|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1674/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Công Hoàng
|
|
Ngày ban hành:
|
22/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1674/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
22 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG VÀ PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
TRONG LĨNH VỰC QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
SỞ XÂY DỰNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo
cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc
gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
898/QĐ-BXD ngày 09 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố
thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và
nông thôn thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số
40/2026/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế
về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành
chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 214/TTr-SXD ngày 17 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung và phê duyệt điều chỉnh quy trình nội bộ giải quyết
thủ tục hành chính trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Sở Xây dựng, cụ thể:
1. Danh mục thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung tại Phụ lục I.
2. Quy trình nội bộ giải quyết
thủ tục hành chính tại Phụ lục II và Phụ lục III.
Điều 2.
Trách nhiệm của các cơ quan
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
thực hiện kiểm soát việc chấp hành quy trình nội bộ, kịp thời báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện; chủ trì, phối
hợp với các cơ quan liên quan tham mưu, đề xuất xử lý trách nhiệm của cơ quan,
đơn vị, cá nhân vi phạm theo quy định.
2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ
trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị có liên quan, căn cứ Quyết
định này cập nhật, đồng bộ nội dung thủ tục hành chính và xây dựng quy trình điện
tử giải quyết thủ tục hành chính để thiết lập, cấu hình lên Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính tỉnh, Hệ thống khác có liên quan theo quy định.
3. Sở Xây dựng
a) Chịu trách nhiệm đăng tải
công khai đầy đủ Danh mục, nội dung của thủ tục hành chính trên Trang thông tin
điện tử thành phần của Sở; niêm yết công khai tại cơ quan và thực hiện đăng nhập,
công khai các thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này vào Cơ sở dữ
liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
b) Thực hiện tiếp nhận, giải
quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật và nội dung công bố tại
Quyết định này.
4. Ban Quản lý Khu kinh tế Dung
Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi
a) Đăng tải công khai đầy đủ
Danh mục, nội dung của thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết trên Trang
thông tin điện tử thành phần và niêm yết công khai tại đơn vị; thực hiện tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật và nội dung
công bố tại Quyết định này.
b) Chủ trì, phối hợp với cơ
quan, đơn vị liên quan xây dựng quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính
đối với các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị được công
bố tại Quyết định này để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy
định.
5. Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu thực hiện niêm yết công khai kịp thời, đầy đủ Danh mục và nội dung cụ
thể của thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định; đăng tải
trên Trang thông tin điện tử của địa phương; thực hiện tiếp nhận, giải quyết và
trả kết quả giải quyết không phụ thuộc vào địa giới hành chính theo quy định của
pháp luật và nội dung công bố tại Quyết định này.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
1. Sửa đổi, bổ sung Danh mục thủ
tục hành chính số thứ tự 01, 05 Mục I Phần B Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định
số 1002/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về
việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được
thay thế trong các lĩnh vực: đường bộ; quy hoạch đô thị và nông thôn áp dụng
trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Thay thế quy trình nội bộ giải
quyết thủ tục hành chính số thứ tự 01, 05 Mục II Phụ lục I ban hành kèm theo
Quyết định số 1296/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh về việc phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong
lĩnh vực đường bộ; quy hoạch đô thị và nông thôn áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi và quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính số thứ tự 01, 05 Phụ lục
ban hành kèm theo Quyết định số 915/QĐ-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh quy trình nội bộ giải quyết
thủ tục hành chính lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền giải
quyết của các xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 4.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở:
Xây dựng, Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và
các Khu công nghiệp Quảng Ngãi; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc
khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Xây dựng (báo cáo);
- Cục KSTTHC (Bộ Tư pháp);
- CT, PCT UBND tỉnh;
- VPUB: PCVP, CNXD;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, TTHC.VTTV
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Công Hoàng
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG
LĨNH VỰC QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ
XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1674/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2026 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên TTHC
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm, cách thức thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Văn bản QPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Ghi chú
|
|
1
|
1.014155.H48
|
Thẩm định nhiệm vụ quy hoạch,
nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn do nhà đầu tư đã được lựa
chọn để thực hiện dự án đầu tư tổ chức lập
|
15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ
|
Nộp hồ sơ và nhận kết quả giải
quyết tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Quảng Ngãi, địa chỉ số 54 đường
Hùng Vương, phường Cẩm Thành; địa điểm tiếp nhận hồ sơ thứ 02 tại số 492 đường
Trần Phú, phường Kon Tum; nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết không phụ thuộc
vào địa giới hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc
thông qua các cách thức sau:
- Qua dịch vụ bưu chính.
