHỐNG CHÁY LAN
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 1609/QĐ-BCT ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương)
|
STT
|
Tồn tại về PCCC
|
Giải pháp kỹ thuật
tăng cường an toàn PCCC điển hình
|
Ghi chú
|
|
1
|
Không đảm bảo ngăn chặn cháy lan giữa các
công trình
|
- Bổ sung giải pháp tăng giới hạn chịu lửa của
cấu kiện xây dựng để tăng bậc chịu lửa của nhà, công trình đảm bảo phù hợp với
số tầng giới hạn và diện tích khoang cháy theo quy định tại Phụ lục H QCVN
06:2022/BXD và sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD;
- Hoặc sử dụng tường ngăn cháy hoặc vách ngăn
cháy hoặc thiết bị tạo màn nước drencher, bố trí thành 02 dải
cách nhau 0,5m với cường độ phun không nhỏ hơn 0,5 l/s cho mỗi mét chiều
dài màn nước (tính chung cho cả 2 dải), thời gian duy trì màn nước ít nhất 1
giờ;
- Hoặc bổ sung hệ thống chữa cháy tự động bằng
nước cho công trình (áp dụng đối với những công trình không yêu cầu bắt buộc
phải trang bị hệ thống chữa cháy tự động theo quy định);
- Hoặc cho phép thay thế tường ngăn cháy bằng
vùng ngăn cháy (là khoảng không gian trống, không bố trí chất cháy) với chiều
rộng không nhỏ hơn 6m.
Lưu ý:
- Trong các công trình một tầng có bậc chịu lửa
III,
IV, V mà
không sử dụng, bảo quản các chất khí, chất lỏng dễ cháy cũng như không có các
quá trình tạo ra bụi dễ cháy cho phép thay thế tường ngăn cháy bằng vùng ngăn
cháy với chiều rộng không nhỏ hơn 6m;
- Đối với công trình công nghiệp được phân hạng
nguy hiểm cháy nổ hạng A, B cao từ 02 tầng trở lên khi áp dụng giải
pháp về bậc chịu lửa quy định tại mục 1 phụ lục này thì diện tích khoang cháy
lấy tương đương quy định hạng sản xuất C, bậc chịu lửa III (bảng H9, H11 Phụ
lục H QCVN 06:2022/BXD và sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD); không quy định diện
tích khoang cháy đối với công trình công nghiệp được phân hạng nguy hiểm cháy
nổ hạng A,
B, C
(cao không quá 01 tầng) và hạng D, E (không phụ thuộc số tầng).
|
|
|
2
|
Không đáp ứng yêu cầu bậc chịu lửa
|
- Đối với công trình công nghiệp được phân hạng
nguy hiểm cháy nổ hạng A, B cao từ 2 tầng trở lên sử dụng kết cấu khung
thép mái tôn cho phép bổ sung các biện pháp bọc, phủ các lớp bảo vệ bằng vật
liệu không cháy lên kết cấu thép, có giới hạn chịu lửa không dưới 45 phút đối
với tất cả các tầng, trừ kết
cấu mái.
- Đối với công trình công nghiệp được phân hạng
nguy hiểm cháy nổ hạng A, B (cao không quá 01 tầng), hạng nguy hiểm
cháy nổ hạng C (cao không quá 03 tầng) được trang bị hệ thống chữa cháy tự động
(trường hợp không trang bị hệ thống chữa cháy tự động, có thể thay thế bằng
việc trang bị các hệ thống, phương tiện về PCCC gồm: hệ thống báo cháy tự động,
hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà và bình chữa cháy xách tay) và công
trình công nghiệp được phân hạng nguy hiểm cháy nổ D, E (không phụ thuộc vào
số tầng) cho phép sử dụng kết cấu khung thép mái tôn.
