|
NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 79/VBHN-NHNN
|
Hà Nội, ngày 12
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ ĐẠI LÝ ĐỔI NGOẠI TỆ
Quyết định số 21/2008/QĐ-NHNN
ngày 11 tháng 7 năm 2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế Đại
lý đổi ngoại tệ, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 8 năm 2008, được sửa đổi, bổ
sung bởi:
1. Thông tư số 11/2016/TT-NHNN ngày
29 tháng 6 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung
một số văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả
ngoại tệ, hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, bàn đổi ngoại tệ của cá nhân, có hiệu
lực kể từ ngày 13 tháng 8 năm 2016.
2. Thông tư số 15/2019/TT-NHNN
ngày 11 tháng 10 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ
sung một số văn bản quy phạm pháp luật về hồ sơ, thủ tục hành chính trong lĩnh vực
quản lý ngoại hối, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2019.
3. Thông tư số 75/2025/TT-NHNN
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ
sung một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý
hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
4. Thông tư số 23/2026/TT-NHNN ngày
10 tháng 6 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung
một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý ngoại hối liên quan đến
hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối của các tổ chức không phải là tổ chức tín
dụng, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2026.
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối
năm 2005;
Căn cứ Nghị định số
160/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh
Ngoại hối;
Căn cứ Nghị định số
52/2003/NĐ-CP ngày 19/05/2003 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Quản lý ngoại hối [1],[2],[3],[4],
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Đại lý đổi
ngoại tệ.
Điều 2.[5],[6],[7],[8]
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng
công báo và thay thế Quyết định số 1216/2003/QĐ-NHNN ngày 09/10/2003 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế hoạt động của bàn đổi ngoại tệ.
Điều 3.[9]
Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng
Nhà nước, các tổ chức tín dụng được phép, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
QUY CHẾ
ĐẠI LÝ ĐỔI NGOẠI TỆ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2008/QĐ-NHNN ngày 11 tháng 7 năm 2008
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1.[10] Quy chế này điều
chỉnh hoạt động đổi ngoại tệ của tổ chức kinh tế làm đại lý đổi ngoại tệ cho tổ
chức tín dụng được phép trên lãnh thổ Việt Nam.
2. Hoạt động đổi ngoại tệ của
các Tổ chức tín dụng được phép thực hiện theo quy định của Tổng Giám đốc (Giám
đốc) Tổ chức tín dụng được phép phù hợp với quy định về mạng lưới hoạt động của
Tổ chức tín dụng.
3. Hoạt động đổi đồng tiền của
nước có chung biên giới với Việt Nam thực hiện theo quy định tại các văn bản
quy phạm pháp luật khác và không chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng[11]
1. Tổ chức tín dụng được phép,
bao gồm các ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước
ngoài được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức kinh tế làm đại lý đổi
ngoại tệ cho tổ chức tín dụng được phép.
3. Các tổ chức, cá nhân khác có
liên quan đến hoạt động đại lý đổi ngoại tệ.
Điều 3.[12]
(được bãi bỏ)
Điều 4. Hoạt
động của đại lý đổi ngoại tệ[13]
1. Các đại lý đổi ngoại tệ chỉ được
hoạt động dưới hình thức dùng Đồng Việt Nam mua ngoại tệ tiền mặt của cá nhân
và không được bán ngoại tệ tiền mặt cho cá nhân lấy đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ
khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Đại lý đổi ngoại tệ đặt tại
khu cách ly ở cửa khẩu quốc tế được bán ngoại tệ tiền mặt thu đồng Việt Nam cho
cá nhân mang hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp theo quy định
tại Điều 8 Quy chế này.
3.[14] Tổ chức kinh tế có
thể thỏa thuận với tổ chức tín dụng ủy quyền trong hợp đồng đại lý về việc đặt
đại lý đổi ngoại tệ ở một hoặc nhiều địa điểm trên địa bàn nơi tổ chức kinh tế
có trụ sở chính hoặc chi nhánh.
Điều 4a.
Nguyên tắc lập, gửi, tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ đề nghị chấp thuận đăng ký
đại lý đổi ngoại tệ; đăng ký thay đổi đại lý đổi ngoại tệ[15]
1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận
đăng ký đại lý đổi ngoại tệ, đăng ký thay đổi đại lý đổi ngoại tệ nộp trực tiếp
tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực hoặc gửi qua dịch
vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực hoặc nộp trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công quốc gia.
2. Thời hạn kiểm tra tính đầy đủ,
chính xác của hồ sơ là 03 ngày làm việc kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực tuyến
hoặc kể từ khi Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực tiếp nhận
hồ sơ theo phương thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
3. Trường hợp gửi hồ sơ trực
tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo
quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
Trường hợp thủ tục hành chính
chưa được cung cấp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc hệ thống Cổng
dịch vụ công quốc gia gặp sự cố, có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin
điện tử, việc nộp hồ sơ, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin
được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.
4. Các tài liệu trong hồ sơ điện
tử là văn bản điện tử, bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng
PDF).
5. Các tài liệu trong hồ sơ giấy
thực hiện như sau:
a) Đơn đề nghị chấp thuận đăng
ký đại lý đổi ngoại tệ, Đơn đăng ký thay đổi đại lý đổi ngoại tệ phải là bản gốc
hoặc bản chính;
b) Hợp đồng, thỏa thuận, văn bản
do tổ chức ký kết hoặc ban hành là bản gốc, bản chính, bản sao có chứng thực, bản
sao có xác nhận của tổ chức về việc sao từ bản chính;
c) Các tài liệu khác trong
thành phần hồ sơ là bản gốc, bản chính, bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực.
6. Hồ sơ đề nghị chấp thuận
đăng ký đại lý đổi ngoại tệ, đăng ký thay đổi đại lý đổi ngoại tệ phải được lập
bằng tiếng Việt. Trường hợp hồ sơ gốc bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch ra tiếng
Việt và chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định về chứng thực của pháp
luật Việt Nam, trừ trường hợp hợp đồng, thỏa thuận, văn bản do tổ chức ký kết
hoặc ban hành thì tổ chức được tự dịch và xác nhận, chịu trách nhiệm về tính
chính xác của bản dịch.
7. Tổ chức chịu trách nhiệm về
tính chính xác, trung thực của các thông tin nêu tại hồ sơ đề nghị.
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5.[16]
(được bãi bỏ)
Điều 6.[17]
(được bãi bỏ)
Điều 6a.