- Trực tuyến qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia tại địa chỉ: dichvucong.gov.vn
|
Theo quy định tại Thông tư số
17/2025/TT- BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành định
mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và
nông thôn
|
Thông tư số 24/2026/TT-BXD
ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
trong lĩnh vực đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
|
Bổ sung căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
|
|
2
|
1.014159.H48
|
Cung cấp thông tin quy hoạch
đô thị và nông thôn
|
Không quá 03 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được yêu cầu
|
Nộp hồ sơ và nhận kết quả giải
quyết tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Quảng Ngãi, địa chỉ số 54 đường
Hùng Vương, phường Cẩm Thành; địa điểm tiếp nhận hồ sơ thứ 02 tại số 492 đường
Trần Phú, phường Kon Tum; nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết không phụ thuộc
vào địa giới hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc
thông qua các cách thức sau:
- Qua dịch vụ bưu chính.
- Trực tuyến qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia tại địa chỉ: dichvucong.gov.vn
|
Không có
|
Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày
20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong
lĩnh vực đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
|
Thay đổi thời hạn giải quyết;
bổ sung căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
PHỤ LỤC II
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC
QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1674/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2026 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
Lưu ý quy cách thực hiện và
quy ước viết tắt trong quy trình
- Khi chuyển hồ sơ giấy: Chuyển
đầy đủ Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Mẫu số 01 - Quyết định số
1326/QĐ- UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh);
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (Mẫu số 06 - Quyết định số
1326/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) và
kèm theo hồ sơ của cá nhân, tổ chức (trong quy trình viết gọn là “Hồ sơ”).
- Khi phân công xử lý hồ sơ,
chuyển hồ sơ từ cơ quan, đơn vị này sang cơ quan, đơn vị khác xử lý: Phải ký,
ghi rõ họ tên người phân công/người giao, người nhận và thời gian giao, nhận
trên Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (Mẫu số 06). Đồng thời,
phải xử lý phân công/chuyển dữ liệu hồ sơ điện tử trên Hệ thống trùng khớp với
thông tin trên Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (Mẫu số 06).
- Xử lý sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện
lại hồ sơ hoặc trả hồ sơ thủ tục hành chính:
+ Trường hợp hồ sơ còn thiếu
thông tin, chưa đầy đủ, chưa hợp lệ: Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ từ Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã chuyển đến phải ban hành Thông báo yêu cầu sửa
đổi, bổ sung, hoàn thiện lại hồ sơ (Mẫu số 08 - Quyết định số 1326/QĐ-UBND
ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).
+ Trường hợp không đủ cơ sở để giải
quyết theo quy định: Ban hành Thông báo trả lại, không giải quyết hồ sơ (Mẫu
số 09 - Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh).
Việc ký ban hành thông báo Mẫu
số 08, Mẫu số 09: Lãnh đạo cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đang trực tiếp xử lý,
thẩm định tại các bước của quy trình giải quyết thủ tục hành chính hoặc ủy quyền
cho cơ quan, đơn vị cấp dưới có th ẩm quyền trực tiếp ký ban hành thông báo.