|
|
PHỤ LỤC 4
GIẢI
PHÁP KỸ THUẬT NÂNG CAO AN TOÀN PCCC ĐỐI VỚI NHỮNG TỒN TẠI VỀ CHỐNG KHÓI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1609/QĐ-BCT ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương)
|
STT
|
Tồn tại về PCCC
|
Giải pháp kỹ thuật
tăng cường an toàn PCCC điển hình
|
Ghi chú
|
|
1
|
Không lắp đặt được hệ thống hút xả khói cưỡng
bức tại hành lang đáp ứng yêu cầu của quy chuẩn, tiêu chuẩn hoặc hệ thống hút
xả khói không đủ công suất yêu cầu
|
Áp dụng đồng thời các giải pháp sau:
(1) Ngăn cháy cho các hành lang thoát nạn
theo các giải pháp nêu tại phụ lục B;
(2) Công trình được trang bị hệ thống báo
cháy tự động với các đầu báo cháy đặt ở hành lang và các gian phòng, ưu tiên
áp dụng đầu báo cháy khói;
(3) Công trình phải có đủ số lượng thang
thoát nạn theo yêu cầu của [1]; Kích thước hành lang thoát nạn đáp ứng yêu cầu
của [1].
|
Không áp dụng đồng thời với các tồn tại về
thiếu số lượng thang thoát nạn và kích thước hành lang thoát nạn.
|
|
2
|
Không lắp đặt được hệ thống tăng áp chống nhiễm
khói tại thang bộ, khoang đệm hoặc khu vực khác đáp ứng yêu cầu của quy chuẩn,
tiêu chuẩn hoặc hệ thống tăng áp không đảm bảo công suất yêu cầu
|
Lựa chọn một trong các giải pháp sau:
(1) Lắp đặt hệ thống tăng áp chống nhiễm khói
theo quy định. Trường hợp hệ thống tăng áp làm giảm kích thước sử dụng của
thang, khoang đệm, hành lang đến dưới ngưỡng yêu cầu của quy chuẩn, tiêu chuẩn
thì áp dụng thêm các giải pháp tương ứng nêu tại phụ lục 2.
(2) Áp dụng các giải pháp nêu tại 1.
|
Áp dụng giải pháp (1): giới hạn áp dụng như mục
1, cùng với giới hạn áp dụng theo phụ lục 2.
Áp dụng giải pháp (2): giới hạn áp dụng như mục
1.
|
|
3
|
Không lắp đặt được hệ thống cấp bù không khí
cưỡng bức
|
Lựa chọn một trong các giải pháp sau:
(1) Lắp đặt hệ thống cấp bù không khí theo
quy định. Trường hợp hệ thống này làm giảm kích thước sử dụng của thang,
khoang đệm, hành lang đến dưới ngưỡng yêu cầu của quy chuẩn, tiêu chuẩn thì
áp dụng thêm các giải pháp tương ứng nêu tại phụ lục B.
(2) Thiết kế cấp bù không khí tự nhiên, bằng
việc mở các lỗ mở với diện tích và cao độ thỏa mãn yêu cầu thiết kế tương ứng
với hệ thống bảo vệ chống khói. Tham khảo thực hiện theo [6], [10], [11],
[16] hoặc tài liệu chuẩn tương đương khác.
|
|
PHỤ LỤC 5
CÁC
GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VỀ TRANG BỊ PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ PCCC CHO CÁC CƠ SỞ KHÔNG BẢO
ĐẢM YÊU CẦU VỀ PCCC
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 1609/QĐ-BCT ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương)
|
STT
|
Tồn tại về PCCC
|
Giải pháp kỹ thuật
tăng cường an toàn PCCC điển hình
|
Ghi chú
|
|
I
|
Không trang bị được hệ thống báo cháy tự động
cho nhà và công trình hoặc khu vực thuộc nhà, công trình
|
Áp dụng một trong các giải pháp sau:
(1). Trang bị thiết bị báo cháy độc lập liên
động điều khiển hoạt động các hệ thống kỹ thuật có liên quan đến PCCC (hút
khói, tăng áp, thang máy...), kết hợp trang bị các nút ấn, chuông đèn báo
cháy được kết nối với thiết bị báo cháy độc lập.