Các trường hợp thay đổi phải đăng ký, thông báo[18]
1. Các trường hợp thay đổi về
các nội dung sau phải đăng ký với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố
nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ:
a) Thay đổi tên, địa chỉ của tổ
chức kinh tế;
b) Thay đổi địa chỉ đặt đại lý
đổi ngoại tệ;
c) Tăng số lượng đại lý đổi ngoại
tệ.
2. Trường hợp thay đổi tên của
tổ chức tín dụng ủy quyền, giảm số lượng đại lý đổi ngoại tệ, tổ chức kinh tế thực
hiện thông báo cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ
ngày thay đổi.
3. Hồ sơ, trình tự, thủ tục
đăng ký thay đổi thực hiện theo quy định tại Điều 7 và Điều 7a
Quy chế này.
Điều 7. Hồ
sơ đề nghị chấp thuận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ; đăng ký thay đổi đại lý đổi
ngoại tệ[19]
1.
Hồ sơ đề nghị chấp thuận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ bao gồm:
a) Đơn
đề nghị chấp thuận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ (theo mẫu tại Phụ lục 1 ban hành
kèm theo Quy chế này);
b)
Hợp đồng ủy quyền làm đại lý đổi ngoại tệ do tổ chức tín dụng ủy quyền ký với tổ
chức kinh tế, bao gồm tối thiểu những nội dung sau:
(i)
Tên, địa chỉ đặt trụ sở chính, số điện thoại cần liên hệ của các bên ký kết hợp
đồng;
(ii)
Tên, địa chỉ các đại lý đổi ngoại tệ;
(iii)
Quy định đại lý đổi ngoại tệ chỉ được mua ngoại tệ bằng tiền mặt (trừ các đại lý
đặt ở khu cách ly tại các cửa khẩu quốc tế) và bán lại số ngoại tệ tiền mặt đổi
được (ngoài số ngoại tệ tồn quỹ được để lại) cho tổ chức tín dụng ủy quyền;
(iv)
Quy định về nguyên tắc xác định tỷ giá mua, bán (đối với đại lý đặt ở các khu
cách ly tại các cửa khẩu quốc tế) đối với khách hàng và tỷ giá bán lại ngoại tệ
tiền mặt cho tổ chức tín dụng ủy quyền phù hợp với quy định về quản lý ngoại hối;
quy định các loại phí hoa hồng đại lý (nếu có);
(v)
Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng, trong đó quy định rõ đại
lý đổi ngoại tệ phải thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ đổi ngoại tệ; quy
định định kỳ tổ chức tín dụng ủy quyền phải kiểm tra hoạt động của các đại lý để
đảm bảo thực hiện đúng hợp đồng và các quy định của pháp luật;
(vi)
Thỏa thuận về mức tồn quỹ được để lại và thời hạn phải bán số ngoại tệ tiền mặt
mua được cho tổ chức tín dụng ủy quyền;
c)
Quy trình nghiệp vụ đổi ngoại tệ bao gồm các nội dung chính sau: có biện pháp đảm
bảo an ninh, an toàn trong quá trình đổi ngoại tệ; việc ghi chép, xuất hóa đơn
cho khách hàng, lưu giữ chứng từ, hóa đơn, sổ sách; chế độ hạch toán, kế toán;
chế độ báo cáo; biện pháp, quy trình nhận biết khách hàng và xử lý giao dịch
đáng ngờ theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền;
d)
Báo cáo về việc tổ chức kinh tế trang bị đầy đủ bảng thông báo tỷ giá công
khai, bảng hiệu ghi tên tổ chức tín dụng ủy quyền và tên đại lý đổi ngoại tệ tại
nơi giao dịch.
2. Hồ
sơ đăng ký thay đổi đại lý đổi ngoại tệ bao gồm:
a)
Đơn đăng ký thay đổi đại lý đổi ngoại tệ (theo mẫu tại Phụ lục 5 ban hành kèm
theo Quy chế này);
b)
Các giấy tờ cần thiết có liên quan đến việc thay đổi quy định tại khoản
1 Điều 6a Quy chế này;
c)
Báo cáo về việc tổ chức kinh tế trang bị đầy đủ bảng thông báo tỷ giá công
khai, bảng hiệu ghi tên tổ chức tín dụng ủy quyền và tên đại lý đổi ngoại tệ tại
nơi giao dịch (trong trường hợp thay đổi địa điểm đặt đại lý đổi ngoại tệ).
Điều 7a. Trình tự, thủ tục chấp thuận đăng ký đại lý đổi
ngoại tệ; đăng ký thay đổi đại lý đổi ngoại tệ[20]
1. Tổ
chức kinh tế có nhu cầu thực hiện hoạt động đại lý đổi ngoại tệ hoặc thay đổi đại
lý đổi ngoại tệ lập 01 bộ hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực trên địa
bàn nơi tổ chức kinh tế đặt đại lý đổi ngoại tệ theo quy định tại Quy chế này.
2.
Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực trên địa bàn xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đại
lý đổi ngoại tệ (theo mẫu tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quy chế này) hoặc Giấy
chứng nhận đăng ký thay đổi đại lý đổi ngoại tệ (theo mẫu tại Phụ lục 6 ban
hành kèm theo Quy chế này).
Trường
hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ
ngày tiếp nhận hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực trên địa bàn có văn
bản yêu cầu tổ chức bổ sung hồ sơ theo quy định tại Quy chế này.
Trường
hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực trên địa bàn có văn bản từ chối
cấp Giấy chứng nhận và nêu rõ lý do.
3.
Trường hợp cấp Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ, Giấy chứng nhận
đăng ký thay đổi đại lý đổi ngoại tệ cho tổ chức kinh tế đặt đại lý đổi ngoại tệ
tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nơi tổ chức kinh tế đặt
trụ sở chính, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực cấp Giấy chứng nhận gửi một bản
sao Giấy chứng nhận cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức kinh tế
có trụ sở chính để biết và theo dõi.