- Xử lý yêu cầu dừng thực hiện thủ
tục hành chính (khi phát sinh Đơn đề nghị rút hồ sơ thủ tục hành chính của cá
nhân, tổ chức): Trường hợp cá nhân, tổ chức có Đơn đề nghị rút hồ sơ (Mẫu số
10 - Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh) thì Quầy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công có trách nhiệm kiểm tra tình trạng và kết quả giải
quyết thủ tục hành chính theo quy định, phối hợp với người thuộc Trung tâm Phục
vụ hành chính công để kiểm tra và xác nhận trên Thông báo dừng giải quyết hồ sơ
(Mẫu số 05 - Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh) trước khi trả lại hồ sơ cho cá nhân, tổ chức.
- Quy ước viết tắt trong Quy
trình giải quyết:
+ Các bước trong quy trình, viết
tắt là:“B1, B2, B3...”.
1. Thủ tục
thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn
do nhà đầu tư đã được lựa chọn để thực hiện dự án đầu tư tổ chức lập
Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Các bước thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện
|
Kết quả thực hiện
|
|
B1: Tiếp nhận hồ sơ (bao
gồm trường hợp không phụ thuộc vào địa giới hành chính)
|
- Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp
nhận hồ sơ (ghi nhận yêu cầu về hình thức, địa điểm trả kết quả).
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
chính xác thì trả lại và yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; trường hợp từ chối
tiếp nhận hồ sơ thì lập phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ và nêu rõ lý
do từ chối theo quy định.
- Nhập dữ liệu thông tin hồ
sơ vào Hệ thống.
- Thực hiện sao chụp, số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử.
- Thực hiện thu trước phí, lệ
phí và nghĩa vụ tài chính khác (nếu có).
- Gửi Giấy tiếp nhận và hẹn
trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
|
Tổ chức, cá nhân; công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh, cấp xã
|
Trong giờ
hành chính
|
Hồ sơ; các mẫu phiếu (Mẫu
số 01, Mẫu số 06), giấy tờ liên quan theo quy định.
|
|
B2: Chuyển hồ sơ
|
- Trường hợp thực hiện tiếp
nhận, trả kết quả giải quyết không phụ thuộc vào địa giới hành chính: Chuyển
ngay hồ sơ (giấy qua dịch vụ bưu chính, điện tử trên Hệ thống) về Phòng
chuyên môn thuộc Sở Xây dựng. Đồng thời, chuyển thông tin về hồ sơ trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh để giám sát, đôn đốc.
- Trường hợp thực hiện tiếp
nhận, trả kết quả giải quyết thuộc thẩm quyền của Sở Xây dựng: Chuyển hồ
sơ (giấy, điện tử) về Sở Xây dựng để phân công xử lý.
|
Công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã
|
0,5 ngày
|
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01, 06.
|
|
B3: Phân công xử lý hồ sơ
|
Lãnh đạo phòng chuyên môn
phân công chuyên viên xử lý.
|
Lãnh đạo phòng
|
0,5 ngày
|
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01, 06.
|
|
B4: Kiểm tra, xử lý hồ
sơ
|
- Kiểm tra thành phần, nội
dung hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch hoặc nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông
thôn bảo đảm đúng quy định; tham mưu tổ chức thẩm định theo quy định của pháp
luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Tổng hợp, trình lãnh đạo
phòng xét duyệt nội dung báo cáo thẩm định nhiệm vụ quy hoạch.
|
Chuyên viên xử lý
|
11 ngày
|
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01, 06.
- Quyết định thành lập Hội đồng
thẩm định.
- Dự thảo Báo cáo thẩm định
nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc báo cáo thẩm định nhiệm vụ điều
chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn.
|
|
B5: Xem xét hồ sơ
|
Lãnh đạo phòng chuyên môn xem
xét, duyệt hồ sơ trình lãnh đạo Sở.
|
Lãnh đạo phòng
|
1,5 ngày
|
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01, 06.
- Dự thảo Báo cáo thẩm định
nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc báo cáo thẩm định nhiệm vụ điều
chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn.
|
|
B6: Ký duyệt hồ sơ
|
Lãnh đạo Sở xem xét, quyết định.
|
Lãnh đạo Sở
|
01 ngày
|
Báo cáo thẩm định nhiệm vụ
quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc báo cáo thẩm định nhiệm vụ điều chỉnh quy
hoạch đô thị và nông thôn.
|
|
B7: Phát hành và chuyển kết
quả giải quyết
|
- Văn thư vào số văn bản, đóng
dấu, lưu trữ hồ sơ.
