|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 706/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 21 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TỔ CHỨC SƠ
KẾT 01 NĂM THỰC HIỆN SẮP XẾP ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CÁC CẤP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CHÍNH
QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 02 CẤP
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02
năm 2025;
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn
cứ Nghị quyết số 60-NQ/TW ngày 12 tháng 4 năm
2025 của Hội nghị Trung ương 11 khóa XIII;
Căn
cứ Kết luận số 210-KL/TW ngày 12 tháng 11 năm
2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng, hoàn
thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trong thời gian tới;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch Tổ chức sơ kết 01
năm thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và hoạt động của chính quyền
địa phương 02 cấp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- VPCP: BTCN, các PCN, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT,TCCV (2).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Thị Thanh Trà
|
KẾ HOẠCH
TỔ CHỨC SƠ KẾT 01 NĂM THỰC
HIỆN SẮP XẾP ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CÁC CẤP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
02 CẤP
(Kèm theo Quyết định số 706/QĐ-TTg ngày 21 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục
đích
- Tổ
chức sơ kết, đánh giá toàn diện, khách quan kết quả 01 năm triển khai thực hiện
sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và hoạt động của chính quyền địa phương 02
cấp trên phạm vi cả nước; làm rõ những kết quả nổi bật, điển hình, cơ bản đã
đạt được, chỉ ra những hạn chế, khó khăn, vướng mắc chủ yếu, nguyên nhân chủ
quan, khách quan và những bài học kinh nghiệm sâu sắc.
-
Trên cơ sở đó, đề xuất các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm của giai đoạn 2026 -
2030 để tiếp tục hoàn thiện chính quyền địa phương 02 cấp, nâng cao hiệu lực,
hiệu quả quản lý nhà nước ở địa phương, đặc biệt là cấp xã, đáp ứng tốt hơn nữa
yêu cầu phát triển của từng địa phương và của cả nước trong giai đoạn mới.
2.
Yêu cầu
-
Việc tổ chức sơ kết phải được tiến hành hết sức nghiêm túc, khoa học, bảo đảm
phản ánh đầy đủ, đúng thực tiễn, đúng hiệu quả vận hành chính quyền địa phương
02 cấp tại các địa phương; tránh “bệnh thành tích”, hình thức, đánh giá chung
chung.
-
Việc tổ chức sơ kết phải bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành, địa
phương; gắn việc sơ kết với rà soát thể chế, chính sách, tổ chức bộ máy, biên
chế, phân cấp, phân quyền, tài chính, tài sản công,...
-
Kết quả sơ kết phải có tính định hướng chính sách rõ ràng, phục vụ hiệu quả
công tác xây dựng và hoàn thiện chủ trương, đường lối của Đảng, thể chế, chính
sách, pháp luật của Nhà nước và công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của các
cấp có thẩm quyền.
B. NỘI DUNG SƠ KẾT
I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
Tổ
chức sơ kết và báo cáo đánh giá toàn diện các nội dung sơ kết theo Đề cương
(kèm theo), trong đó lưu ý một số nội dung trọng tâm sau:
1. Về
công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện
a)
Việc quán triệt, nâng cao nhận thức trong toàn hệ thống chính trị và định hướng
dư luận xã hội đối với việc sắp xếp đơn vị hành chính và vận hành chính quyền
địa phương 02 cấp.
b)
Việc ban hành các văn bản để lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện các văn bản
lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Đảng và Nhà nước liên quan đến công tác sắp
xếp đơn vị hành chính các cấp và vận hành chính quyền địa phương 02 cấp[1].
Đặc biệt là công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, ban hành văn bản quy phạm
pháp luật và tổ chức triển khai thực hiện của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ,
các bộ, cơ quan ngang bộ và các địa phương; vai trò, trách nhiệm của người đứng
đầu; cơ chế phối hợp giữa các cấp, các ngành trong tổ chức thực hiện sắp xếp
đơn vị hành chính các cấp và vận hành chính quyền địa phương 02 cấp.
2.
Về thực hiện chức năng, nhiệm vụ và phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền
a)
Rà soát, đánh giá việc phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương cấp tỉnh
và cấp xã khi tổ chức mô hình chính quyền địa phương 02 cấp theo quy định của
Luật Tổ chức chính quyền địa phương;
b)
Đánh giá tính khả thi các nhiệm vụ, thẩm quyền thuộc ngành, lĩnh vực quản lý
của các bộ, cơ quan ngang bộ đã phân cấp, phân quyền từ trung ương xuống địa
phương; những vướng mắc, khó khăn khi thực hiện các nhiệm vụ, thẩm quyền được
phân cấp, phân quyền từ trung ương đề nghị tiếp tục tháo gỡ, ban hành văn bản
hướng dẫn.
c)
Đánh giá nhiệm vụ, nội dung cấp tỉnh phân cấp, ủy quyền cho cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cấp xã gắn với cải cách thủ tục hành chính.
3.
Về tổ chức bộ máy và nhân sự
a)
Đánh giá tình hình, kết quả sắp xếp các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm
quyền quản lý của các bộ, ngành, địa phương, đặc biệt là việc điều chỉnh các
đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ công (như Ban
Quản lý, các Trung tâm,...); việc kiện toàn cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp xã
và Trung tâm phục vụ hành chính công các cấp. Trong đó, chú trọng đánh giá mức
độ hiệu quả hoạt động, sự phù hợp trong quy định về chức năng, nhiệm vụ sau khi
sắp xếp; những khó khăn, vướng mắc và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của
các tổ chức này.
b)
Đánh giá tổng thể việc bố trí, sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau
sáp nhập đơn vị sự nghiệp, sắp xếp đơn vị hành chính các cấp, đặc biệt là hiệu
quả sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức tại cấp xã sau sắp xếp, trọng
tâm là đánh giá mức độ phù hợp giữa vị trí việc làm với trình độ, năng lực của
cán bộ, công chức, viên chức, những khó khăn, vướng mắc và giải pháp nâng cao
hiệu quả sử dụng đội ngũ này trong quá trình vận hành chính quyền địa phương 02
cấp; đánh giá tình hình bố trí, sử dụng người hoạt động không chuyên trách ở
cấp xã làm nhiệm vụ hỗ trợ cho hoạt động của hệ thống chính trị tại đơn vị hành
chính cấp xã mới từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến nay.
c)
Đánh giá mức độ hiệu lực, hiệu quả vận hành của tổ chức bộ máy và đội ngũ cán
bộ, công chức, viên chức trong thực hiện chức năng quản trị, kiến tạo phát
triển và phục vụ Nhân dân, nhất là trong việc cung ứng dịch vụ công; trong đó
làm rõ mức độ thông suốt, liên thông trong xử lý công việc giữa các cấp, các cơ
quan; chất lượng, tiến độ giải quyết thủ tục hành chính; mức độ hài lòng của
người dân, doanh nghiệp; khả năng thích ứng của bộ máy và đội ngũ sau sắp xếp;
những vấn đề đặt ra cần tiếp tục hoàn thiện để nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt
động của chính quyền địa phương.
4.
Về thủ tục hành chính
Đánh
giá việc triển khai Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, việc kết
nối cơ sở dữ liệu quốc gia, VNeID, thanh toán điện tử; tỷ lệ cấu hình thủ tục
hành chính, mức độ liên thông, hoạt động của Cổng Dịch vụ công quốc gia. Tình
hình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính theo các mức độ và kết
quả đánh giá mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp trong việc thực hiện
thủ tục hành chính và cung ứng dịch vụ công. Đề xuất nhiệm vụ, giải pháp trong
thời gian tới.
5.