4. Thời
hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ:
a) Thời
hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ căn cứ theo thời hạn
hiệu lực của hợp đồng đại lý đổi ngoại tệ của tổ chức kinh tế ký với tổ chức
tín dụng ủy quyền;
b)
Trường hợp hợp đồng đại lý đổi ngoại tệ của tổ chức kinh tế ký với tổ chức tín dụng
ủy quyền hết hiệu lực hoặc bị chấm dứt trước thời hạn, tổ chức kinh tế phải chấm
dứt hoạt động đại lý đổi ngoại tệ và nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký đại
lý đổi ngoại tệ cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi cấp Giấy chứng nhận
trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày hết hiệu lực hoặc chấm dứt thời hạn
hợp đồng;
c)[21]
(được bãi bỏ)
Điều 8. Bán ngoại tệ cho cá nhân xuất cảnh về nước
Đại lý
đổi ngoại tệ đặt tại khu cách ly ở các cửa khẩu quốc tế được bán ngoại tệ tiền
mặt cho cá nhân mang hộ chiếu nước ngoài khi xuất cảnh theo các quy định sau
đây:
1.
Bán từ 1.000 USD (Một nghìn Đôla Mỹ) trở xuống hoặc các loại ngoại tệ khác có
giá trị tương đương cho cá nhân đã làm xong thủ tục xuất cảnh trên cơ sở xuất
trình hộ chiếu.
2.
Bán trên 1.000 USD (Một nghìn Đôla Mỹ) hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị
tương đương cho cá nhân đã làm xong thủ tục xuất cảnh. Khi bán ngoại tệ, Đại lý
đổi ngoại tệ yêu cầu người mua xuất trình hộ chiếu, hóa đơn (biên lai) đã đổi
ngoại tệ tại các tổ chức tín dụng được phép hoặc các Đại lý đổi ngoại tệ tại Việt
Nam. Thời hạn hiệu lực của hóa đơn (biên lai) được sử dụng để mua lại ngoại tệ
đã đổi trước đây là 90 ngày kể từ ngày ghi trên hóa đơn (biên lai) đổi ngoại tệ.
Đại lý đổi ngoại tệ phải thu hồi hóa đơn (biên lai) đã đổi ngoại tệ trước đây.
Mức
ngoại tệ cá nhân được mua lại tối đa không quá số ngoại tệ đã đổi ghi trên hóa
đơn (biên lai).
Điều 9. Thời hạn bán ngoại tệ, mức tồn quỹ ngoại tệ
1. Đại
lý đổi ngoại tệ phải bán toàn bộ số ngoại tệ mua được (ngoài số ngoại tệ tồn quỹ
được để lại) cho Tổ chức tín dụng ủy quyền[22] vào cuối mỗi
ngày làm việc. Trong trường hợp địa điểm đặt Đại lý đổi ngoại tệ cách xa Tổ chức
tín dụng ủy quyền[23], đi lại khó khăn thì Tổ chức tín dụng
căn cứ vào tình hình thực tế để thỏa thuận với tổ chức về thời hạn bán số ngoại
tệ tiền mặt mua được nhưng tối đa không quá 7 (bảy) ngày làm việc.
2. Đại
lý đổi ngoại tệ được tồn quỹ hàng ngày một số lượng tiền lẻ ngoại tệ tiền mặt để
phục vụ hoạt động đổi ngoại tệ theo thỏa thuận giữa Tổ chức tín dụng ủy quyền[24]
với tổ chức làm Đại lý đổi ngoại tệ nhưng tối đa không quá 2.000 USD (hai nghìn
đôla Mỹ) hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương. Trường hợp Đại lý
đổi ngoại tệ có nhu cầu tăng mức tồn quỹ ngoại tệ trên 2.000 USD, tổ chức làm Đại
lý đổi ngoại tệ phải có văn bản giải trình lý do gửi Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực[25] trên địa bàn nơi đặt Đại lý đổi ngoại tệ
để xem xét, giải quyết.
3.
Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị
tăng mức tồn quỹ của tổ chức làm Đại lý đổi ngoại tệ, Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực[26] căn cứ tình hình và nhu cầu thực tế trên
địa bàn, trên cơ sở thỏa thuận giữa Tổ chức tín dụng ủy quyền[27] với tổ chức làm
Đại lý đổi ngoại tệ để có ý kiến trả lời bằng văn bản về việc chấp thuận hay
không chấp thuận việc tăng hạn mức tồn quỹ của Đại lý đổi ngoại tệ.
Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của đại lý đổi ngoại tệ[28]
1.
Niêm yết, thông báo công khai tỷ giá mua ngoại tệ tiền mặt với đồng Việt Nam tại
địa điểm đặt đại lý đổi ngoại tệ và thực hiện mua ngoại tệ với khách hàng theo đúng
tỷ giá đã niêm yết, thông báo. Riêng đại lý đổi ngoại tệ đặt tại khu cách ly cửa
khẩu quốc tế niêm yết, thông báo công khai tỷ giá mua, bán ngoại tệ tiền mặt với
đồng Việt Nam và thực hiện mua, bán ngoại tệ với khách hàng theo đúng tỷ giá đã
niêm yết, thông báo.
2. Tỷ
giá mua, bán ngoại tệ giữa tổ chức tín dụng và đại lý được thực hiện theo thỏa
thuận trong hợp đồng đại lý giữa tổ chức tín dụng ủy quyền với tổ chức làm đại
lý đổi ngoại tệ, phù hợp với các quy định hiện hành về quản lý ngoại hối.
3. Thực
hiện chế độ ghi chép hóa đơn mua, bán ngoại tệ, cập nhật số liệu và sổ sách kế
toán theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng ủy quyền, phù hợp với chế độ hạch
toán, kế toán hiện hành. Đại lý đổi ngoại tệ cho tổ chức tín dụng ủy quyền nào
thì sử dụng hóa đơn của tổ chức tín dụng ủy quyền đó. Khi thực hiện đổi ngoại tệ,
đại lý đổi ngoại tệ phải giao một liên hóa đơn cho khách hàng.
4. Đại
lý đổi ngoại tệ phải duy trì các tiêu chí do tổ chức tín dụng ủy quyền quy định
về đối tượng được ủy quyền, chấp hành đúng các quy định trong hợp đồng đại lý đổi
ngoại tệ, các quy định liên quan của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và các
quy định tại Quy chế này.
5.
Trong quá trình hoạt động, khi đại lý đổi ngoại tệ phát hiện trường hợp khách
hàng sử dụng các loại ngoại tệ giả, ngoại tệ không còn giá trị lưu hành làm
phương tiện mua bán, đại lý đổi ngoại tệ có trách nhiệm lập biên bản, tạm giữ số
ngoại tệ này và thông báo cho cơ quan có trách nhiệm để tiến hành điều tra, xử
lý.
Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng ủy quyền[29]
1. Tổ
chức tín dụng uỷ quyền căn cứ vào nhu cầu mở rộng mạng lưới đổi ngoại tệ và việc
đáp ứng đủ tiêu chí được uỷ quyền làm đại lý đổi ngoại tệ của tổ chức để xem
xét ký hợp đồng đại lý đổi ngoại tệ.
2.
Quy định và áp dụng các tiêu chí để lựa chọn đối tượng ủy quyền làm đại lý đổi
ngoại tệ, trong đó tối thiểu bao gồm các tiêu chí về việc: đặt đại lý đổi ngoại
tệ tại những nơi có nhiều khách du lịch nước ngoài (bao gồm: Khách sạn, biệt thự
du lịch, căn hộ du lịch, tàu thủy lưu trú du lịch được xếp hạng theo tiêu chuẩn
quốc gia về xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch; Cửa khẩu quốc tế; Khu vui chơi giải
trí có thưởng dành cho người nước ngoài được cấp phép theo quy định pháp luật;
Văn phòng bán vé của các hãng hàng không, hàng hải, du lịch của nước ngoài và
văn phòng bán vé quốc tế của các hãng hàng không Việt Nam; Khu du lịch, khu phố
đi bộ, trung tâm thương mại, siêu thị); tổ chức kinh tế không đang làm đại lý đổi
ngoại tệ cho tổ chức tín dụng được phép khác.
3. Tổ
chức các lớp ngắn ngày để đào tạo, tập huấn kỹ năng nhận biết ngoại tệ thật giả
và cách thức ghi hóa đơn, ghi chép sổ sách, kỹ năng nhận biết các hành vi, giao
dịch đáng ngờ theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền và cấp Giấy xác
nhận cho nhân viên của đại lý đổi ngoại tệ.
4.
Cung cấp phần mềm cho các đại lý để quản lý và theo dõi hoạt động đổi ngoại tệ tùy
theo điều kiện cụ thể của tổ chức tín dụng và tổ chức làm đại lý đổi ngoại tệ.
5. Kiểm
tra, kiểm soát định kỳ hoặc đột xuất đối với hoạt động đổi ngoại tệ của đại lý
do mình ủy quyền. Nếu phát hiện đại lý đổi ngoại tệ vi phạm các quy định tại Hợp
đồng đại lý và các quy định tại Quy chế này thì tổ chức tín dụng tùy theo tính
chất và mức độ vi phạm để có biện pháp xử lý thích hợp.
6.
Trong trường hợp phải thanh lý hợp đồng đại lý đổi ngoại tệ, trong vòng 5 (năm)
ngày làm việc kể từ ngày thanh lý hợp đồng, tổ chức tín dụng phải thông báo bằng
văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực biết để thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký đại lý đổi ngoại tệ, Giấy chứng nhận điều chỉnh đại lý đổi ngoại tệ (nếu
có) đã cấp và chấm dứt hoạt động đổi ngoại tệ của đại lý.
Điều 12. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực[30]
1. Chỉ
đạo và hướng dẫn các Tổ chức tín dụng trên địa bàn chấp hành đầy đủ các quy định
tại Quy chế này trong việc ủy nhiệm đại lý đổi ngoại tệ cho các tổ chức.
2. Kiểm
tra, giám sát hoạt động đổi ngoại tệ của các Đại lý đổi ngoại tệ theo định kỳ
hoặc đột xuất và xử lý những vi phạm nếu có theo quy định tại điều
14 Quy chế này.
3.[31]
Cấp và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ cho các tổ chức trên
cơ sở các quy định của Quy chế này.
4.
Báo cáo định kỳ hàng quý theo quy định tại điều 15 Quy chế này
hoặc đột xuất theo yêu cầu của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về tình hình hoạt động
đổi ngoại tệ của các Đại lý trên địa bàn.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
Điều 13.[32]
(được bãi bỏ)
Điều 14. Kiểm tra và xử lý vi phạm
1. Tổ
chức tín dụng ủy quyền[33] có trách nhiệm hướng dẫn và định kỳ (tối
thiểu một tháng một lần) hoặc đột xuất kiểm tra hoạt động của các Đại lý đổi
ngoại tệ trong việc chấp hành các quy định tại hợp đồng Đại lý đổi ngoại tệ và
Quy chế này.
2.
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực[34] có trách nhiệm định kỳ hàng năm và đột
xuất kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động đổi ngoại tệ của các Đại lý đổi
ngoại tệ trên địa bàn theo quy định tại Quy chế này.
3.
Khi phát hiện Đại lý đổi ngoại tệ có vi phạm các quy định về hoạt động đổi ngoại
tệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực[35] căn cứ vào tính
chất và mức độ vi phạm, có quyền tạm thời đình chỉ hoặc thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký Đại lý đổi ngoại tệ đã cấp và thông báo cho Tổ chức tín dụng ủy quyền[36]
để hủy bỏ hợp đồng Đại lý đã ký với tổ chức làm Đại lý đổi ngoại tệ.
4.
Trường hợp Tổ chức tín dụng ủy quyền[37] liên đới chịu trách nhiệm về hành vi vi
phạm của Đại lý đổi ngoại tệ thì Tổ chức tín dụng ủy quyền[38] cũng bị xử phạt
hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng theo các quy định về xử
lý vi phạm hành chính.
5. Tổ
chức tín dụng ủy quyền[39] có 2 (hai) Đại lý đổi ngoại tệ trở lên
trong vòng 12 (mười hai) tháng vi phạm quy định tại Quy chế này sẽ không được
ký kết mới các hợp đồng Đại lý đổi ngoại tệ với các tổ chức khác trong vòng 12
(mười hai) tháng kể từ ngày phát hiện sai phạm lần thứ hai.
6. Tổ
chức tín dụng ủy quyền[40] có 3 (ba) Đại lý đổi ngoại tệ trở lên
trong vòng 12 (mười hai) tháng vi phạm quy định tại Quy chế này thì sẽ không tiếp
tục ký kết các hợp đồng Đại lý đổi ngoại tệ với các tổ chức khác.
7. Tổ
chức, cá nhân vi phạm các quy định trong Quy chế này thì tùy theo mức độ, tính
chất của hành vi vi phạm mà có thể bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách
nhiệm hình sự.
Điều 15. Chế độ báo cáo[41]
1.