- Chuyên viên xử lý thực hiện
số hóa kết quả giải quyết, lưu kho theo quy định.
- Chuyển kết quả giải quyết đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc chuyển
theo dịch vụ bưu chính đến địa điểm đăng ký để trả kết quả cho tổ chức, cá
nhân.
|
Văn thư; chuyên viên xử lý
|
0,5 ngày
|
Báo cáo thẩm định nhiệm vụ
quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc báo cáo thẩm định nhiệm vụ điều chỉnh quy
hoạch đô thị và nông thôn.
|
|
B8: Trả kết quả phi địa giới
|
- Trả kết quả cho tổ chức, cá
nhân.
- Ký xác nhận việc nhận kết
quả trên mẫu phiếu theo quy định (nếu có).
- Thu lại các mẫu phiếu, giấy
tờ theo quy định (nếu có), gửi lại cơ quan chủ trì giải quyết thủ tục hành
chính hoặc lưu trữ theo quy định.
- Mời tổ chức, cá nhân đánh
giá mức độ hài lòng.
- Kết thúc hồ sơ trên Hệ thống.
|
Công chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã; tổ chức,
cá nhân
|
Trong giờ
hành chính
|
Hồ sơ; các mẫu phiếu, giấy tờ
liên quan theo quy định.
|
2. Thủ tục
cung cấp thông tin quy hoạch đô thị và nông thôn
Thời hạn giải quyết: Không quá
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.
|
Các bước thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện
|
Kết quả thực hiện
|
|
B1: Tiếp nhận hồ sơ (bao
gồm trường hợp không phụ thuộc vào địa giới hành chính)
|
- Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp
nhận hồ sơ (ghi nhận yêu cầu về hình thức, địa điểm trả kết quả).
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
chính xác thì trả lại và yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; trường hợp từ chối
tiếp nhận hồ sơ thì lập phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ và nêu rõ lý
do từ chối theo quy định.
- Nhập dữ liệu thông tin hồ
sơ vào Hệ thống.
- Thực hiện sao chụp, số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử.
- Thực hiện thu trước phí, lệ
phí và nghĩa vụ tài chính khác (nếu có).
- Gửi Giấy tiếp nhận và hẹn
trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
|
Tổ chức, cá nhân; công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh, cấp xã
|
Trong giờ hành chính
|
Hồ sơ; các mẫu phiếu (Mẫu
số 01, Mẫu số 06), giấy tờ liên quan theo quy định.
|
|
B2: Chuyển hồ sơ
|
- Trường hợp thực hiện tiếp
nhận, trả kết quả giải quyết không phụ thuộc vào địa giới hành chính: Chuyển
ngay hồ sơ (giấy qua dịch vụ bưu chính, điện tử trên Hệ thống) về Phòng
chuyên môn thuộc Sở Xây dựng. Đồng thời, chuyển thông tin về hồ sơ trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh để giám sát, đôn đốc.
- Trường hợp thực hiện tiếp
nhận, trả kết quả giải quyết thuộc thẩm quyền của Sở Xây dựng: Chuyển hồ
sơ (giấy, điện tử) về Sở Xây dựng để phân công xử lý.
|
Công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã
|
02 giờ làm việc
|
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01, 06.
|
|
B3: Phân công xử lý hồ sơ
|
Lãnh đạo phòng chuyên môn
phân công chuyên viên xử lý.
|
Lãnh đạo phòng
|
02 giờ làm việc
|
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01, 06.
|
|
B4: Kiểm tra, xử lý hồ
sơ
|
Kiểm tra, rà soát thông tin về
vị trí, địa điểm lô đất, hồ sơ cắm mốc, các thông tin khác liên quan đến quy
hoạch đô thị và nông thôn.
|
Chuyên viên xử lý
|
1,5 ngày làm việc
|
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01, 06.