Về bảo đảm nguồn lực tài chính hoạt động của chính quyền cấp xã
a)
Về phân bổ dự toán ngân sách nhà nước: Đánh giá việc phân bổ dự toán ngân sách
nhà nước cho chính quyền cấp xã sau sắp xếp, trong đó làm rõ nguyên tắc, tiêu
chí, mức độ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao; khả năng đáp ứng yêu cầu
hoạt động thường xuyên và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn;
những khó khăn, bất cập trong quá trình phân bổ và tổ chức thực hiện.
b)
Đánh giá tình hình thực hiện thu, chi ngân sách của chính quyền cấp xã; mức độ
chủ động trong quản lý, điều hành ngân sách; hiệu quả sử dụng nguồn lực tài
chính; việc bảo đảm cân đối ngân sách, chấp hành kỷ luật, kỷ cương tài chính;
những khó khăn, vướng mắc phát sinh và kiến nghị, đề xuất.
c)
Đánh giá nhu cầu và đề xuất cơ chế, chính sách tài chính đặc thù đối với chính
quyền cấp xã sau sắp xếp, nhất là các địa bàn có quy mô lớn, điều kiện kinh tế
- xã hội khó khăn hoặc phát sinh nhiệm vụ mới; trong đó làm rõ yêu cầu về định
mức phân bổ, cơ chế tự chủ và các giải pháp bảo đảm nguồn lực ổn định, lâu dài
cho hoạt động của chính quyền cấp xã.
6.
Về cơ sở vật chất, hỗ trợ nhà ở, trang thiết bị, tài sản công
a)
Đánh giá tổng thể về việc xử lý, sử dụng cơ sở nhà đất, trang thiết bị, tài sản
công; các điều kiện đảm bảo vận hành chính quyền địa phương 02 cấp, bao gồm cơ
sở vật chất, trụ sở làm việc, phòng họp trực tuyến, trang thiết bị làm việc;
các chính sách hỗ trợ về đi lại, nhà ở đối với công chức, viên chức sau khi
thực hiện sắp xếp.
b)
Về giải quyết tài sản công dôi dư (trụ sở, đất đai, trang thiết bị với số
lượng, tỷ lệ cụ thể).
7.
Về hạ tầng công nghệ, chuyển đổi số
a)
Đánh giá mức độ chuyển đổi số của bộ, ngành, địa phương; đánh giá hạ tầng công
nghệ thông tin, mức độ triển khai chuyển đổi số đáp ứng yêu cầu vận hành chính
quyền địa phương 02 cấp; trong đó làm rõ mức độ đồng bộ, liên thông hệ thống
thông tin giữa các cấp; khả năng đáp ứng trong giải quyết thủ tục hành chính,
cung ứng dịch vụ công trực tuyến; mức độ tiếp cận, sử dụng dịch vụ số của người
dân, doanh nghiệp; kỹ năng số của cán bộ, công chức cấp xã; những khó khăn,
vướng mắc, đề xuất nhiệm vụ, giải pháp và nhu cầu đầu tư, nâng cấp trong thời
gian tới.
b)
Đánh giá việc hình thành dữ liệu dùng chung, khả năng khai thác dữ liệu phục vụ
công tác chỉ đạo, điều hành chuyên môn, nghiệp vụ, triển khai Kiến trúc Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của ngành, lĩnh vực quản lý nhà
nước và hiệu quả ứng dụng khi vận hành chính quyền địa phương 02 cấp tại các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
8.
Số hóa, chỉnh lý tài liệu lưu trữ
Đánh
giá công tác số hóa, chỉnh lý, quản lý hồ sơ, tài liệu lưu trữ; trong đó làm rõ
khối lượng, tiến độ số hóa, mức độ hoàn thiện việc chỉnh lý hồ sơ, tài liệu sau
sắp xếp đơn vị hành chính; việc tổ chức quản lý, khai thác, sử dụng tài liệu
lưu trữ phục vụ công tác quản lý, điều hành và giải quyết thủ tục hành chính;
mức độ bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin; những khó khăn, vướng mắc và nhu cầu
về nguồn lực, hạ tầng, giải pháp trong thời gian tới.
II. VỀ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRONG THỜI GIAN TỚI
1.
Trên cơ sở đánh giá chung: Ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân, bài học kinh nghiệm
cần khẳng định những nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm trong thời gian tới để nâng
cao hiệu lực, hiệu quả chính quyền địa phương 02 cấp.
2.
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ bộ, ngành địa phương, trên cơ sở kết quả đánh giá
theo các nội dung nêu trên cần làm rõ nhiệm vụ, giải pháp cơ bản thực hiện
trong thời gian tới.
III. THỜI GIAN, HÌNH THỨC SƠ KẾT
1.
Bộ, cơ quan ngang bộ
-
Các bộ, cơ quan ngang bộ báo cáo sơ kết tình hình thực hiện của cơ quan mình và
báo cáo nội dung chuyên đề theo phân công tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
-
Thời gian hoàn thành: gửi Báo cáo về Bộ Nội vụ trước ngày 10 tháng 5 năm 2026.
2.
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Tổ
chức sơ kết từ cấp xã đến cấp tỉnh.
-
Hình thức: (1) Báo cáo, (2) tổ chức hội nghị sơ kết phù hợp với tình hình thực
tiễn tại địa phương.
Thời
gian hoàn thành trước ngày 10 tháng 5 năm 2026, gửi báo cáo về Bộ Nội vụ và các
bộ, cơ quan trung ương liên quan trước ngày 15 tháng 5 năm 2026.
3.
Ban Chỉ đạo Trung ương tổ chức sơ kết trước ngày 20 tháng 6 năm 2026.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Giao Bộ Nội vụ
Là
cơ quan Thường trực tham mưu giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ lãnh đạo, chỉ
đạo triển khai Kế hoạch và trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:
a)
Xây dựng, ban hành Đề cương báo cáo, văn bản hướng dẫn sơ kết, tổng hợp, xây
dựng Báo cáo của Chính phủ và các văn bản khác liên quan đến nội dung sơ kết 01
năm thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và hoạt động của chính quyền
địa phương 02 cấp.
b)
Tổ chức khảo sát, đôn đốc, hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện công
tác sơ kết theo kế hoạch, bảo đảm tiến độ, chất lượng.
c)
Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ tham mưu tổ chức các đoàn công tác do
lãnh đạo Chính phủ làm Trưởng đoàn đi làm việc, khảo sát thực tế tại các địa
phương; tổ chức Hội nghị sơ kết 01 năm thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các
cấp và hoạt động của chính quyền địa phương 02 cấp.
d)
Tham mưu xây dựng Báo cáo của Chính phủ trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư về kết quả
sơ kết 01 năm thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và hoạt động của
chính quyền địa phương 02 cấp.
đ)
Hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương thực hiện công tác khen thưởng.
2.
Giao Văn phòng Chính phủ
a)
Phối hợp với Bộ Nội vụ tham mưu tổ chức các đoàn công tác do lãnh đạo Chính phủ
làm Trưởng đoàn đi làm việc, khảo sát thực tế tại các địa phương.
b)
Phối hợp với Bộ Nội vụ tham mưu tổ chức Hội nghị toàn quốc của Chính phủ (trực
tuyến kết hợp trực tiếp) sơ kết 01 năm thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các
cấp và hoạt động của chính quyền địa phương 02 cấp.
3.
Giao các bộ, cơ quan ngang bộ
a)
Tổ chức sơ kết, đánh giá kết quả triển khai thực hiện các nhiệm vụ thuộc phạm
vi, chức năng quản lý nhà nước của ngành, lĩnh vực.
b)
Xây dựng Báo cáo của bộ, ngành theo Đề cương hướng dẫn, bảo đảm tiến độ, chất
lượng gửi Bộ Nội vụ để tổng hợp, xây dựng Báo cáo của Chính phủ.
c)
Xây dựng Báo cáo chuyên đề về ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước được giao phụ
trách theo phân công của cấp có thẩm quyền.
4.