(2). Khu vực, gian phòng không lắp được đầu
báo tự động phải lắp đặt nút ấn, chuông, đèn báo cháy kết nối về tủ trung tâm
báo cháy; lắp đặt bổ sung camera giám sát kết nối hình ảnh về phòng có người
trực suốt ngày đêm;
(3). Lắp đặt hệ thống chữa cháy tự động;
trang bị camera
giám sát
kết nối hình ảnh về nơi thường xuyên có người trực suốt ngày đêm cho các khu
vực tập trung đông người, bố trí hàng hóa dễ cháy mà theo quy định phải lắp đặt
đầu báo cháy khói.
|
Lắp đặt thiết bị báo cháy độc lập không áp dụng
cho các đối tượng: nhà F5 hạng nguy hiểm cháy A, B.
|
|
II
|
Không trang bị được hệ thống chữa cháy tự động;
trang bị hệ thống chữa cháy tự động không đảm bảo theo quy định.
|
|
|
|
2.1
|
Trang bị hệ thống chữa cháy tự động nhưng khi
kích hoạt không bảo đảm an toàn cho lực lượng chữa cháy (đối với các phòng kỹ
thuật điện).
|
Áp dụng một trong các giải pháp sau:
(1). Đối với phòng kỹ thuật điện (phòng máy
phát điện, máy biến áp, phòng kỹ thuật điện tầng), khu vực chứa hóa chất kỵ
nước có diện tích không quá 100 m2 thì được phép lắp đặt bình bột
chữa cháy tự kích hoạt loại treo ở mặt tường hoặc treo trên trần nhà với chiều
cao thích hợp đảm bảo diện tích bảo vệ hữu hiệu theo công bố của đơn vị sản
xuất.
(2). Đối với phòng kỹ thuật điện (phòng máy phát
điện, máy biến áp, phòng kỹ thuật điện tầng) có sử dụng hệ thống chữa cháy tự
động bằng nước thì phải có cơ chế ngắt điện tự động hoặc bằng tay tại khu vực
bảo vệ và bổ sung biển cảnh báo an toàn điện trước cửa vào các phòng điện.
|
|
|
2.2
|
Không trang bị được hệ thống chữa cháy tự động
do ảnh hưởng đến kết cấu nhà
|
Áp dụng một trong các nhóm giải pháp sau:
(1). Trang bị hệ thống chữa cháy tự động đóng
gói cho các gian phòng thuộc nhà;
(2). Áp dụng đồng thời các giải pháp sau:
- Trang bị hệ thống báo cháy tự động theo quy
định;
- Trang bị bổ sung hệ thống loa thông báo và
hướng dẫn thoát nạn theo quy định;
- Trang bị họng nước chữa cháy trong nhà với
lưu lượng, cột áp, số tia phun đến một điểm bảo đảm theo QCVN 10:2025/BCA;
- Trang bị bình bột chữa cháy tự động kích hoạt
loại treo tại các phòng kỹ thuật điện, khu vực để xe kín, khu vực có nguy cơ
cao về cháy, nổ như kho chứa LPG...;
- Trang bị bổ sung tối thiểu 10% số lượng
bình chữa cháy xách tay (nhưng không ít hơn 02 bình) so với quy định tại QCVN
10:2025/BCA, TCVN 7435-1:2004. Đối với nhà sản xuất, nhà kho ngoài bình chữa
cháy xách tay phải trang bị tối thiểu 02 bình chữa cháy có bánh xe.
- Trang bị camera giám sát tại các khu
vực hành lang, khu vực công cộng, khu vực sản xuất, kho chứa, có hình ảnh gửi
về nơi thường xuyên có người trực suốt ngày đêm;
- Trang bị tối thiểu 02 bộ dụng cụ phá dỡ thô
sơ.