- Dự thảo văn bản cung cấp
thông tin về vị trí, địa điểm lô đất và các thông tin khác liên quan đến quy
hoạch đô thị và nông thôn hoặc văn bản cung cấp bản sao bản vẽ hồ sơ cắm mốc
đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.
|
|
B5: Xem xét hồ sơ
|
Lãnh đạo phòng chuyên môn xem
xét, duyệt hồ sơ trình lãnh đạo Sở.
|
Lãnh đạo phòng
|
0,5 ngày làm việc
|
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01, 06.
- Dự thảo văn bản cung cấp
thông tin về vị trí, địa điểm lô đất và các thông tin khác liên quan đến quy
hoạch đô thị và nông thôn hoặc văn bản cung cấp bản sao bản vẽ hồ sơ cắm mốc
đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.
|
|
B6: Ký duyệt hồ sơ
|
Lãnh đạo Sở xem xét, quyết định.
|
Lãnh đạo Sở
|
02 giờ làm việc
|
Văn bản cung cấp thông tin về
vị trí, địa điểm lô đất và các thông tin khác liên quan đến quy hoạch đô thị
và nông thôn hoặc văn bản cung cấp bản sao bản vẽ hồ sơ cắm mốc đã được cấp thẩm
quyền phê duyệt.
|
|
B7: Phát hành và chuyển kết
quả giải quyết
|
- Văn thư vào số văn bản,
đóng dấu, lưu trữ hồ sơ.
- Chuyên viên xử lý thực hiện
số hóa kết quả giải quyết, lưu kho theo quy định.
- Chuyển kết quả giải quyết đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc chuyển
theo dịch vụ bưu chính đến địa điểm đăng ký để trả kết quả cho tổ chức, cá
nhân.
|
Văn thư; chuyên viên xử lý
|
02 giờ làm việc
|
Văn bản cung cấp thông tin về
vị trí, địa điểm lô đất và các thông tin khác liên quan đến quy hoạch đô thị
và nông thôn hoặc văn bản cung cấp bản sao bản vẽ hồ sơ cắm mốc đã được cấp
thẩm quyền phê duyệt.
|
|
B8: Trả kết quả phi địa giới
|
- Trả kết quả cho tổ chức, cá
nhân.
- Ký xác nhận việc nhận kết
quả trên mẫu phiếu theo quy định (nếu có).
- Thu lại các mẫu phiếu, giấy
tờ theo quy định (nếu có), gửi lại cơ quan chủ trì giải quyết thủ tục hành
chính hoặc lưu trữ theo quy định.
- Mời tổ chức, cá nhân đánh
giá mức độ hài lòng.
- Kết thúc hồ sơ trên Hệ thống.
|
Công chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã; tổ chức,
cá nhân
|
Trong giờ hành chính
|
Hồ sơ; các mẫu phiếu, giấy tờ
liên quan theo quy định.
|
PHỤ LỤC III
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC
QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CÁC XÃ, PHƯỜNG,
ĐẶC KHU
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1674/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2026 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
Lưu ý quy cách thực hiện và quy
ước viết tắt trong quy trình
- Khi chuyển hồ sơ giấy: Chuyển
đầy đủ Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Mẫu số 01 - Quyết định số
1326/QĐ- UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh);
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (Mẫu số 06 - Quyết định số
1326/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) và
kèm theo hồ sơ của cá nhân, tổ chức (trong quy trình viết gọn là “Hồ sơ”).
- Khi phân công xử lý hồ sơ, chuyển
hồ sơ từ cơ quan, đơn vị này sang cơ quan, đơn vị khác xử lý: Phải ký, ghi rõ họ
tên người phân công/người giao, người nhận và thời gian giao, nhận trên Phiếu
kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (Mẫu số 06). Đồng thời, phải xử lý
phân công/chuyển dữ liệu hồ sơ điện tử trên Hệ thống trùng khớp với thông tin
trên Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (Mẫu số 06).
