|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
96/2025/QĐ-UBND
|
Ninh Bình, ngày
05 tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM
LƯU TRỮ LỊCH SỬ THUỘC SỞ NỘI VỤ TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng
02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp
tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng
10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự
nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 83/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Nghị định số 101/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của
Chính phủ; Nghị định số 10/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ
quy định về cơ quan thuộc Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Nghị định số 47/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ và Nghị định
số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập,
tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số 10/2025/TT-BNV ngày 19 tháng
6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và lĩnh vực
nội vụ của phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình
số 155/TTr-SNV ngày 13 tháng 8 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Lưu trữ sử
thuộc Sở Nội vụ tỉnh Ninh Bình.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Lưu trữ lịch sử thuộc Sở Nội vụ tỉnh
Ninh Bình.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
06 tháng 9 năm 2025.
2. Các Quyết định sau hết hiệu lực khi Quyết định
này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số 75/2025/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Lưu trữ lịch sử thuộc Sở Nội vụ tỉnh
Ninh Bình;
b) Quyết định số 2340/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm
2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc thành lập Trung tâm Lưu trữ lịch sử
tỉnh trực thuộc Sở Nội vụ;
c) Quyết định số 649/QĐ-UBND ngày 25 tháng 3 năm
2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Trung tâm Lưu trữ tỉnh Nam Định.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội
vụ, Giám đốc Trung tâm Lưu trữ lịch sử, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Trung tâm Thông tin - Công báo;
- Lưu: VT, VP2,7.
TC_VP7_Q_139
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Phạm Quang Ngọc
|
QUY ĐỊNH
CHỨC
NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM LƯU TRỮ LỊCH SỬ THUỘC
SỞ NỘI VỤ TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 96/2025/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Quy định này quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Lưu trữ lịch sử thuộc Sở Nội vụ tỉnh Ninh
Bình (sau đây gọi tắt là Trung tâm).
2. Quy định này áp dụng đối với Trung tâm và các cơ
quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Vị trí
1. Trung tâm là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở
Nội vụ, là Lưu trữ lịch sử của nhà nước ở cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là Lưu trữ
lịch sử tỉnh); chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, số lượng người
làm việc và hoạt động của Sở Nội vụ; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn,
nghiệp vụ của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước.
2. Trung tâm có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản
riêng theo quy định của pháp luật. Trụ sở chính đặt tại phường Hoa Lư, tỉnh
Ninh Bình; căn cứ tình hình thực tế và quy định của pháp luật, Trung tâm có thể
đặt một số cơ sở tại xã, phường khác thuộc tỉnh để phục vụ cơ quan, đơn vị và tổ
chức, cá nhân.
Chương II
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN
HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC
Điều 3. Chức năng
Trung tâm thực hiện chức năng giúp Giám đốc Sở Nội
vụ thực hiện các nghiệp vụ lưu trữ theo quy định của Luật Lưu trữ đối với tài
liệu lưu trữ thuộc thẩm quyền quản lý; thực hiện các dịch vụ công về lưu trữ
theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Trình Giám đốc Sở Nội vụ xem xét phê duyệt hoặc
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt:
a) Đề án, dự án, chương trình, kế hoạch về các hoạt
động nghiệp vụ lưu trữ đối với tài liệu lưu trữ thuộc thẩm quyền quản lý;
b) Danh mục cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ, tài liệu
vào Lưu trữ lịch sử tỉnh;
c) Quyết định hủy tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch
sử tỉnh; mang tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh ra nước ngoài; phê duyệt
danh mục tài liệu lưu trữ tiếp cận có điều kiện tại Lưu trữ lịch sử tỉnh.
2. Giúp Giám đốc Sở Nội vụ quản lý tài liệu lưu trữ
và cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh:
a) Tài liệu lưu trữ giấy: Tài liệu lưu trữ vĩnh viễn
được tiếp nhận từ cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh;
tài liệu được sưu tầm, ký gửi, tặng cho từ các tổ chức, cá nhân, gia đình dòng
họ, cộng đồng; các tài liệu khác được giao quản lý;
b) Tài liệu lưu trữ điện tử: Tài liệu lưu trữ số và
tài liệu lưu trữ điện tử khác được tiếp nhận từ cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ, tài
liệu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh; bản số hóa tài liệu lưu trữ quy định tại điểm a khoản
2 Điều này;
c) Tài liệu lưu trữ trên vật mang tin khác.