Hàng quý, trước ngày 05 tháng đầu quý sau, các tổ chức làm đại lý đổi ngoại tệ
phải báo cáo gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực (bộ phận Một cửa) nơi đặt đại lý đổi ngoại tệ về tình hình đổi
ngoại tệ trong quý theo Phụ lục 3 đính kèm Quy chế này. Thời gian chốt số liệu
báo cáo được tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 14 của tháng
cuối quý thuộc kỳ báo cáo.
2.
Hàng quý, trước ngày 15 tháng đầu quý sau, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
tổng hợp tình hình đổi ngoại tệ trên địa bàn trong quý và báo cáo về Ngân hàng
Nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối) theo Phụ lục 4 đính kèm Quy chế này. Báo cáo điện
tử gửi qua Hệ thống báo cáo thống kê của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
PHỤ LỤC 1[42]
|
TÊN TỔ CHỨC KINH TẾ
Số:
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...., ngày....tháng....năm....
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN
ĐĂNG KÝ ĐẠI LÝ ĐỔI NGOẠI TỆ
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực …
Tên tổ
chức:
Địa
chỉ:
Số điện
thoại:
Mã số
doanh nghiệp: …
Mã định
danh tổ chức (nếu có):
Số Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có):
Hợp đồng
đại lý đổi ngoại tệ ký giữa … (Tên tổ chức kinh tế) và … (Tên tổ chức tín dụng ủy
quyền):
số …
ngày
…/…/…
Đề
nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực … xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký
đại lý đổi ngoại tệ cho … (Tên tổ chức kinh tế) tại các địa điểm sau:
1. Đại
lý đổi ngoại tệ số 1: địa chỉ, điện thoại
2. Đại
lý đổi ngoại tệ số 2: địa chỉ, điện thoại
3. Đại
lý đổi ngoại tệ số n: địa chỉ, điện thoại
...
(Tên tổ chức kinh tế) xin cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung
thực, chính xác của nội dung trong đơn và các hồ sơ, tài liệu kèm theo.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
(ký tên, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC 2[43]
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Chi nhánh Khu vực…
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
….., ngày…. tháng…. năm….
|
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẠI
LÝ ĐỔI NGOẠI TỆ
GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
CHI NHÁNH KHU VỰC...
Căn
cứ Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một
số Điều của Pháp lệnh Ngoại hối số 06/2013/UBTVQH13;
Căn
cứ Quyết định số 21/2008/QĐ-NHNN của Thống đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban
hành Quy chế Đại lý đổi ngoại tệ;
Căn
cứ Thông tư số 75/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi,
bổ sung một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản
lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính;
Căn
cứ Quyết định …….1
Xét đề
nghị của … (tên tổ chức kinh tế) tại Đơn đề nghị chấp thuận đăng ký đại lý đổi
ngoại tệ số… ngày…/…/…
CHỨNG NHẬN
Điều
1.
Tên tổ
chức: Địa chỉ:
Số điện
thoại:
Mã số
doanh nghiệp: …
Mã định
danh tổ chức (nếu có):
Số Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có):
đã
đăng ký làm đại lý đổi ngoại tệ cho ... (tên tổ chức tín dụng ủy quyền) tại các
địa Điểm sau:
|
STT
|
Tên đại lý đổi ngoại tệ
|
Địa chỉ
|
Điện thoại, Fax
|
|
1
|
Đại lý đổi ngoại tệ số 1
|
|
|
|
2
|
Đại lý đổi ngoại tệ số 2
|
|
|
|
3
|
Đại lý đổi ngoại tệ số 3
|
|
|
|
n
|
Đại lý đổi ngoại tệ số n
|
|
|
Điều 2. Trong quá trình
thực hiện hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, ... (tên tổ chức kinh tế) phải chấp
hành đúng các quy định pháp luật hiện hành về đại lý đổi ngoại tệ và các quy định
pháp luật khác có liên quan.
|
Nơi nhận:
- Tên tổ chức kinh tế;
- Tên tổ chức tín dụng ủy quyền;
- NHNN chi nhánh Khu vực.... (nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính để biết,
theo dõi);
- Lưu NHNN chi nhánh Khu vực...
|
GIÁM ĐỐC
(Ký tên & đóng dấu)
|
___________________
1 Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về
thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực…
PHỤ LỤC 3
|
Tên TCKT
Tên/Số Đại lý đổi ngoại tệ:
Địa chỉ: (nơi đặt bàn đổi ngoại
tệ)
ĐT:
|
……, ngày … tháng …
năm …….
|
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực[44]….….
BÁO CÁO TÌNH HÌNH ĐỔI NGOẠI TỆ
(Quý ……. năm ……….)
Đơn
vị: Quy USD
|
Tên đại lý đổi ngoại tệ
|
Tồn quỹ đầu quý
|
Doanh số mua ngoại tệ trong quý
|
Doanh số bán ngoại tệ cho khách hàng (đối với đại lý tại khu cách ly cửa
khẩu)
|
Doanh số bán ngoại tệ cho TCTD
|
Tồn quỹ cuối quý
|
|
Đại lý đổi ngoại tệ số 1
|
|
|
|
|
|
|
Đại lý đổi ngoại tệ số 2
|
|
|
|
|
|
|
…………
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
(Tỷ giá quy đổi ra USD đối với
ngoại tệ không phải là đô la Mỹ lấy vào thời điểm báo cáo)
|
LẬP BIỂU
|
KIỂM SOÁT
|
GIÁM ĐỐC
(Ký tên & đóng dấu)
|
PHỤ LỤC 4
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Chi nhánh Khu vực[45]…………
Kính
gửi: NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC (CỤC QUẢN LÝ NGOẠI HỐI[46])
BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI LÝ ĐỔI NGOẠI TỆ
(Quý ……. năm ……….)
|
|
Số lượng Đại lý
|
Doanh số mua ngoại tệ (quy USD)
|
Doanh số bán ngoại tệ cho khách hàng (quy USD)
|
Doanh số bán cho TCTD (quy USD)
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
LẬP BIỂU
|
KIỂM SOÁT
|
GIÁM ĐỐC
(Ký tên & đóng dấu)
|
PHỤ LỤC 5[47]
|
TÊN TỔ CHỨC KINH TẾ
Số:
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
....,
ngày....tháng....năm....