Giao Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
a)
Chỉ đạo, hướng dẫn cấp xã tổ chức sơ kết 01 năm hoạt động của chính quyền cấp
xã trong mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.
b)
Tổ chức sơ kết 01 năm thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và hoạt động
của chính quyền địa phương 02 cấp của tỉnh, thành phố phù hợp với điều kiện,
tình hình thực tế tại địa phương.
c)
Xây dựng Báo cáo sơ kết 01 năm thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và
hoạt động của chính quyền địa phương 02 cấp của tỉnh, thành phố gửi Bộ Nội vụ
và các bộ, ngành liên quan.
Trong
quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề
nghị các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ
quan, tổ chức có liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Nội vụ để tổng hợp, hướng
dẫn giải quyết hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
PHỤ LỤC I
KẾ HOẠCH SƠ KẾT 01 NĂM
THỰC HIỆN SẮP XẾP ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CÁC CẤP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA
PHƯƠNG 02 CẤP
(Kèm theo Kế hoạch tại Quyết định số 706/QĐ-TTg ngày 21 tháng 4 năm 2026 của
Thủ tướng Chính phủ)
|
STT
|
Tên công việc
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian ban hành/thực hiện
|
Ghi chú
|
|
I
|
NHIỆM
VỤ CỦA CÁC CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG
|
|
1
|
Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch sơ kết 01 năm thực hiện sắp
xếp đơn vị hành chính các cấp và hoạt động của chính quyền địa phương 02 cấp
|
Bộ Nội vụ
|
Văn
phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan
|
Trước ngày 24/4/2026
|
|
|
2
|
Đề
cương Báo cáo của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
Bộ Nội vụ
|
Các
bộ, cơ quan ngang bộ và các địa phương
|
Trước ngày 24/4/2026
|
|
|
3
|
Đề
cương Báo cáo của các bộ, cơ quan ngang bộ
|
Bộ Nội vụ
|
Các
bộ, cơ quan ngang bộ và các địa phương
|
Trước ngày 24/4/2026
|
|
|
4
|
Tổ
chức khảo sát, đôn đốc, hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện công
tác sơ kết theo kế hoạch, Bảo đảm tiến độ, chất lượng
|
Bộ Nội vụ
|
Các
bộ, cơ quan trung ương liên quan
|
Tháng 4 và tháng 5/2026
|
|
|
5
|
Xây
dựng Báo cáo của Chính phủ sơ kết 01 năm thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính
các cấp và hoạt động của chính quyền địa phương 02 cấp (Báo cáo đầy đủ và Báo
cáo tóm tắt)
|
Bộ Nội vụ
|
Văn
phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan
|
Trước ngày 15/6/2026
|
|
|
6
|
Báo
cáo của Chính phủ trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư về kết quả sơ kết 01 năm
thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và hoạt động của chính quyền địa
phương 02 cấp
|
Bộ Nội vụ
|
Văn
phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan tham mưu
|
Tháng 7/2026
|
|
|
7
|
Báo
cáo sơ kết thực hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi, chức năng quản lý nhà nước
của ngành, lĩnh vực theo Đề cương Báo cáo (kèm theo)
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ
|
Bộ
Nội vụ và các cơ quan liên quan
|
Trước ngày 10/5/2026
|
|
|
8
|
Báo
cáo chuyên đề về tình hình xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm
pháp luật liên quan đến hoạt động của chính quyền địa phương 02 cấp
|
Bộ Tư pháp
|
Các
bộ, cơ quan ngang bộ
|
Trước ngày 10/5/2026
|
|
|
9
|
Báo
cáo chuyên đề về thủ tục hành chính, cải cách thủ tục hành chính trong hoạt
động của chính quyền địa phương 02 cấp
|
Bộ Tư pháp
|
Các
bộ, cơ quan ngang bộ và các địa phương
|
Trước ngày 10/5/2026
|
|
|
10
|
Báo
cáo chuyên đề về cơ sở vật chất, trụ sở, tài sản công, kinh phí bảo đảm và
các chính sách hỗ trợ qua 01 năm hoạt động của chính quyền địa phương 02 cấp
|
Bộ Tài chính
|
Các
bộ, cơ quan ngang bộ và các địa phương
|
Trước ngày 10/5/2026
|
|
|
11
|
Báo
cáo chuyên đề về hạ tầng công nghệ, Chuyển đổi sở, dữ liệu và hệ thống thông
tin phục vụ vận hành chính quyền địa phương 02 cấp
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ
Công an và các cơ quan liên quan
|
Trước ngày 10/5/2026
|
|
|
12
|
Báo
cáo chuyên đề về tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, phân
cấp, phân quyền và công tác văn thư, lưu trữ và số hóa tài liệu
|
Bộ Nội vụ
|
Các
bộ, cơ quan ngang bộ và các địa phương
|
Trước ngày 10/5/2026
|
|
|
13
|
Tham
mưu tổ chức các đoàn công tác do lãnh đạo Chính phủ làm Trưởng đoàn đi làm
việc, khảo sát thực tế tại các địa phương
|
Bộ Nội vụ
|
Văn
phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan
|
Tháng 4 và tháng 5/2026
|
|
|
14
|
Tổ
chức Hội nghị sơ kết 01 năm thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và
hoạt động của chính quyền địa phương 02 cấp.
|
Bộ Nội vụ
|
Văn
phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan
|
Trước ngày 20/6/2026
|
|
|
II
|
NHIỆM
VỤ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH
|
|
1
|
Tổ
chức sơ kết 01 năm thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và hoạt động
của chính quyền địa phương 02 cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương
|
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương
|
Bộ
Nội vụ và các cơ quan liên quan
|
Trước ngày 10/5/2026
|
|
|
2
|
Xây
dựng Báo cáo sơ kết 01 năm thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và
hoạt động của chính quyền địa phương 02 cấp của địa phương mình gửi Bộ Nội vụ
và các bộ, cơ quan trung ương theo yêu cầu
|
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương
|
Các
cơ quan liên quan
|
Trước ngày 15/5/2026
|
|
PHỤ LỤC
II
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO SƠ KẾT
01 NĂM THỰC HIỆN SẮP XẾP ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CÁC CẤP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CHÍNH QUYỀN
ĐỊA PHƯƠNG 02 CẤP CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ
(Kèm theo Kế hoạch tại Quyết định số 706/QĐ-TTg ngày 21 tháng 4 năm 2026 của
Thủ tướng Chính phủ)
A. YÊU CẦU CHUNG XÂY DỰNG BÁO CÁO
1.
Các bộ, cơ quan ngang bộ chủ động tổ chức sơ kết theo ngành, lĩnh vực quản lý,
trên cơ sở tổng hợp số liệu từ các địa phương theo hệ thống ngành dọc, bảo đảm
đầy đủ, chính xác và thống nhất (Bộ Tư pháp chủ trì tổng hợp, xây dựng nội dung
và cung cấp số liệu về thủ tục hành chính, cải cách thủ tục hành chính, xây
dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; Bộ Tài chính chủ trì
tổng hợp, xây dựng nội dung và cung cấp số liệu về cơ sở vật chất, trụ sở, tài
sản công, kinh phí bảo đảm và các chính sách hỗ trợ; Bộ Khoa học và Công nghệ
chủ trì, phối hợp với Bộ Công an tổng hợp, xây dựng nội dung và cung cấp số
liệu về hạ tầng công nghệ, chuyển đổi số, dữ liệu và hệ thống thông tin phục vụ
vận hành chính quyền địa phương 02 cấp; Bộ Nội vụ chủ trì tổng hợp, xây dựng
nội dung và số liệu về tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức,
phân cấp, phân quyền và công tác văn thư, lưu trữ và số hóa tài liệu; Các bộ,
cơ quan ngang bộ khác căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động xây dựng
báo cáo các nội dung theo Đề cương, bảo đảm đầy đủ, chính xác, có số liệu minh
chứng).
2.
Đánh giá toàn diện tình hình triển khai, kết quả đạt được, phải kèm danh mục
nhiệm vụ, số liệu trước/sau, số lượng đã xử lý/chưa xử lý, khó khăn, vướng mắc,
nguyên nhân và đề xuất giải pháp trong phạm vi lĩnh vực quản lý, gửi về Bộ Nội
vụ để tổng hợp. Đồng thời, làm rõ tác động của mô hình CQĐP 02 cấp đối với
ngành, lĩnh vực quản lý.