Chú thích 1: Chỉ áp dụng đối với (1) nhà sản xuất hạng
nguy hiểm cháy C2, C3 (01 tầng, bố trí trên mặt đất) có diện tích từ 1.000 m2
đến ≤1.500 m2; (2) nhà kho hạng nguy hiểm cháy C2, C3 sắp xếp
hàng trên giá đỡ có chiều cao để hàng không quá 5,5 m diện tích từ 1.000 m2
đến ≤1.500 m2;
Chú thích 2: Chỉ áp dụng đối với trụ sở, văn
phòng làm việc có chiều cao PCCC đến ≤ 30 m hoặc tổng diện tích sàn đến ≤
6.000 m2.
|
|
|
2.3
|
Không trang bị được hệ thống chữa cháy tự động
cho các gian phòng thuộc nhà
|
Áp dụng một trong các giải pháp sau:
(1). Trường hợp các gian phòng này được ngăn
cháy với các khu vực khác bằng tường ngăn cháy, sàn ngăn cháy có giới hạn chịu
lửa không thấp hơn REI45, vách ngăn cháy có giới hạn chịu lửa không thấp hơn
EI45 đối với nhà bậc chịu lửa I, II, III hoặc tường, sàn ngăn cháy có giới hạn
chịu lửa không thấp hơn REI15, vách ngăn cháy có giới hạn chịu lửa không thấp
hơn EI15 đối với nhà bậc chịu lửa IV, V khi trang bị tăng cường 10% bình chữa
cháy xách tay theo quy định.
(2). Trường hợp các gian phòng này không được
ngăn cháy với các khu vực khác bằng tường ngăn cháy, sàn ngăn cháy có giới hạn
chịu lửa không thấp hơn REI45, vách ngăn cháy có giới hạn chịu lửa không thấp
hơn EI45 đối với nhà bậc chịu lửa I, II, III hoặc tường, sàn ngăn cháy có giới
hạn chịu lửa không thấp hơn REI15, vách ngăn cháy có giới hạn chịu lửa không
thấp hơn EI15 đối với nhà bậc chịu
lửa IV, V thì trang bị bình bột chữa cháy tự động kích hoạt loại treo hoặc có
giải pháp duy trì khoảng cách an toàn, không bố trí chất cháy bên trong và
bên ngoài gian phòng trong phạm vi 6 m theo tài liệu nâng cao điều kiện an
toàn cháy cho nhà và công trình xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành.
|
|
|
III
|
Bể nước chữa cháy
|
|
|
|
3.1
|
Bể nước không đảm bảo khối tích
|
Áp dụng một trong các giải pháp sau:
(1). Trang bị tăng cường 10% số lượng bình chữa
cháy xách tay tại từng khu vực theo quy định thì thời gian chữa cháy của các
hệ thống chữa cháy bằng nước được tính toán như sau:
- Thời gian tính toán đối
với hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà tối thiểu là 30 phút.
- Thời gian tính toán của hệ thống chữa cháy
tự động bằng nước sprinkler đối với nhóm nguy cơ phát sinh cháy nhóm 1 là
15 phút; các nhóm nguy cơ phát sinh cháy còn lại là 30 phút.
(2). Trang bị tăng cường 10% bình chữa cháy
xách tay cho từng khu vực theo quy định (đối với nhà nhóm nguy cơ phát sinh
cháy 5, 6, 7 trang bị bổ sung tối thiểu 02 bình chữa cháy xe đẩy cho nhà) thì
lưu lượng nước chữa cháy được xác định như sau:
- Đối với các trường hợp quy định số tia phun
chữa cháy trên một tầng nhà từ 3 tia phun trở lên cho phép tính toán 2 tia
phun; đối với trường hợp quy định số tia phun chữa cháy trên 1 tầng nhà là 2
tia phun cho phép tính toán 1 tia phun.