- Xử lý sửa đổi, bổ sung, hoàn
thiện lại hồ sơ hoặc trả hồ sơ thủ tục hành chính:
+ Trường hợp hồ sơ còn thiếu thông
tin, chưa đầy đủ, chưa hợp lệ: Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được hồ sơ từ Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã chuyển đến phải ban hành Thông báo yêu cầu sửa đổi,
bổ sung, hoàn thiện lại hồ sơ (Mẫu số 08 - Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày
11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).
+ Trường hợp không đủ cơ sở để
giải quyết theo quy định: Ban hành Thông báo trả lại, không giải quyết hồ sơ (Mẫu
số 09 - Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh).
Việc ký ban hành thông báo Mẫu
số 08, Mẫu số 09: Lãnh đạo cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đang trực tiếp xử lý,
thẩm định tại các bước của quy trình giải quyết thủ tục hành chính hoặc ủy quyền
cho cơ quan, đơn vị cấp dưới có thẩm quyền trực tiếp ký ban hành thông báo.
- Xử lý yêu cầu dừng thực hiện
thủ tục hành chính (khi phát sinh Đơn đề nghị rút hồ sơ thủ tục hành chính của cá
nhân, tổ chức): Trường hợp cá nhân, tổ chức có Đơn đề nghị rút hồ sơ (Mẫu số
10 - Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh) thì Quầy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công có trách nhiệm kiểm tra tình trạng và kết quả giải
quyết thủ tục hành chính theo quy định, phối hợp với người thuộc Trung tâm Phục
vụ hành chính công để kiểm tra và xác nhận trên Thông báo dừng giải quyết hồ sơ
(Mẫu số 05 - Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh) trước khi trả lại hồ sơ cho cá nhân, tổ chức.
- Quy ước viết tắt trong Quy
trình giải quyết:
+ Các bước trong quy trình, viết
tắt là:“B1, B2, B3...”.
+ Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu, viết tắt là: “UBND cấp xã”.
1. Thủ tục
thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn
do nhà đầu tư đã được lựa chọn để thực hiện dự án đầu tư tổ chức lập
Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Các bước thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện
|
Kết quả thực hiện
|
|
B1: Tiếp nhận hồ sơ (bao
gồm trường hợp không phụ thuộc vào địa giới hành chính)
|
- Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp
nhận hồ sơ (ghi nhận yêu cầu về hình thức, địa điểm trả kết quả).
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
chính xác thì trả lại và yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; trường hợp từ chối
tiếp nhận hồ sơ thì lập phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ và nêu rõ lý
do từ chối theo quy định.
- Nhập dữ liệu thông tin hồ
sơ vào Hệ thống.
- Thực hiện sao chụp, số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử.
- Thực hiện thu trước phí, lệ
phí và nghĩa vụ tài chính khác (nếu có).
- Gửi Giấy tiếp nhận và hẹn
trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
|
Tổ chức, cá nhân; công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh, cấp xã
|
Trong giờ hành chính
|
Hồ sơ; các mẫu phiếu (Mẫu
số 01, Mẫu số 06), giấy tờ liên quan theo quy định.
|
|
B2: Chuyển hồ sơ
|
- Trường hợp thực hiện tiếp
nhận, trả kết quả giải quyết không phụ thuộc vào địa giới hành chính: Chuyển
ngay hồ sơ (giấy qua dịch vụ bưu chính, điện tử trên Hệ thống) về Phòng
chuyên môn thuộc UBND cấp xã có thẩm quyền giải quyết. Đồng thời, chuyển
thông tin về hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã có thẩm quyền giải quyết để giám
sát, đôn đốc.