3.
Báo cáo việc thực hiện bắt đầu từ thời điểm bắt đầu sắp xếp đơn vị hành chính
(ĐVHC) và Tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp (01/7/2025) đến thời điểm báo
cáo; Diễn biến quá trình Tổ chức thực hiện từ lúc bắt đầu đến thời điểm gửi Báo
cáo (kèm các Phụ lục, bảng biểu thiết kế tùy thuộc vào lĩnh vực quản lý).
B. NỘI DUNG BÁO CÁO
I. CÔNG TÁC LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH
1.
Báo cáo tổng số lượng, danh mục văn bản quy phạm pháp luật và văn bản chỉ đạo, điều
hành đã tham mưu cho cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền
liên quan đến nội dung sắp xếp ĐVHC và vận hành chính quyền địa phương 02 cấp
(từ ngày 01/6/2025 đến ngày 30/5/2026).
2.
Báo cáo việc triển khai, quán triệt và tổ chức thực hiện nhiệm vụ theo các Kết
luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, các văn bản chỉ đạo, điều hành của Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật của trung ương (nêu
cụ thể nhiệm vụ và kết quả thực hiện). Kết quả công tác học tập, quán triệt các
nghị quyết, kết luận của Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư; công tác thông
tin, tuyên truyền, nắm tình hình, định hướng dư luận (trên hệ thống báo chí,
trang thông tin điện tử và các nền tảng xã hội (tỷ lệ %)).
3.
Hoạt động kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc, trả lời kiến nghị địa phương, đường dây
nóng, tổ công tác. Số lượng các lớp tập huấn, bồi dưỡng được tổ chức từ ngày
01/7/2025 đến ngày 30/5/2026.
II. KẾT QUẢ SAU 01 NĂM VẬN HÀNH CQĐP 02 CẤP
1.
Kết quả thực hiện
a)
Tổ chức bộ máy và nhân sự
-
Kết quả kiện toàn tổ chức bên trong bộ, cơ quan ngang bộ; tình hình tổ chức lại
hệ thống ngành dọc hoặc cơ chế phối hợp ngành dọc với địa phương. Tình hình sắp
xếp các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc quản lý của các bộ, ngành (số lượng
trước và sau khi sắp xếp, đánh giá tình hình hoạt động sau sắp xếp; báo cáo từ
thời điểm ngày 01/3/2025 đến ngày 30/5/2026; chi tiết tại Mẫu số 01 kèm theo).
-
Tổng số cán bộ, công chức có mặt đến ngày 30/5/2026; trình độ chuyên môn, đào
tạo; mức độ phù hợp với vị trí việc làm được phân công, tiếp nhận, bố trí; kết
quả đánh giá, xếp loại công chức theo vị trí việc làm; số lượng cán bộ, công
chức được điều động, biệt phái, tăng cường tại các địa phương từ ngày 01/7/2025
đến thời điểm ngày 30/5/2026.
-
Đánh giá tính hiệu quả, sự tinh gọn trong quá trình tổ chức bộ máy và hiệu quả
công tác sắp xếp, bố trí nhân sự; mức độ ổn định, thông suốt trong thực hiện
chức năng, nhiệm vụ. Những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức bộ máy,
biên chế, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh, cơ cấu ngạch công chức.
b)
Phân cấp, phân quyền và việc sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật
-
Báo cáo tổng số nhiệm vụ thuộc lĩnh vực đã thực hiện phân cấp, phân quyền đã
triển khai từ trung ương xuống địa phương và phân định thẩm quyền giữa chính
quyền địa phương cấp tỉnh và cấp xã (ghi rõ số lượng nhiệm vụ của lĩnh vực
nào); Đánh giá tính khả thi (khả thi/cần điều chỉnh/cần hướng dẫn); việc sửa
đổi, bổ sung, hướng dẫn hoàn thiện. Tiến độ rà soát, đề xuất các văn bản quy
phạm pháp luật cần phải sửa đổi, bổ sung để bảo đảm thực hiện đúng quy định về
nguyên tắc phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền tại Luật Tổ chức Chính
phủ năm 2025 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025 (đảm bảo hoàn
thành trước ngày 01/3/2027).
-
Báo cáo tiến độ xử lý các vấn đề vướng mắc phát sinh theo đề nghị, phản ánh của
địa phương khi thực hiện phân cấp, phân quyền từ các Nghị định phân cấp, phân
quyền, phân định thẩm quyền thuộc ngành, lĩnh vực quản lý của bộ, ngành (thời điểm
Báo cáo đến ngày 30/5/2026).
- Bộ
Tư pháp chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành trung ương báo cáo tình hình xây
dựng văn bản quy phạm pháp luật và sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp
luật.
-
Đánh giá kết quả, tác động công tác phân cấp, phân quyền; chỉ rõ những khó
khăn, vướng mắc trong hoạt động phân cấp, phân quyền.
c)
Về thủ tục hành chính
-
Việc triển khai Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo định
hướng của Ban Chỉ đạo Trung ương, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; việc kết nối
cơ sở dữ liệu quốc gia, VNeID, thanh toán điện tử; tỷ lệ cấu hình thủ tục hành
chính, mức độ liên thông, hoạt động của Cổng Dịch vụ công quốc gia.
-
Việc chuẩn hóa quy trình công tác, cắt giảm, đơn giản hóa thành phần hồ sơ,
tăng tỷ lệ thủ tục hành chính thực hiện trên môi trường số. Tính hiệu quả việc
giảm chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục hành
chính.
-
Tình hình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính; tổng số lượng hồ sơ
tiếp nhận, số lượng hồ sơ trực tuyến; số lượng hồ sơ trực tuyến toàn trình, tỷ
lệ; tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng và trước hạn; tỷ lệ hồ sơ quá hạn; kết quả đánh
giá mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp.
-
Việc số hóa, cấp kết quả điện tử và tái sử dụng dữ liệu: Tỷ lệ số hóa, tỷ lệ
cấp kết quả điện tử, tỷ lệ tái sử dụng dữ liệu. Việc số hóa kết quả giải quyết
thủ tục hành chính.
-
Đánh giá việc triển khai Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và
quá trình xử lý các phát sinh thực hiện thực tiễn. Những khó khăn, vướng mắc
lớn nhất trong quá trình thực hiện giải quyết thủ tục hành chính cho người dân,
doanh nghiệp.
d)
Về cơ sở vật chất, tài sản công chính sách hỗ trợ
-
Việc kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các địa phương thực hiện bố trí, sắp xếp,
quản lý, xử lý trụ sở, nhà, đất, tài sản công sau khi sắp xếp Tổ chức bộ máy,
sắp xếp đơn vị hành chính. Kết quả thực hiện đến nay (số cơ sở nhà đất đã xử
lý, chưa xử lý; việc chuyển đổi công năng; trang thiết bị, xe công). Hiệu quả
tài chính trong sử dụng tài sản công sau sắp xếp (đặc biệt về tỷ lệ, phương án
xử lý đối với trụ sở dôi dư).
-
Các điều kiện đảm bảo vận hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, bao gồm
cơ sở vật chất, trụ sở làm việc, phòng họp trực tuyến, trang thiết bị làm việc.
-
Các chính sách hỗ trợ đi lại, nhà ở, hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức.
-
Đánh giá kết quả thực hiện; trình bày những khó khăn, vướng mắc trong quá trình
hướng dẫn, tổ chức thực hiện bố trí, sắp xếp, quản lý, xử lý trụ sở, nhà, đất,
tài sản công sau khi sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính.