3. Thực hiện nghiệp vụ lưu trữ đối với tài liệu lưu
trữ quy định tại khoản 2 Điều này:
a) Thực hiện các hoạt động thu nộp, phân loại, xác
định giá trị, sắp xếp, tổ chức khoa học tài liệu lưu trữ; bảo quản, vệ sinh, khử
trùng, tu bổ, phục chế đối với tài liệu lưu trữ giấy;
b) Thực hiện chuyển đổi từ tài liệu lưu trữ trên vật
mang tin khác sang tài liệu lưu trữ số; xây dựng, tạo lập, cập nhật cơ sở dữ liệu
tài liệu lưu trữ; quản lý an toàn, bảo mật cơ sở dữ liệu;
c) Xây dựng công cụ thống kê, tra cứu tài liệu lưu
trữ thuộc thẩm quyền quản lý.
4. Phát huy giá trị tài liệu lưu trữ thuộc thẩm quyền
quản lý.
5. Tổ chức thực hiện đề án, dự án, chương trình, kế
hoạch về nghiệp vụ lưu trữ đối với tài liệu lưu trữ thuộc thẩm quyền quản lý
sau khi cấp có thẩm quyền phê duyệt.
6. Ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ.
7. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo (định kỳ,
đột xuất) với Giám đốc Sở Nội vụ và cơ quan có thẩm quyền.
8. Thực hiện các hoạt động dịch vụ lưu trữ và các
hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật, của tỉnh, của Sở Nội vụ.
9. Quản lý, sử dụng người làm việc, lao động hợp đồng,
cơ sở vật chất kỹ thuật, vật tư, tài sản, tài chính, kinh phí của Trung tâm
theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của cơ quan có thẩm quyền.
10. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ giao và theo quy định của
pháp luật.
Điều 5. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Trung tâm gồm Giám đốc và các Phó Giám
đốc (số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo quy định của pháp luật):
a) Giám đốc Trung tâm là người đứng đầu Trung tâm,
trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của Trung tâm, chịu trách nhiệm trước
Giám đốc Sở Nội vụ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm; có
trách nhiệm báo cáo công tác trước Giám đốc Sở Nội vụ theo quy định;
b) Phó Giám đốc Trung tâm là người giúp Giám đốc
Trung tâm thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Trung tâm phân
công hoặc ủy quyền; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm, trước pháp luật
về thực hiện nhiệm vụ được phân công hoặc ủy quyền. Khi Giám đốc Trung tâm vắng
mặt, một Phó Giám đốc Trung tâm được Giám đốc Trung tâm ủy quyền thay Giám đốc
Trung tâm điều hành các hoạt động của Trung tâm;
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động,
luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ,
chính sách đối với Giám đốc Trung tâm và Phó Giám đốc Trung tâm thực hiện theo
quy định của pháp luật và theo phân cấp của cơ quan có thẩm quyền.
2. Các phòng nghiệp vụ thuộc Trung tâm:
a) Trung tâm có 04 phòng:
- Phòng Hành chính - Tổng hợp;
- Phòng Bảo quản;
- Phòng Phát huy giá trị tài liệu;
- Phòng Thu thập, chỉnh lý.
b) Các phòng thuộc Trung tâm có Trưởng phòng, Phó
Trưởng phòng và các viên chức, người lao động theo quy định.
3. Cơ sở của Trung tâm (nếu có):
a) Cơ sở không có con dấu, tài khoản riêng, không
có tư cách pháp nhân độc lập; chịu sự quản lý, điều hành toàn diện, trực tiếp của
Giám đốc Trung tâm;
b) Cơ sở không thành lập phòng. Giám đốc Trung tâm
phân công Phó Giám đốc Trung tâm phụ trách cơ sở để quản lý, chỉ đạo viên chức
được bố trí làm việc tại cơ sở thực hiện hoạt động nghiệp vụ lưu trữ và phát
huy giá trị tài liệu lưu trữ đối với tài liệu lưu trữ thuộc thẩm quyền quản lý.
Điều 6. Số lượng người làm việc
1. Số lượng người làm việc và số lượng người lao động
làm công việc hỗ trợ, phục vụ theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12
năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan
hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập của Trung tâm được xác định trên cơ sở
vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và trong tổng số
lượng người làm việc và người lao động của Sở Nội vụ được cấp có thẩm quyền
giao theo quy định.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và
danh mục vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp, hằng năm Trung tâm xây dựng kế
hoạch số lượng người làm việc và hợp đồng lao động trình Sở Nội vụ.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Trách nhiệm của Trung
tâm
1. Trung tâm có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định
này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm:
a) Trình Giám đốc Sở Nội vụ xem xét, phê duyệt hoặc
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Đề án vị trí việc làm, cơ cấu chức danh nghề
nghiệp viên chức theo quy định;
b) Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ của các
phòng thuộc Trung tâm; ban hành Quy chế làm việc và các quy chế, quy định khác
của Trung tâm trên nguyên tắc đúng thẩm quyền, đúng quy định.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Quy định
Trung tâm có trách nhiệm thường xuyên rà soát các
quy định pháp luật có liên quan đến hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Trung tâm để kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết
định sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp với quy định của pháp luật hiện
hành./.