- Đối với hệ thống chữa cháy tự động lựa chọn
tính toán theo một trong các phương pháp sau:
+ Hệ thống chữa cháy tự động bằng nước áp dụng
theo Bảng 1 TCVN 7336:2021 tính toán theo (diện tích của 1 đám cháy thực tế)
x (cường độ phun).
Ví dụ cụ thể: công trình công nghiệp A thuộc
nhóm nguy cơ phát sinh cháy nhóm 2, lưu lượng nước tối thiểu 30 l/s với diện
tích đám cháy tính toán là 120 m2. Khi diện tích đám cháy chia
theo các gian phòng thực tế là 100 m2 thì lưu lượng được xác định
như sau: Q
= 0,12 l/s.m2 x 100 m2 = 12 l/s.
+ Tính toán, xác định nhóm nguy cơ phát sinh
cháy theo tải trọng cháy quy định tại Phụ lục A TCVN 7336:2021 (không
yêu cầu xác định theo công năng) để tính toán xác định cường độ phun.
(3). Nhà, công trình trang bị hệ thống chữa
cháy tự động và tăng cường 10% số lượng bình chữa cháy xách tay cho từng khu
vực theo quy định, đồng thời bổ sung phương án cấp nước liên tục vào bể nước
phục vụ chữa cháy
để bù lại
lượng nước khi hệ thống chữa cháy tự động được kích hoạt, thời gian bù nước
chữa cháy không nhỏ hơn 10 phút.
|
Không áp dụng đối với nhà, công trình F5 hạng
nguy hiểm cháy A, B
|
|
3.2
|
Trạm bơm cấp nước chữa cháy không đảm bảo
theo quy định
|
|
|
|
-
|
Đã bố trí phòng bơm chữa cháy nhưng vị trí đặt
phòng bơm sâu hơn tầng hầm 1
|
Áp dụng đồng thời các giải pháp sau:
(1). Có điện thoại liên lạc với phòng có người
trực suốt ngày đêm;
(2). Có phương án tiếp cận phòng bơm đảm bảo
an toàn theo một trong các phương án sau:
- Phòng bơm có cửa ra thông với buồng đệm
thang thoát nạn của tòa nhà qua hành lang được bảo vệ bằng kết cấu ngăn cháy
loại 1 hoặc từ trạm bơm có lối ra ngoài trực tiếp;
- Có bố trí mặt nạ phòng độc lọc độc hoặc mặt
nạ phòng độc cách ly đặt tại phòng trực.
Trường hợp phòng bơm đặt sâu hơn tầng hầm 2
thì phải áp dụng đồng thời các giải pháp nêu trên.
(3). Bổ sung camera giám sát tại trạm bơm
và gửi hình ảnh về phòng trực có người trực suốt ngày đêm;
(4). Phòng bơm phải có giải pháp ngăn cháy với
bộ phận ngăn cháy có giới hạn chịu lửa tối thiểu EI45; phòng bơm phải có hệ
thống thoát nước dưới sàn nhà để tránh ngập nước cho khu vực này.
(5). Máy bơm chữa cháy phải có cơ cấu điều
khiển từ xa và giám sát trạng thái hoạt động đặt tại phòng có người trực suốt
ngày đêm.
(6). Máy bơm chữa cháy phải bảo đảm lưu lượng,
cột áp để phục vụ hệ thống chữa cháy hoạt động theo quy định.
|
|
|
-
|
Tâm đường ống đẩy của máy bơm ly tâm trục
ngang đặt cao hơn mực nước
cao nhất của bể nước chữa cháy
|
Áp dụng giải pháp sau:
Bổ sung đường nước mồi để bảo đảm bơm phải
luôn sẵn sàng hoạt động. Bể nước mồi phải luôn duy trì trạng thái đầy nước bảo
đảm thể tích tối thiểu 150% thể tích của đường ống hút và buồng bơm của máy
bơm; có thiết bị để giám sát mực nước trong bể mồi.