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI ĐẠI LÝ ĐỔI NGOẠI TỆ
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực …
Tên tổ chức:
Địa chỉ:
Số điện thoại:
Mã số doanh nghiệp: …
Mã định danh tổ chức (nếu có):
Số Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư (nếu có):
Giấy chứng nhận đăng ký đại lý
đổi ngoại tệ:
số …
ngày cấp
…/…/…
… (Tên tổ chức kinh tế) đề nghị
thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ với nội dung sau:
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
... (Tên tổ chức kinh tế) xin
cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của nội
dung trong đơn và các hồ sơ, tài liệu kèm theo.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP
(ký tên, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC 6[48]
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Chi nhánh Khu vực…
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
…….., ngày….
tháng…. năm….
|
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI ĐẠI LÝ ĐỔI NGOẠI TỆ
(Giấy
chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ số… ngày….,
Giấy chứng nhận đăng ký thay đổi đại lý đổi ngoại tệ lần…. số…. ngày….)
GIÁM
ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH KHU VỰC....
Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối số
28/2005/PL-UBTVQH11 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số Điều của Pháp lệnh Ngoại
hối số 06/2013/UBTVQH13;
Căn cứ Quyết định số
21/2008/QĐ-NHNN của Thống đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Quy chế Đại
lý đổi ngoại tệ;
Căn cứ Thông tư số 75/2025/TT-NHNN
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số quy định tại
các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ
và sử dụng ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính;
Căn cứ Quyết định …….2
Xét đề nghị của … (tên tổ chức
kinh tế) tại Đơn đăng ký thay đổi đại lý đổi ngoại tệ số… ngày…/…/…
CHỨNG
NHẬN
Điều 1.
Tên tổ chức:
Địa chỉ:
Số điện thoại:
Mã số doanh nghiệp: …
Mã định danh tổ chức (nếu có):
Số Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư (nếu có):
Giấy chứng nhận đăng ký đại lý
đổi ngoại tệ số…. ngày…./…./….
đã đăng ký thay đổi đại lý đổi
ngoại tệ với các nội dung sau:
1……………………………………………………………………………………………………
2……………………………………………………………………………………………………
3……………………………………………………………………………………………………
Các nội dung khác trong Giấy chứng
nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ số... ngày…./…./…. vẫn giữ nguyên hiệu lực thi
hành.
Điều 2. Giấy chứng nhận
này là một bộ phận không tách rời của Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại
tệ số ... ngày…./…./…. của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực...
_______________________
2 Quyết định của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực…
|
Nơi nhận:
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng thông tin NHNN;
- Lưu: VP, PC3.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Đoàn Thái Sơn
|
[1] Thông tư số
11/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động
cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ, hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, bàn
đổi ngoại tệ của cá nhân có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín
dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối số
28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13 tháng 12 năm 2005 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một
số điều của Pháp lệnh Ngoại hối số 06/2013/UBTVQH13 ngày 18 tháng 3 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số
156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Quản lý ngoại hối;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Thông tư sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động cung ứng
dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ, hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, bàn đổi ngoại
tệ của cá nhân”
[2] Thông tư số
15/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật về hồ sơ, thủ
tục hành chính trong lĩnh vực quản lý ngoại hối có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín
dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các
tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối
ngày 13 tháng 12 năm 2005 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh
Ngoại hối ngày 18 tháng 3 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số
16/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định quy định về điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số
16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Quản lý ngoại hối;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Thông tư sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật về hồ sơ, thủ tục
hành chính trong lĩnh vực quản lý ngoại hối.”
[3] Thông tư số
75/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp
luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để thực
thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có căn cứ ban hành như
sau:
“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín
dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối số
28/2005/PL-UBTVQH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13;
Căn cứ Nghị định số
26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Quản lý ngoại hối;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Thông tư sửa đổi, bổ sung một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật
trong lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để thực
thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính.”
[4] Thông tư số
23/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật
về quản lý ngoại hối liên quan đến hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối của các
tổ chức không phải là tổ chức tín dụng, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín
dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối số
28/2005/PL-UBTVQH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13;
Căn cứ Nghị định số
26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Quản lý ngoại hối;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật về quản
lý ngoại hối liên quan đến hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối của các tổ chức
không phải là tổ chức tín dụng.”
[5] Điều 3 và Điều
5 Thông tư số 11/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật
về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ, hoạt động đại lý đổi
ngoại tệ, bàn đổi ngoại tệ của cá nhân, có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 8 năm
2016 quy định như sau:
“Điều 3. Quy định chuyển
tiếp đối với các đại lý đổi ngoại tệ đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đại lý
đổi ngoại tệ trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành
Các đại lý đổi ngoại tệ đã
được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ trước ngày Thông tư này có
hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện hoạt động đại lý đổi ngoại tệ cho tổ
chức tín dụng ủy quyền theo Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ đã được
cấp, trừ trường hợp hợp đồng đại lý đổi ngoại tệ của tổ chức kinh tế ký với tổ
chức tín dụng ủy quyền hết hiệu lực hoặc bị chấm dứt trước thời hạn kể từ ngày
Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 5. Điều khoản thi
hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 13 tháng 8 năm 2016.
2. Kể từ ngày Thông tư này có
hiệu lực thi hành, các điều, khoản sau đây hết hiệu lực thi hành:
a) Mục 6 Thông tư số
07/2001/TT-NHNN ngày 31/8/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng
dẫn thực hiện Quy chế quản lý tiền của nước có chung biên giới tại khu vực biên
giới và khu vực kinh tế cửa khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số
140/2000/QĐ-TTg ngày 8/12/2000 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Khoản 2 Điều 1, Điều 6
Thông tư số 29/2015/TT-NHNN ngày 22/12/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản;
3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối,
Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc
Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội
đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thông tư này.”
[6] Điều 6 và Điều
7 Thông tư số 15/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật
về hồ sơ, thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý ngoại hối, có hiệu lực kể từ
ngày 25 tháng 11 năm 2019 quy định như sau:
“Điều 6. Trách nhiệm tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ
Quản lý ngoại hối và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám
đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ
tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc)
các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức
thực hiện Thông tư này.