- Trường hợp thực hiện tiếp
nhận, trả kết quả giải quyết thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã: Chuyển hồ
sơ (giấy, điện tử) về phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã.
|
Công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã
|
0,5 ngày
|
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01, 06.
|
|
B3: Phân công xử lý hồ sơ
|
Lãnh đạo phòng chuyên môn
phân công chuyên viên xử lý.
|
Lãnh đạo phòng chuyên môn
|
0,5 ngày
|
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01, 06.
|
|
B4: Kiểm tra, xử lý hồ
sơ
|
- Kiểm tra thành phần, nội
dung hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch hoặc nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông
thôn bảo đảm đúng quy định; tham mưu tổ chức thẩm định theo quy định của pháp
luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Tổng hợp, trình lãnh đạo
phòng xét duyệt nội dung báo cáo kết quả thẩm định nhiệm vụ quy hoạch hoặc
nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch.
|
Chuyên viên xử lý
|
12 ngày
|
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01, 06.
- Dự thảo Báo cáo thẩm định
nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc báo cáo thẩm định nhiệm vụ điều
chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn.
|
|
B5: Xem xét, ký duyệt hồ
sơ
|
Lãnh đạo phòng chuyên môn xem
xét, ký duyệt kết quả giải quyết.
|
Lãnh đạo phòng chuyên môn
|
1,5 ngày
|
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01, 06.
- Dự thảo Báo cáo thẩm định
nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc báo cáo thẩm định nhiệm vụ điều
chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn.
|
|
B6: Phát hành và chuyển kết
quả giải quyết
|
- Chuyển văn thư phòng vào số
văn bản, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ.
- Chuyên viên xử lý thực hiện
số hóa kết quả giải quyết, lưu kho theo quy định.
- Chuyển kết quả giải quyết đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc chuyển
theo dịch vụ bưu chính đến địa điểm đăng ký để trả kết quả cho tổ chức, cá
nhân.
|
Chuyên viên xử lý
|
0,5 ngày
|
Báo cáo thẩm định nhiệm vụ
quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc báo cáo thẩm định nhiệm vụ điều chỉnh quy
hoạch đô thị và nông thôn.
|
|
B7: Trả kết quả phi địa giới
|
- Trả kết quả cho tổ chức, cá
nhân.
- Ký xác nhận việc nhận kết
quả trên mẫu phiếu theo quy định (nếu có).
- Thu lại các mẫu phiếu, giấy
tờ theo quy định (nếu có), gửi lại cơ quan chủ trì giải quyết thủ tục hành
chính hoặc lưu trữ theo quy định.
- Mời tổ chức, cá nhân đánh
giá mức độ hài lòng.
- Kết thúc hồ sơ trên Hệ thống.
|
Công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp
xã; tổ chức, cá nhân
|
Trong giờ hành chính
|
Hồ sơ; các mẫu phiếu, giấy tờ
liên quan theo quy định.
|
2. Thủ tục
cung cấp thông tin quy hoạch đô thị và nông thôn
Thời hạn giải quyết: Không quá
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.
|
Các bước thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện
|
Kết quả thực hiện
|
|
B1: Tiếp nhận hồ sơ (bao
gồm trường hợp không phụ thuộc vào địa giới hành chính)
|
- Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp
nhận hồ sơ (ghi nhận yêu cầu về hình thức, địa điểm trả kết quả).
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
chính xác thì trả lại và yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; trường hợp từ chối
tiếp nhận hồ sơ thì lập phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ và nêu rõ lý
do từ chối theo quy định.
- Nhập dữ liệu thông tin hồ
sơ vào Hệ thống.
- Thực hiện sao chụp, số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử.
- Thực hiện thu trước phí, lệ
phí và nghĩa vụ tài chính khác (nếu có).
- Gửi Giấy tiếp nhận và hẹn
trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
|
Tổ chức, cá nhân; công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh, cấp xã
|
Trong giờ hành chính
|
Hồ sơ; các mẫu phiếu (Mẫu
số 01, Mẫu số 06), giấy tờ liên quan theo quy định.
|
|
B2: Chuyển hồ sơ
|
- Trường hợp thực hiện tiếp
nhận, trả kết quả giải quyết không phụ thuộc vào địa giới hành chính: Chuyển
ngay hồ sơ (giấy qua dịch vụ bưu chính, điện tử trên Hệ thống) về Phòng
chuyên môn thuộc UBND cấp xã có thẩm quyền giải quyết. Đồng thời, chuyển
thông tin về hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã có thẩm quyền giải quyết để giám
sát, đôn đốc.