|
|
|
-
|
Không bố trí được bơm dự phòng
|
(1). Đối với nhà chỉ yêu cầu trang bị hệ thống
họng nước chữa cháy trong nhà và không yêu cầu trang bị hệ thống chữa cháy tự
động theo QCVN 10:2025/BCA thì áp dụng đồng thời giải pháp sau:
- Phòng bơm đặt trong nhà phải có giải pháp
ngăn cháy bằng tường hoặc vách ngăn cháy có giới hạn chịu lửa tối thiểu EI30;
- Bổ sung họng tiếp nước DN65 có van 1 chiều
hướng từ ngoài vào hệ thống đường ống tại vị trí họng tiếp nước; phải có van
1 chiều trên đường ống đẩy của máy bơm hướng về phía hệ thống;
- Trường hợp nguồn nước đặt dưới tâm đường ống
đẩy và áp suất nguồn cấp nước không đủ để đẩy nước vào bơm chữa cháy thì bổ
sung đường nước mồi để bảo đảm bơm phải luôn sẵn sàng hoạt động, bể nước mồi
phải luôn duy trì trạng thái đầy nước bảo đảm thể tích tối thiểu 150% thể
tích của đường ống hút và buồng bơm của máy bơm; có thiết bị để giám sát mực
nước trong bể mồi;
- Máy bơm bơm phải được điều khiển bằng tay tại
phòng bơm và điều khiển tự động;
- Có quy trình hướng dẫn vận hành, bảo trì, bảo
dưỡng máy bơm; trường hợp bơm có sự cố thì phải có biện pháp thay thế như
thuê máy bơm để đảm bảo hệ thống hoạt động trong quá trình sửa chữa máy bơm.
(2). Đối với nhà có yêu cầu trang bị hệ thống
chữa cháy tự động theo QCVN 10:2025/BCA mà không bố trí được bơm dự phòng
ngoài các giải pháp nêu tại mục 1 phải bổ sung các giải pháp sau:
- Phòng bơm đặt trong nhà phải có giải pháp
ngăn cháy bằng tường hoặc vách ngăn cháy, cửa ngăn cháy có giới hạn chịu lửa
tối thiểu EI45;
- Trang bị bổ sung 01 máy bơm chữa cháy loại
khiêng tay với lưu lượng nước chữa cháy tối thiểu 15 l/s, kết nối được với
bể nước chữa cháy và đường đẩy của hệ thống cấp nước chữa cháy.
|
Không cho phép áp dụng đối với nhà thuộc nhóm
nguy hiểm cháy nổ A, B;
nhà trên 10 tầng hoặc tổng diện tích sàn trên 18.000 m2.
|
|
-
|
Đã bố trí phòng bơm nhưng không bảo đảm khoảng
cách lắp đặt của các thiết bị trong phòng bơm theo tiêu chuẩn, quy chuẩn.
|
Áp dụng các giải pháp sau:
(1). Tạo khoảng trống xung quanh trước mặt tủ
bơm tối thiểu 0,7 m để thao tác, vận hành, kiểm tra;
(2). Có cơ chế khởi động bơm từ xa tại phòng
trực.
|
|
|
IV
|
Hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà
|
Áp dụng một trong các giải pháp sau:
(1). Trang bị hệ thống họng nước chữa cháy
đóng gói; trang bị bổ sung tối thiểu 10% số lượng bình chữa cháy xách tay
(nhưng không ít hơn 02 bình).
(2). Bố trí họng nước chữa cháy loại DN50
phía bên ngoài nhà nhưng phải bảo đảm khoảng cách từ họng đến mép tường nhà
không quá 1,5 m tại các vị trí cửa ra vào, cửa thoát nạn với bán kính bảo vệ
của 01 họng nước chữa cháy đảm bảo theo quy định (cho phép đối với nhà 1 tầng
thuộc diện trang bị họng nước chữa cháy trong nhà).