đ)
Về hạ tầng công nghệ, chuyển đổi số
- Về
dữ liệu, điều hành: Việc triển khai, kết nối, chia sẻ, liên thông, nâng cấp các
hệ thống thông tin, làm sạch cơ sở dữ liệu, phần mềm quản lý giữa các bộ, ngành
với địa phương; khả năng khai thác dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
-
Việc triển khai Kiến trúc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(Kiến trúc 5721) của các bộ, ngành. Đánh giá tính khả thi và hiệu quả ứng dụng
đối với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.
-
Việc thực hiện nhiệm vụ số hóa hồ sơ, tài liệu.
-
Đánh giá rõ mức độ chuyển đổi số tại các bộ, ngành. Khó khăn, vướng mắc trong
quá trình triển khai thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến hạ tầng công nghệ,
chuyển đổi số.
e)
Về lưu trữ hồ sơ, tài liệu
Tình
hình triển khai công tác lưu trữ hồ sơ, giấy tờ sau sắp xếp.
2.
Đánh giá
a)
Ưu điểm: Đánh giá những lợi ích, hiệu quả trong quá trình vận hành chính quyền
địa phương 02 cấp đối với công tác quản trị, điều hành; đối với người dân,
doanh nghiệp; đối với hệ thống chính trị; phát triển kinh tế - xã hội; quốc
phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội; cung ứng dịch vụ công và phục vụ người
dân, doanh nghiệp; đời sống, việc làm của Nhân dân. Đánh giá về tác động đến
đời sống, thu nhập của cán bộ, công chức, viên chức khi thực hiện mô hình chính
quyền địa phương 02 cấp khi thay đổi môi trường làm việc, thời gian đi lại.
Đánh giá rõ kết quả, hiệu lực, hiệu quả hoặc định lượng sản phẩm cụ thể trong
quá trình triển khai thực hiện.
b)
Khó khăn, vướng mắc: Nêu cụ thể các nhóm khó khăn, vướng mắc; những giải pháp
bộ, ngành đã thực hiện, hướng dẫn đối với từng nhóm khó khăn, vướng mắc. Các
khó khăn, vướng mắc còn tồn tại đến thời điểm báo cáo (tập trung làm rõ các khó
khăn, vướng mắc về nhận thức; thể chế, chính sách; đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức; nguồn lực, khả năng đáp ứng;...). Đồng thời, nhận diện những vấn đề
phát sinh và nguy cơ tiềm ẩn cần tập trung xử lý.
3.
Nguyên nhân của khó khăn, vướng mắc
III. BÀI HỌC KINH NGHIỆM, CÁCH LÀM HAY CẦN NHÂN RỘNG
Đề
nghị làm rõ các bài học sau:
-
Bài học về thiết kế thể chế.
-
Bài học về phân cấp, phân quyền gắn điều kiện thực hiện.
-
Bài học về quản lý, sắp xếp và khai thác hiệu quả tài sản công.
-
Bài học về bảo đảm nhân lực chuyên ngành cho cơ sở.
-
Bài học về vận hành dữ liệu và hệ thống TTHC tập trung.
-
Các bài học khác theo lĩnh vực, ngành đề xuất, rút kinh nghiệm.
IV. GIẢI PHÁP, PHƯƠNG HƯỚNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Trình
bày cụ thể các nhiệm vụ, giải pháp, phương hướng bám sát với chức năng, nhiệm
vụ, lĩnh vực quản lý của bộ ngành liên quan đến nâng cao hiệu lực, hiệu quả của
chính quyền địa phương 02 cấp.
V. KIẾN NGHỊ
Đề
xuất các kiến nghị Cụ thể với Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí
thư, Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ liên quan đến việc vận hành hiệu
quả chính quyền địa phương 02 cấp.
Mẫu số 1
BẢNG TỔNG HỢP
PHƯƠNG ÁN SẮP
XẾP CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA BỘ, CƠ QUAN
NGANG BỘ
Thời
điểm báo cáo: 30/5/2026
|
TT
|
Đơn vị sự nghiệp công lập theo ngành, lĩnh vực
|
Số lượng cơ cấu tổ chức bên trong của DVSNCL
|
Dự kiến phương án sắp xếp theo định hướng tại Công
văn số 59-CV/BCĐ
|
TT
|
Kết quả sau khi thực hiện phương án sắp xếp ĐVSNCL
theo dự kiến
|
|
Cơ cấu lại (hợp nhất, sáp nhập) hoặc giải thể do
hoạt động không hiệu quả (ghi cụ thể)
|
Sắp xếp ĐVSNCL theo định hướng của BCĐ (ghi cụ thể)
|
Đơn vị sự nghiệp công lập theo ngành, lĩnh vực
|
Số lượng cơ cấu tổ chức bên trong của ĐVSNCL sau sắp
xếp, tinh gọn
|
Mức độ tự chủ
|
|
ĐV tự bảo đảm chi TX và chi ĐT
|
ĐV tự bảo đảm chi TX
|
ĐV tự bảo đảm một phần chi TX
|
ĐV do Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi TX
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
|
|
TỔNG
|
|
|
|
|
TỔNG
|
|
|
|
|
|
|
I
|
ĐVSNCL
thuộc bộ, cơ quan ngang bộ
|
|
|
|
I
|
ĐVSNCL
thuộc bộ, cơ quan ngang bộ
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đại
học
|
|
|
|
1
|
Đại
học
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Cao
đẳng
|
|
|
|
2
|
Cao
đẳng
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Ban
Quản lý dự án
|
|
|
|
3
|
Ban
Quản lý dự án
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Viện
Nghiên cứu
|
|
|
|
4
|
Viện
Nghiên cứu
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Bệnh
viện
|
|
|
|
5
|
Bệnh
viện
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Các
ĐVSNCL khác
|
|
|
|
6
|
Các
ĐVSNCL khác
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
II
|
ĐVSNCL
thuộc Cục thuộc bộ, cơ quan ngang bộ
|
|
|
|
II
|
ĐVSNCL
thuộc bộ, cơ quan ngang bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
III
|
ĐVSNCL
thuộc Chi cục thuộc Cục thuộc bộ, cơ quan ngang bộ
|
|
|
|
III
|
ĐVSNCL
thuộc Chi cục thuộc Cục thuộc bộ, cơ quan ngang bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC
III
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO SƠ KẾT
01 NĂM THỰC HIỆN SẮP XẾP ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CÁC CẤP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CHÍNH QUYỀN
ĐỊA PHƯƠNG 02 CẤP CỦA ĐỊA PHƯƠNG
(Kèm theo Kế hoạch tại Quyết định số 706/QĐ-TTg ngày 21 tháng 4 năm 2026 của
Thủ tướng Chính phủ)
A. YÊU CẦU CHUNG XÂY DỰNG BÁO CÁO
1.
Báo cáo phản ánh đầy đủ, khách quan, đúng tình hình triển khai vận hành chính
quyền địa phương 02 cấp tại địa phương; số liệu chính xác, thống nhất, có đối
chiếu, so sánh và cung cấp theo yêu cầu của các bộ, ngành.
2.
Báo cáo liên tục việc thực hiện từ thời điểm bắt đầu sắp xếp đơn vị hành chính
(ĐVHC) và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp (01/7/2025) đến thời điểm báo
cáo; Diễn biến quá trình tổ chức thực hiện từ lúc bắt đầu đến thời điểm gửi Báo
cáo.
3.
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm về
tính chính xác, đầy đủ của số liệu và nội dung báo cáo của địa phương.
B. NỘI DUNG BÁO CÁO
I. CÔNG TÁC LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH
1.
Báo cáo khái quát đặc điểm tình hình của tỉnh, thành phố (về quy mô, đặc thù
địa bàn, số lượng đơn vị hành chính sau sắp xếp, điều kiện kinh tế - xã hội,
các yếu tố đặc thù ảnh hưởng đến việc tổ chức và vận hành mô hình chính quyền
địa phương 02 cấp).
2.