- Trường hợp thực hiện tiếp
nhận, trả kết quả giải quyết thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã: Chuyển hồ
sơ (giấy, điện tử) về phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã.
|
Công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã
|
02 giờ làm việc
|
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01, 06.
|
|
B3: Phân công xử lý hồ sơ
|
Lãnh đạo phòng chuyên môn
phân công chuyên viên xử lý.
|
Lãnh đạo phòng chuyên môn
|
02 giờ làm việc
|
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01, 06.
|
|
B4: Kiểm tra, xử lý hồ
sơ
|
Kiểm tra, rà soát thông tin về
vị trí, địa điểm lô đất, hồ sơ cắm mốc, các thông tin khác liên quan đến quy
hoạch đô thị và nông thôn.
|
Chuyên viên xử lý
|
1,5 ngày làm việc
|
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01, 06.
- Dự thảo văn bản cung cấp
thông tin về vị trí, địa điểm lô đất và các thông tin khác liên quan đến quy
hoạch đô thị và nông thôn hoặc văn bản cung cấp bản sao bản vẽ hồ sơ cắm mốc
đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.
|
|
B5: Xem xét, ký duyệt hồ
sơ
|
Lãnh đạo phòng chuyên môn xem
xét, ký duyệt kết quả giải quyết.
|
Lãnh đạo phòng chuyên môn
|
0,5 ngày làm việc
|
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01, 06.
- Dự thảo văn bản cung cấp thông
tin về vị trí, địa điểm lô đất và các thông tin khác liên quan đến quy hoạch
đô thị và nông thôn hoặc văn bản cung cấp bản sao bản vẽ hồ sơ cắm mốc đã được
cấp thẩm quyền phê duyệt.
|
|
B6: Phát hành và chuyển kết
quả giải quyết
|
- Chuyển văn thư phòng vào số
văn bản, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ.
- Chuyên viên xử lý thực hiện
số hóa kết quả giải quyết, lưu kho theo quy định.
- Chuyển kết quả giải quyết đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc chuyển
theo dịch vụ bưu chính đến địa điểm đăng ký để trả kết quả cho tổ chức, cá
nhân.
|
Chuyên viên xử lý
|
0,5 ngày làm việc
|
Văn bản cung cấp thông tin về
vị trí, địa điểm lô đất và các thông tin khác liên quan đến quy hoạch đô thị
và nông thôn hoặc văn bản cung cấp bản sao bản vẽ hồ sơ cắm mốc đã được cấp
thẩm quyền phê duyệt.
|
|
B7: Trả kết quả phi địa giới
|
- Trả kết quả cho tổ chức, cá
nhân.
- Ký xác nhận việc nhận kết
quả trên mẫu phiếu theo quy định (nếu có).
- Thu lại các mẫu phiếu, giấy
tờ theo quy định (nếu có), gửi lại cơ quan chủ trì giải quyết thủ tục hành
chính hoặc lưu trữ theo quy định.
- Mời tổ chức, cá nhân đánh
giá mức độ hài lòng.
- Kết thúc hồ sơ trên Hệ thống.
|
Công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp
xã; tổ chức, cá nhân
|
Trong giờ hành chính
|
Hồ sơ; các mẫu phiếu, giấy tờ
liên quan theo quy định.
|
Quyết định 1674/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và phê duyệt điều chỉnh Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ngãi
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1674/QĐ-UBND ngày 22/06/2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và phê duyệt điều chỉnh Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ngãi
Văn bản liên quan
Ban hành:
08/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2026
Ban hành:
29/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/07/2026
Ban hành:
15/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/06/2026
Ban hành:
15/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/06/2026
Ban hành:
13/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/06/2026
Ban hành:
09/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2026
Ban hành:
29/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/05/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
137
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|