(3). Bố trí họng khô thay thế cho họng nước
chữa cháy, họng khô bố trí ở các tầng với họng tiếp nước chữa cháy đặt tại tầng
1 phía có đường giao thông hoặc bãi đỗ xe tiếp cận; trong các gian phòng
trang bị tăng cường đèn chiếu sáng sự cố và đèn chỉ dẫn thoát nạn đảm bảo cường
độ sáng 5 Lux tại mọi điểm theo quy định tại TCVN 13456:2022.
(4). Trang bị lăng phun, cuộn vòi rulo áp suất
cao kết nối vào hệ thống cấp nước đáp ứng theo tiêu chuẩn TCVN 13657-1:2023
và TCVN 13657- 2:2023
|
|
|
V
|
Không trang bị được hệ thống cấp nước chữa
cháy ngoài nhà cho công trình hạ tầng thuộc khu công nghiệp
|
Áp dụng một trong các giải pháp sau:
(1). Các cơ sở trong khu công nghiệp đã được
trang bị hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà đảm bảo theo QCVN 10:2025/BCA.
(2). Trong khu có ao, hồ, bể nước để cho xe
chữa cháy hút nước phải có bến lấy nước theo quy định tại mục H.1.5.4 QCVN
10:2025/BCA, vị trí bến lấy nước đến cơ sở trong phạm vi bán kính 400 m; trường
hợp ao hồ không có bến lấy nước cho xe chữa cháy thì cho phép sử dụng các bể
nước trung gian (hố thu nước) để tăng bán kính phục vụ lên 200 m theo quy định
tại mục H.1.5.9 QCVN 10:2025/BCA.
(3). Nằm liền kề hoặc trong bán kính phục vụ
của đội Cảnh sát PCCC và CNCH tối đa 3 km đối với khu vực trung tâm đô thị và
5 km đối với các khu vực khác; trang bị bổ sung tối thiểu 01 xe chữa cháy so
với quy định; bố trí điểm cấp nước tại vị trí điểm đấu nối cấp nước vào khu
công nghiệp.
|
|
|
VI
|
Không trang bị được đầy đủ thiết bị, phương
tiện PCCC đối với các cơ sở, công trình trong diện giải tỏa
|
(1). Công trình thuộc diện giải tỏa trong năm
2026 cho phép trang bị tối thiểu các thiết bị phương tiện sau:
- Trang bị tăng cường 10% bình chữa cháy xách
tay cho từng khu vực theo quy định;
- Trang bị tối thiểu 01 bộ dụng cụ phá dỡ thô
sơ gồm: Rìu, xà beng, búa, kìm cộng lực;
- Trang bị đèn chiếu sáng sự cố có nguồn
dự phòng không thấp hơn 01 giờ tại một số khu vực đã được bố trí trong công
trình có các chức năng như: phòng máy phát điện; phòng máy biến áp; phòng bơm
cấp nước chữa cháy. Đèn chiếu sáng sự cố phải đảm bảo độ rọi theo phương nằm
ngang trên mặt sàn không được nhỏ hơn 0,5 lux;
- Lắp đặt camera giám sát cho khu vực
nguy hiểm cháy cao, hành lang kết nối hình ảnh về nơi có người trực suốt ngày
đêm;
- Duy trì hoạt động của đội PCCC cơ sở.
(2). Công trình thuộc diện giải tỏa trong năm
2027 cho phép trang bị tối thiểu các thiết bị phương tiện sau:
- Trang bị tăng cường 10% bình chữa cháy xách
tay cho từng khu vực theo quy
định;
- Trang bị tối thiểu 02 bộ dụng cụ phá dỡ thô
sơ gồm: Rìu, xà beng, búa, kìm cộng lực;
- Trang bị đèn chiếu sáng sự cố có nguồn dự
phòng không thấp hơn 01 giờ tại một số khu vực đã được bố trí trong công
trình có các chức năng như: phòng máy phát điện; phòng máy biến áp; phòng bơm
cấp nước chữa cháy.