Báo cáo tình hình lãnh đạo, chỉ đạo, công tác thông tin, tuyên truyền, nắm tình
hình, định hướng dư luận (trên hệ thống báo chí, trang thông tin điện tử và các
nền tảng xã hội (tỷ lệ %)); việc ban hành các văn bản triển khai thực hiện sắp
xếp ĐVHC và vận hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp ở địa phương (số
lượng văn bản cụ thể). Cơ chế phối hợp giữa Hội đồng nhân dân (HĐND), Ủy ban
nhân dân (UBND), Ủy ban Mặt trận Tổ quốc (UBMTTQ), các cơ quan chuyên môn và cơ
chế chỉ đạo, điều hành thường xuyên của UBND cấp tỉnh đối với cấp xã. Đánh giá
tác động năng lực điều hành của chính quyền địa phương 02 cấp đối với tình hình
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
3.
Việc triển khai, quán triệt và tổ chức thực hiện nhiệm vụ theo các Kết luận của
Bộ Chính trị, Ban Bí thư, các văn bản chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ, văn bản quy phạm pháp luật của trung ương về chính quyền địa
phương 02 cấp. Đánh giá hiệu quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo, xử lý các vấn đề
phát sinh trong giai đoạn chuyển đổi mô hình; mức độ ổn định tư tưởng cán bộ,
công chức và sự đồng thuận của Nhân dân, ổn định tổ chức bộ máy và bảo đảm vận
hành thông suốt chính quyền địa phương sau sắp xếp.
II. KẾT QUẢ SAU 01 NĂM VẬN HÀNH
1.
Kết quả thực hiện
a)
Tổ chức bộ máy và nhân sự
- Về
Tổ chức bộ máy
+
Việc kiện toàn cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp xã (số lượng cụ thể trước và
sau sắp xếp) và Trung tâm phục vụ hành chính công; tình hình sắp xếp các đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc quản lý của địa phương (số lượng trước khi sắp xếp,
tại thời điểm ngay sau sắp xếp năm 2025 và diễn biến sau khi sắp xếp đến nay) (Mẫu số 01 kèm theo).
+
Tình hình kiện toàn số lượng cơ quan chuyên môn cấp xã theo Nghị định số 370/2025/NĐ-CP.
+
Việc bàn giao, tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, hồ sơ công việc đang giải quyết,
tồn đọng của cấp đơn vị hành chính cũ và xử lý công việc chuyển tiếp. Tiến độ
và kết quả thực hiện.
+
Đánh giá tình hình hoạt động, hiệu lực, hiệu quả của các cơ quan, đơn vị sau
sắp xếp; mức độ ổn định, thông suốt trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ.
+
Những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình sắp xếp, bàn giao, tiếp
nhận, xử lý công việc chuyển tiếp.
- Về
công tác nhân sự
+
Tình hình thực hiện khung số lượng Phó Chủ tịch, số lượng và cơ cấu Ủy viên Ủy
ban nhân dân cấp xã và giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân theo Nghị định số 300/2025/NĐ-CP.
+ Số
lượng biên chế cán bộ, công chức trước và sau sáp nhập (trong đó, báo cáo cụ
thể số lượng biến động nghỉ hưu, nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc,...); số
lượng cán bộ, công chức làm việc tại ĐVHC cấp xã sau sáp nhập đến thời điểm
ngày 30/5/2026; số lượng cán bộ, công chức được điều động, biệt phái từ ngày
01/7/2025 đến thời điểm ngày 30/5/2026. Tình hình bố trí, sử dụng người hoạt
động không chuyên trách cấp xã.
+
Việc sắp xếp, bố trí làm cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh, cấp xã theo quy
định của Đảng, của pháp luật. Việc bố trí nhân sự sau sắp xếp, thành lập Trung
tâm khuyến nông cấp tỉnh, Trung tâm cung ứng dịch vụ công cấp xã, Trạm y tế cấp
xã.
+
Kết quả phê duyệt vị trí việc làm; tình hình thừa thiếu, sự phù hợp trong bố
trí, sử dụng; Tổng số cán bộ, công chức có mặt đến ngày 30/5/2026; trình độ
chuyên môn, đào tạo; mức độ phù hợp với vị trí việc làm được phân công, tiếp
nhận, bố trí; kết quả đánh giá, xếp loại công chức theo vị trí việc làm.
+
Tình hình tuyển dụng bổ sung công chức, viên chức (thi tuyển, xét tuyển); tiếp
nhận vào công chức, viên chức; ký hợp đồng lao động đối với người có chuyên
môn, nghiệp vụ ở vị trí công chức cấp tỉnh, cấp xã.
+
Tình hình đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về kiến thức quản lý nhà nước; chuyên
môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức ở cấp tỉnh, cấp xã (số
lượng lượt tham gia, chiếm tỷ lệ bao nhiêu %).
(Mẫu số 02, 03 kèm theo)
+
Đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức; mức độ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
và hiệu quả công tác sắp xếp, bố trí nhân sự; đồng thời, đánh giá công tác tổ
chức thực hiện các nhiệm vụ về nâng cao chất lượng cán bộ cơ sở và phương án bổ
sung biên chế, điều động cán bộ theo Thông báo số 21-TB/VPTW.
+
Những khó khăn, vướng mắc trong quá trình bố trí vị trí việc làm, biên chế,
tiêu chuẩn chức danh, cơ cấu ngạch công chức.
b)
Phân quyền, phân cấp, ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm
pháp luật thuộc thẩm quyền
-
Báo cáo tổng số nhiệm vụ thuộc các lĩnh vực mà chính quyền địa phương cấp tỉnh
nhận phân quyền, phân cấp từ cơ quan trung ương; phân cấp, ủy quyền của chính
quyền địa phương cấp tỉnh cho chính quyền địa phương cấp xã (ghi rõ số lượng
nhiệm vụ của lĩnh vực nào); số lượng nhiệm vụ chính quyền địa phương cấp xã đề
nghị được phân cấp thực hiện, điều kiện đảm bảo; cơ chế đánh giá tính khả thi
các nhiệm vụ được phân cấp. Số nhiệm vụ cấp tỉnh đề nghị trung ương phân cấp.
-
Tiếp tục đánh giá tính khả thi của các nhiệm vụ, thẩm quyền đang được phân cấp,
phân quyền cho địa phương và đề xuất phương án giải quyết những nhiệm vụ, thẩm
quyền được đánh giá không bảo đảm tính khả thi tại địa phương.
- Rà
soát và chủ động đề nghị trung ương tiếp tục phân cấp, phân quyền cho chính
quyền địa phương thực hiện các nhiệm vụ, thẩm quyền mới, phù hợp điều kiện của
địa phương.
-
Đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ phân cấp, ủy quyền.
-
Những vướng mắc, khó khăn khi thực hiện các nhiệm vụ, thẩm quyền được phân cấp,
phân quyền từ trung ương đề nghị tiếp tục tháo gỡ, ban hành văn bản hướng dẫn.
c)
Về cơ sở vật chất, hỗ trợ nhà ở, trang thiết bị, tài sản công
- Số
cơ sở nhà đất đã xử lý, chưa xử lý; việc chuyển đổi công năng sử dụng; trang
thiết bị, xe công (Bao nhiêu cơ sở đã đưa vào sử dụng hiệu quả, bao nhiêu cơ sở
đã xử lý nhưng chưa khai thác được, những mô hình chuyển đổi công năng hiệu quả
cho y tế, giáo dục, văn hóa, nhà ở công vụ,...; có phát sinh lãng phí hay
không).
-
Các điều kiện đảm bảo vận hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, bao gồm
cơ sở vật chất, trụ sở làm việc, phòng họp trực tuyến, trang thiết bị làm
việc,... Nguồn lực ngân sách địa phương (NSĐP) đã chi để thực hiện tổ chức chính
quyền địa phương 02 cấp, chi tiết chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên và
chi tiết từ nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ, nguồn ngân sách địa phương và
nguồn tài chính hợp pháp khác.
-
Các chính sách hỗ trợ đi lại, nhà ở, hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức.