Điều 7. Điều khoản thi
hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25
tháng 11 năm 2019”
[7] Điều 36 và Điều
37 của Thông tư số 75/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số quy định tại các văn
bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử
dụng ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính,
có hiệu lựckể từ ngày 31/12/2025, quy định như sau: “Điều 36. Hiệu lực
thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực
từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
2. Kể từ ngày Thông tư này
có hiệu lực thi hành, các văn bản, quy định sau đây hết hiệu lực thi hành:
a) Thông tư 16/2015/TT-NHNN
ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 32/2013/TT-NHNN;
b) Thông tư số
23/2022/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật để phân cấp
giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý ngoại hối;
c) Khoản 3, khoản 4, khoản
7, khoản 8, khoản 9, khoản 10 Điều 1, khoản 4, khoản 6, khoản 7, khoản 9 Điều 2
Thông tư số 11/2016/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ
sung một số văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và
chi trả ngoại tệ, hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, bàn đổi ngoại tệ của cá nhân;
d) Khoản 4, khoản 10, khoản
11, khoản 12, khoản 34, khoản 26, khoản 28, khoản 29, khoản 31, khoản 32, khoản
33, khoản 35 Điều 1, Điều 2 Thông tư 28/2016/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2014/TT-NHNN;
đ) Điều 3 Thông tư 17/2018/TT-NHNN
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư quy định về việc cấp giấy phép, mạng lưới hoạt động và hoạt động ngoại
hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
e) Khoản 2, khoản 3, khoản 4
Điều 1, Điều 3 Thông tư số 15/2019/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật về hồ sơ, thủ tục hành
chính trong lĩnh vực quản lý ngoại hối;
g) Khoản 1, khoản 2, khoản 3
Điều 2 Thông tư số 24/2022/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa
đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về thủ tục hành chính trong
lĩnh vực quản lý ngoại hối.
Điều 37. Trách nhiệm tổ
chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài,
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.”
[8] Điều 20, Điều 21
và Điều 22 của Thông tư số 23/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các
văn bản quy phạm pháp luật về quản lý ngoại hối liên quan đến hoạt động cung ứng
dịch vụ ngoại hối của các tổ chức không phải là tổ chức tín dụng, có hiệu lực kể
từ ngày 10 tháng 6 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 20. Hiệu lực thi
hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2026.
2. Kể từ ngày Thông tư này
có hiệu lực thi hành, các văn bản, quy định sau đây hết hiệu lực thi hành:
a) Điều 7 Thông tư số 75/2025/TT-NHNN
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số quy định tại
các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ
và sử dụng ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính;
b) Khoản 1 Điều 1 Thông tư số
29/2015/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số văn bản
quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ
có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản.
Điều 21. Điều khoản chuyển
tiếp
Trường hợp đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính đã nộp hồ sơ theo quy định trước ngày Thông tư này có hiệu lực,
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực tiếp tục xem xét xử lý thủ tục hành chính
theo quy định tại các Thông tư có hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ.
Điều 22. Trách nhiệm tổ
chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.”
[9] Điều này được sửa đổi theo quy định tại
Điều 5 của Thông tư số 75/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số quy định tại các
văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và
sử dụng ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, có hiệu lực kể từ ngày 31/12/2025.
[10] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 11/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản
quy phạm pháp luật về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ, hoạt
động đại lý đổi ngoại tệ, bàn đổi ngoại tệ của cá nhân, có hiệu lực kể từ ngày
13 tháng 8 năm 2016.
[11] Điều này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 11/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản
quy phạm pháp luật về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ, hoạt
động đại lý đổi ngoại tệ, bàn đổi ngoại tệ của cá nhân, có hiệu lực kể từ ngày
13 tháng 8 năm 2016.
[12] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 10 Điều 2 của Thông tư số 11/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản
quy phạm pháp luật về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ, hoạt
động đại lý đổi ngoại tệ, bàn đổi ngoại tệ của cá nhân, có hiệu lực kể từ ngày
13 tháng 8 năm 2016.
[13] Điều này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 11/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản
quy phạm pháp luật về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ, hoạt
động đại lý đổi ngoại tệ, bàn đổi ngoại tệ của cá nhân, có hiệu lực kể từ ngày
13 tháng 8 năm 2016.
[14] Khoản này được bổ sung theo quy định tại
khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 15/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản
quy phạm pháp luật về hồ sơ, thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý ngoại hối,
có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2019.
[15] Điều này được bổ sung theo quy định tại
Điều 6 của Thông tư số 75/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số quy định tại các
văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và
sử dụng ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, có hiệu lực kể từ ngày 31/12/2025.
[16] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 10 Điều 2 của Thông tư số 11/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản
quy phạm pháp luật về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ, hoạt
động đại lý đổi ngoại tệ, bàn đổi ngoại tệ của cá nhân, có hiệu lực kể từ ngày
13 tháng 8 năm 2016.
[17] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 10 Điều 2 của Thông tư số 11/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản
quy phạm pháp luật về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ, hoạt
động đại lý đổi ngoại tệ, bàn đổi ngoại tệ của cá nhân, có hiệu lực kể từ ngày
13 tháng 8 năm 2016.
[18] Điều này được bổ sung theo quy định tại
khoản 5 Điều 2 của Thông tư số 11/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản
quy phạm pháp luật về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận
và chi, trả ngoại tệ, hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, bàn đổi ngoại tệ của cá
nhân, có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 8 năm 2016.
[19] Điều này được sửa
đổi theo quy định tại Điều 1 của Thông tư số 23/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một
số điều của các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý ngoại hối liên quan đến
hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối của các tổ chức không phải là tổ chức tín
dụng, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2026.
[20] Điều này được
bổ sung theo quy định tại Điều 8 của Thông tư số 75/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ
sung một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý
hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 31/12/2025.
[21] Điểm này được
bãi bỏ theo quy định tại Điều 6 của Thông tư số 23/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ
sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý ngoại hối liên
quan đến hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối của các tổ chức không phải là tổ
chức tín dụng, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2026.
[22] Cụm từ “tổ chức
tín dụng ủy nhiệm” được sửa đổi thành cụm từ “tổ chức tín dụng ủy quyền” theo
quy định tại khoản 8 Điều 2 của Thông tư số 11/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một
số văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả
ngoại tệ, hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, bàn đổi ngoại tệ của cá nhân, có hiệu
lực kể từ ngày 13 tháng 8 năm 2016.
[23] Cụm từ “tổ chức
tín dụng ủy nhiệm” được sửa đổi thành cụm từ “tổ chức tín dụng ủy quyền” theo quy
định tại khoản 8 Điều 2 của Thông tư số 11/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số
văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại
tệ, hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, bàn đổi ngoại tệ của cá nhân, có hiệu lực kể
từ ngày 13 tháng 8 năm 2016.