Đèn chiếu sáng sự cố phải đảm bảo độ rọi theo
phương nằm ngang trên mặt sàn không được nhỏ hơn 0,5 lux;
- Trang bị hệ thống báo cháy tự động theo quy
định tại QCVN 10:2025/BCA;
- Bố trí chất cháy đảm bảo duy trì tải trọng
cháy nhỏ hơn 181 MJ/m2;
- Có phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của
cơ sở;
- Lắp đặt camera giám sát kết nối hình
ảnh về nơi có người trực suốt ngày đêm;
- Duy trì hoạt động của đội PCCC cơ sở.
(3). Công trình sau ngày 01/7/2028 chưa giải
tỏa: thực hiện theo các giải pháp được nêu tại quy định này hoặc thực hiện
theo quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn và quy định về PCCC hiện hành.
|
|
(Các giải pháp tại Phụ
lục 5 do Bộ Công an xây dựng và đề xuất Bộ Công Thương bổ sung vào Quyết định
này theo Văn bản số 2678/BCA-V01 ngày 03/6/2026 của Bộ Công an)
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] QCVN 06:2022/BXD và sửa đổi 1:2023 QCVN
06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công
trình.
[2] QCVN 10:2025/BCA Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về trang bị, bố trí phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho
nhà và công
trình.
[3] Hướng dẫn tính toán thoát nạn cho người khi
có cháy. Viện Khoa học công nghệ xây dựng, Bộ Xây dựng, 2026.
[4] Hướng dẫn phân loại và xác định tải trọng
cháy. Viện Khoa học công nghệ xây dựng, Bộ Xây dựng, 2026.
[5] Hướng dẫn về an toàn cháy cho nhà và công
trình theo QCVN 06:2022/BXD cùng Sửa đổi 1:2023. Phần 3. Hướng dẫn áp dụng mô phỏng cháy trong luận chứng
kỹ thuật. Viện Khoa học công nghệ xây dựng, Bộ Xây dựng, 2026.
[6] Hướng dẫn thiết kế bảo vệ chống khói cho
nhà và công trình. Viện Khoa học công nghệ xây dựng, Bộ Xây dựng, 2026.
[7] ISO 13571:2007 Life-threatening
Components of Fire - Guidelines for the Estimation of Time Available for Escape
Using Fire Data.
[8] ISO/TR
16738:2009 Fire-safety engineering - Technical information on methods
for evaluating behaviour and movement of people.
[9] NFPA 101 Life safety code.
[10] NFPA 92 Standard for smoke control
system.
[11] NFPA 204 Standard for smoke and
heat venting.
[12] Singapore Fire Safety Engineering
Guidelines 2025. Singapore Civil Defence Force.
[13] Verification Method: Framework for Fire
Safety Design Fire New Zealand Building Code Clauses C1-C6 Protection from Fire,
Department of Building and Housing, Wellington, New Zealand, 2012, with
amendments 4, 2014.


[1]
Có thể tham khảo các phương tiện do PC 07
- CA TP Hà Nội chế tạo.
Quyết định 1609/QĐ-BCT năm 2026 về giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn phòng cháy, chữa cháy cho các cơ sở, công trình không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy và không có khả năng khắc phục theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tại thời điểm đưa vào hoạt động đến trước ngày Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ năm 2024 có hiệu lực thi hành thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1609/QĐ-BCT ngày 01/07/2026 về giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn phòng cháy, chữa cháy cho các cơ sở, công trình không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy và không có khả năng khắc phục theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tại thời điểm đưa vào hoạt động đến trước ngày Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ năm 2024 có hiệu lực thi hành thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương
Văn bản liên quan
Ban hành:
18/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/08/2026
Ban hành:
29/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/07/2026
Ban hành:
30/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/01/2026
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
03/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
18/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
19/06/2025
Ban hành:
15/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/05/2025
Ban hành:
26/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
25/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/01/2025
618
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|