-
Đánh giá công tác triển khai thực hiện, xử lý các tài sản nhà, đất dôi dư; công
tác đảm bảo cơ sở vật chất, các chính sách hỗ trợ cho cán bộ, công chức tại địa
phương.
-
Những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện.
d)
Số hóa tài liệu, lưu trữ
-
Báo cáo kết quả đạt được trong công tác văn thư, lưu trữ và tình hình triển
khai thực hiện nhiệm vụ số hóa tài liệu lưu trữ (Tổng khối
lượng tài liệu, hồ sơ cần lưu trữ, số lượng đã lưu trữ, số đã số hóa tính theo
mét giá tài liệu, số đã chỉnh lý, số kho đạt chuẩn/chưa đạt chuẩn, số người làm
công tác lưu trữ; phần mềm lưu trữ. Tiến độ thực hiện, tình trạng kho lưu trữ,
số hóa,...).
-
Tình trạng số hóa nhưng chưa khai thác hiệu quả; tồn tại về tiêu chuẩn dữ liệu,
phần mềm không đồng bộ.
-
Việc sử dụng chữ ký số, văn bản điện tử, hồ sơ điện tử.
-
Đánh giá mức độ, hiệu quả thực tiễn triển khai công tác số hóa
tài liệu, lưu trữ.
-
Các khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện và hạn chế trong việc
bảo đảm các nguồn lực thực hiện.
đ)
Về hạ tầng công nghệ, chuyển đổi số, thủ tục hành chính
-
Tình hình đầu tư, trang bị hạ tầng công nghệ thông tin tại cấp tỉnh và cấp xã
(máy chủ, máy trạm, thiết bị đầu cuối, mạng, trung tâm dữ liệu,...).
- Hạ
tầng kết nối, đường truyền, kết nối liên thông giữa các cấp.
- Hệ
thống phần mềm và mức độ kết nối, liên thông giữa các hệ thống trong nội bộ địa
phương và với hệ thống của bộ, ngành trung ương. Các điểm nghẽn kỹ thuật.
-
Mức độ đáp ứng yêu cầu vận hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.
-
Tình hình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính; tổng số lượng hồ sơ
tiếp nhận, số lượng hồ sơ trực tuyến; tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng và trước hạn;
tỷ lệ hồ sơ quá hạn; kết quả đánh giá mức độ hài lòng của người dân, doanh
nghiệp trong việc thực hiện thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ công. Tình
hình giải quyết thủ tục hành chính không phụ thuộc địa giới hành chính.
-
Đánh giá mức độ kết nối, liên thông giữa các cấp trong quá trình triển khai
trang bị hạ tầng công nghệ thông tin và mức độ hài lòng của người dân, doanh
nghiệp trong việc thực hiện thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ công tại địa
phương.
-
Nêu những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện các nhiệm vụ
liên quan đến hạ tầng công nghệ, chuyển đổi số, thủ tục hành chính.
2.
Đánh giá
a)
Ưu điểm: Đánh giá những lợi ích, hiệu quả trong quá trình vận hành chính quyền
địa phương 02 cấp đối với công tác quản trị, điều hành; đối với người dân, doanh
nghiệp; đối với hệ thống chính trị. Tính thông suốt, kịp thời trong điều hành
từ cấp tỉnh (tỉnh, thành phố) đến cấp xã (xã, phường, đặc khu); Đánh giá rõ mức
độ chuyển đổi số tại địa phương, việc giảm thời gian giải quyết công việc, mức
độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp. Tác động của việc vận hành chính quyền
địa phương 02 cấp về phát triển kinh tế - xã hội địa phương; hiệu lực, hiệu quả
quản lý nhà nước ở địa phương; Bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã
hội; Cung ứng dịch vụ công và phục vụ người dân, doanh nghiệp; Đời sống, việc
làm, sinh hoạt của nhân dân. Đánh giá rõ kết quả, hiệu lực, hiệu quả hoặc định
lượng sản phẩm cụ thể trong quá trình thực hiện.
b)
Khó khăn, vướng mắc: Trình bày các nhóm khó khăn, vướng mắc; những giải pháp bộ,
ngành đã thực hiện, hướng dẫn; địa phương chủ động giải quyết, tháo gỡ đối với
từng nhóm khó khăn, vướng mắc. Các khó khăn, vướng mắc còn tồn tại hiện nay
(tập trung làm rõ các khó khăn, vướng mắc về nhận thức; thể chế, chính sách;
đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; nguồn lực, khả năng đáp ứng;...).
3.
Nguyên nhân của khó khăn, vướng mắc
III. BÀI HỌC KINH NGHIỆM, CÁCH LÀM HAY CẦN NHÂN RỘNG
Đề
nghị làm rõ các bài học sau:
-
Bài học về vai trò lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất của cấp ủy và chính quyền.
-
Bài học về bố trí, sử dụng và phát triển đội ngũ cán bộ.
-
Bài học về quản lý, sắp xếp và khai thác hiệu quả tài sản công.
-
Bài học về ứng dụng công nghệ, dữ liệu trong quản trị địa phương.
-
Bài học khác do địa phương đề xuất, rút kinh nghiệm.
IV. GIẢI PHÁP, PHƯƠNG HƯỚNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Trình
bày cụ thể các nhiệm vụ, giải pháp, phương hướng bám sát với đặc điểm, tình
hình thực tiễn và quá trình vận hành của địa phương.
V. KIẾN NGHỊ
Đề
xuất các kiến nghị cụ thể với Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí
thư, Quốc hội, Chính phủ, bộ, cơ quan trung ương liên quan đến việc vận hành
chính quyền địa phương 02 cấp.
Mẫu số 01
TÊN
TỈNH/THÀNH PHỐ
PHỤ LỤC
PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP
CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA UBND CẤP TỈNH
(Ban hành kèm theo Kế hoạch sơ kết của Thủ tướng Chính phủ áp dụng cho Báo
cáo sơ kết 01 năm của địa phương)
Thời
điểm Báo cáo: 30/5/2026
|
TT
|
Đơn vị sự nghiệp công lập theo ngành, lĩnh vực
|
Vị trí pháp lý (thuộc UBND cấp tỉnh, sở, chi cục
thuộc sở, tổ chức hành chính khác thuộc UBND cấp tỉnh, UBND cấp xã...)