[24] Cụm từ “tổ chức
tín dụng ủy nhiệm” được sửa đổi thành cụm từ “tổ chức tín dụng ủy quyền” theo
quy định tại khoản 8 Điều 2 của Thông tư số 11/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một
số văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả
ngoại tệ, hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, bàn đổi ngoại tệ của cá nhân, có hiệu
lực kể từ ngày 13 tháng 8 năm 2016.
[25] Cụm từ “Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh Khu vực” theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư số
75/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật
trong lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để thực
thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày
31/12/2025.
[26] Cụm từ “Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh Khu vực” theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư số
75/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật
trong lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để thực
thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày
31/12/2025.
[27] Cụm từ “tổ chức
tín dụng ủy nhiệm” được sửa đổi thành cụm từ “tổ chức tín dụng ủy quyền” theo
quy định tại khoản 8 Điều 2 của Thông tư số 11/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một
số văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại
tệ, hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, bàn đổi ngoại tệ của cá nhân, có hiệu lực kể
từ ngày 13 tháng 8 năm 2016.
[28] Điều này được
sửa đổi theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 23/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ
sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý ngoại hối liên
quan đến hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối của các tổ chức không phải là tổ
chức tín dụng, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2026.
[29] Điều này được sửa
đổi theo quy định tại Điều 3 của Thông tư số 23/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một
số điều của các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý ngoại hối liên quan đến
hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối của các tổ chức không phải là tổ chức tín
dụng, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2026.
[30] Cụm từ “Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh Khu vực” theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư số 75/2025/TT-NHNN
sửa đổi, bổ sung một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh
vực quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để thực thi phương
án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày
31/12/2025.
[31] Khoản này được
sửa đổi theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 23/2026/TT- NHNN sửa đổi, bổ
sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý ngoại hối liên quan
đến hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối của các tổ chức không phải là tổ chức
tín dụng, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2026.
[32] Điều này được
bãi bỏ theo quy định tại khoản 10 Điều 2 của Thông tư số 11/2016/TT-NHNN sửa đổi,
bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và
chi, trả ngoại tệ, hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, bàn đổi ngoại tệ của cá nhân,
có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 8 năm 2016.
[33] Cụm từ “tổ chức
tín dụng ủy nhiệm” được sửa đổi thành cụm từ “tổ chức tín dụng ủy quyền” theo
quy định tại khoản 8 Điều 2 của Thông tư số 11/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một
số văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả
ngoại tệ, hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, bàn đổi ngoại tệ của cá nhân, có hiệu
lực kể từ ngày 13 tháng 8 năm 2016.
[34] Cụm từ “Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực” theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư số
75/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp
luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để
thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ
ngày 31/12/2025.
[35] Cụm từ “Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực” theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư số
75/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp
luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để
thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ
ngày 31/12/2025.
[36] Cụm từ “tổ chức
tín dụng ủy nhiệm” được sửa đổi thành cụm từ “tổ chức tín dụng ủy quyền” theo quy
định tại khoản 8 Điều 2 của Thông tư số 11/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số
văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại
tệ, hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, bàn đổi ngoại tệ của cá nhân, có hiệu lực kể
từ ngày 13 tháng 8 năm 2016.
[37] Cụm từ “tổ chức
tín dụng ủy nhiệm” được sửa đổi thành cụm từ “tổ chức tín dụng ủy quyền” theo
quy định tại khoản 8 Điều 2 của Thông tư số 11/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một
số văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả
ngoại tệ, hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, bàn đổi ngoại tệ của cá nhân, có hiệu
lực kể từ ngày 13 tháng 8 năm 2016.
[38] Cụm từ “tổ chức
tín dụng ủy nhiệm” được sửa đổi thành cụm từ “tổ chức tín dụng ủy quyền” theo
quy định tại khoản 8 Điều 2 của Thông tư số 11/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một
số văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại
tệ, hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, bàn đổi ngoại tệ của cá nhân, có hiệu lực kể
từ ngày 13 tháng 8 năm 2016
[39] Cụm từ “tổ chức
tín dụng ủy nhiệm” được sửa đổi thành cụm từ “tổ chức tín dụng ủy quyền” theo
quy định tại khoản 8 Điều 2 của Thông tư số 11/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một
số văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả
ngoại tệ, hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, bàn đổi ngoại tệ của cá nhân, có hiệu lực
kể từ ngày 13 tháng 8 năm 2016.
[40] Cụm từ “tổ chức
tín dụng ủy nhiệm” được sửa đổi thành cụm từ “tổ chức tín dụng ủy quyền” theo
quy định tại khoản 8 Điều 2 của Thông tư số 11/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một
số văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả
ngoại tệ, hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, bàn đổi ngoại tệ của cá nhân, có hiệu
lực kể từ ngày 13 tháng 8 năm 2016.
[41] Điều này được sửa
đổi theo quy định tại Điều 5 của Thông tư số 23/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một
số điều của các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý ngoại hối liên quan đến
hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối của các tổ chức không phải là tổ chức tín
dụng, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2026.
[42] Phụ lục này được
thay thế theo quy định tại khoản 4 Điều 9 của Thông tư số 75/2025/TT-NHNN sửa đổi,
bổ sung một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý
hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 31/12/2025.
[43] Phụ lục này được
thay thế theo quy định tại khoản 4 Điều 9 của Thông tư số 75/2025/TT-NHNN sửa đổi,
bổ sung một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản
lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 31/12/2025.
[44] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi
nhánh tỉnh, thành phố” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu
vực” theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Thông tư số 75/2025/TT-NHNN sửa đổi,
bổ sung một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản
lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 31/12/2025.
[45] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi
nhánh tỉnh, thành phố” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu
vực” theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Thông tư số 75/2025/TT-NHNN sửa đổi,
bổ sung một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản
lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 31/12/2025.
[46] Cụm từ “Vụ Quản lý ngoại hối” được thay
bằng cụm từ “Cục Quản lý ngoại hối” theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của Thông
tư số 75/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số quy định tại các văn bản quy phạm
pháp luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối
để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể
từ ngày 31/12/2025.
[47] Phụ lục này được thay thế theo quy định
tại khoản 4 Điều 9 của Thông tư số 75/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số quy
định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng
dịch vụ và sử dụng ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 31/12/2025.
[48] Phụ lục này được thay thế theo quy định
tại khoản 4 Điều 9 của Thông tư số 75/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số quy định
tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng dịch
vụ và sử dụng ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 31/12/2025.