|
Số lượng cơ cấu tổ chức bên trong của ĐVSNCL
|
Dự kiến phương án sắp xếp theo định hướng tại Công
văn số 59-CV/BCĐ
|
TT
|
Kết quả sau khi thực hiện phương án sắp xếp ĐVSNCL
theo dự kiến
|
|
Cơ cấu lại (hợp nhất, sáp nhập) hoặc giải thể do
hoạt động không hiệu quả (ghi cụ thể)
|
Sắp xếp ĐVSNCL theo định hướng của BCĐ (ghi cụ thể)
|
Đơn vị sự nghiệp công lập theo ngành, lĩnh vực
|
Vị trí pháp lý
|
Số lượng cơ cấu tổ chức bên trong của ĐVSNCL sau sắp
xếp, tinh gọn
|
Mức độ tự chủ
|
|
ĐV tự bảo đảm chi TX và chi ĐT
|
ĐV tự bảo đảm chi TX
|
ĐV tự bảo đảm một phần chi TX
|
ĐV do Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi TX
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
|
|
TỔNG
|
|
|
|
|
|
TỔNG
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Lĩnh
vực giáo dục
|
|
|
|
|
1
|
Lĩnh
vực Giáo dục
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Đại
học
|
|
|
|
|
1.1
|
Đại
học
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Cao
đẳng
|
|
|
|
|
1.2
|
Cao
đẳng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
1.3
|
Trung
cấp nghề
|
|
|
|
|
1.3
|
Trung
cấp nghề
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
1.4
|
Trung
tâm GDNN
|
|
|
|
|
1.4
|
Trung
học nghề
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
1.5
|
Trung
tâm GDTX
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
1.6
|
Trung
học phổ thông
|
|
|
|
|
1.5
|
Trung
học phổ thông
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.7
|
Trung
học cơ sở
|
|
|
|
|
1.6
|
Trung
học cơ sở
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
1.8
|
Tiểu
học
|
|
|
|
|
1.7
|
Tiểu
học
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
1.9
|
Mầm
non
|
|
|
|
|
1.8
|
Mầm
non
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.10
|
Trường
liên cấp
|
|
|
|
|
1.9
|
Trường
liên cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
1.11
|
ĐVSNCL
khác
|
|
|
|
|
1.10
|
ĐVSNCL
khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Lĩnh
vực Y tế
|
|
|
|
|
2
|
Lĩnh
vực Y tế
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Bệnh
viện cấp tỉnh
|
|
|
|
|
2.1
|
Bệnh
viện
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bệnh
viện đa khoa (cấp huyện trước đây)
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Trung
tâm y tế
|
|
|
|
|
2.2
|
Trung
tâm y tế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
2.3
|
Trạm
y tế cấp xã
|
|
|
|
|
2.3
|
Trạm
y tế cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Lĩnh
vực Xây dựng
|
|
|
|
|
3
|
Lĩnh
vực Xây dựng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ban
quản lý dự án
|
|
|
|
|
3.1
|
Ban
quản lý dự án thuộc UBND cấp tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
3.2
|
Ban
quản lý dự án thuộc UBND cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
3.3
|
Ban
quản lý dự án liên xã, phường
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
1.3
|
Các
ĐVSNCL khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Lĩnh
vực Văn hóa, thông tin
|
|
|
|
|
4
|
Lĩnh
vực Văn hóa, thông tin
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trung
tâm Văn hóa
|
|
|
|
|
|
Trung
tâm Văn hóa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Lĩnh
vực nông nghiệp, môi trường
|
|
|
|
|
5
|
Lĩnh
vực nông nghiệp, môi trường
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trung
tâm phát triển quỹ đất
|
|
|
|
|
|
Trung
tâm phát triển quỹ đất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐVSNCL
khác
|
|
|
|
|
|
ĐVSNCL
khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Các
ĐVSNCL thuộc các ngành, lĩnh vực khác
|
|
|
|
|
6
|
Các
ĐVSNCL thuộc các ngành, lĩnh vực khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
ĐVSNCL
cung cấp dịch vụ công cơ bản, thiết yếu thuộc UBND cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 02
TÊN
ĐỊA PHƯƠNG
BÁO CÁO THỐNG KÊ VIỆC
BỐ TRÍ, SỬ DỤNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
Sau khi hoàn thành sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính và thực hiện chính
quyền địa phương 2 cấp
|
TT
|
Vị trí việc làm
|
Tổng số biên chế được giao
|
Tổng số hiện có mặt
|
Trình độ chuyên môn, đào tạo
|
Trước khi đảm nhiệm vị trí công tác
hiện nay
|
Số CBCC bố trí không phù hợp
|
Ghi chú
|
|
Tiến sỹ
|
Thạc sỹ
|
Đại học
|
Cao đẳng
|
Trung cấp
|
Cán bộ cấp tỉnh
|
Công chức cấp tỉnh
|
Cán bộ cấp Huyện
|
Công chức cấp Huyện
|
Cán bộ cấp xã
|
Công chức cấp xã
|
Viên chức
|
Người hoạt động không chuyên trách
|
Về chuyên ngành đào tạo
|
Về kinh nghiệm công tác
|
Tổng số CBCC bố trí không phù hợp
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
(17)
|
(18)
|
(19)
|
(20)-(18) + (19)
|
(21)
|
|
I
|
LÃNH ĐẠO QUẢN LÝ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Phó Chánh văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Trưởng phòng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Phó Trưởng phòng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Phó Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự xã
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10
|
Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự xã
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Lĩnh vực Văn phòng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Chuyên viên tham mưu, giúp việc Hội đồng nhân dân
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Chuyên viên tham mưu về lĩnh vực Văn phòng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.3
|
Chuyên viên về hành chính - văn phòng, quản trị công sở
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Lĩnh vực Tư pháp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Chuyên viên về lĩnh vực tư pháp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Lĩnh vực Đối ngoại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
(17)
|
(18)
|
(19)
|
(20) = (18)+ 09)
|
(21)
|
|
3.1
|
Chuyên viên về lĩnh vực đối ngoại, hội nhập quốc tế, biên
giới, lãnh thổ quốc gia
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Lĩnh vực Tài chính - Kế hoạch
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Chuyên viên về lĩnh vực tài chính
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.2
|
Chuyên viên về lĩnh vực kế hoạch, đầu tư, thống kê
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.3
|
Chuyên viên về lĩnh vực đăng ký hộ kinh doanh, tổ hợp tác,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; hỗ trợ kinh doanh, tổ chức kinh tế tập thể
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Lĩnh vực Xây dựng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.1.
|
Chuyên viên về lĩnh vực quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông
thôn, kiến trúc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.2
|
Chuyên viên về lĩnh vực hoạt động đầu tư xây dựng, phát
triển đô thị, hạ tầng kỹ thuật đô thị, vật liệu xây dựng, nhà ở, công sở
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.3
|
Chuyên viên về lĩnh vực giao thông.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Lĩnh vực Công Thương
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6.1
|
Chuyên viên về lĩnh vực công thương
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7.1
|
Chuyên viên về lĩnh vực nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm
nghiệp; thủy lợi; thủy sản; phát triển nông nghiệp; phòng, chống thiên tai;
giảm nghèo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7.2
|
Chuyên viên về lĩnh vực chất lượng, an toàn thực phẩm đối
với nông sản, lâm sản, thủy sản, muối; kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông
thôn, kinh tế tập thể, nông, lâm, ngư, diêm nghiệp gắn với ngành nghề, làng
nghề nông thôn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
(17)
|
(18)
|
(19)
|
(20)-(18) + (19)
|
(21)
|
|
7.3
|
Chuyên viên về lĩnh vực đất đai; tài nguyên khoáng sản
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7.4
|
Chuyên viên về lĩnh vực môi trường; tài nguyên nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Lĩnh vực Nội vụ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8.1
|
Chuyên viên về lĩnh vực nội vụ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8.2
|
Chuyên viên về lĩnh vực lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội,
người có công, bình đẳng giới
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8.3
|
Chuyên viên về lĩnh vực dân tộc, tôn giáo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9.1
|
Chuyên viên về lĩnh vực giáo dục đào tạo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10
|
Lĩnh vực Văn hóa, Khoa học và Thông tin
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10.1
|
Chuyên viên về lĩnh vực văn hóa, gia đình; thể dục, thể
thao; du lịch; quảng cáo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10.2
|
Chuyên viên về lĩnh vực phát thanh truyền hình; báo chí;
thông tin cơ sở; thông tin đối ngoại; bưu chính; ứng dụng công nghệ thông
tin; giao dịch điện tử; chính quyền số; kinh tế số; xã hội số; chuyển đổi số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10.3
|
khoa học; phát triển công nghệ; đổi mới sáng tạo; sở hữu
trí tuệ; tiêu chuẩn đo lường chất lượng; ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ;
an toàn bức xạ và hạt nhân
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11
|
Lĩnh vực Y tế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11.1
|
Chuyên viên về lĩnh vực y tế.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
(17)
|
(18)
|
(19)
|
(20) = (18)+ (19)
|
(21)
|
|
12.1
|
Chuyên viên thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành
chính, thủ tục hành chính, xây dựng chính quyền điện tử, theo dõi việc ứng
dụng công nghệ thông tin tại Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13
|
Vị trí khác sử dụng tại các Phòng chuyên môn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13.1
|
Chuyên viên về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo,
phòng chống tham nhũng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13.2
|
Chuyên viên về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin và
chuyển đổi số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13.3
|
Chuyên viên về kiểm tra chuyên ngành
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13.4
|
Văn thư viên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13.5
|
Lưu trữ viên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13.6
|
Kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13.7
|
Kế toán viên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13.8
|
Cán sự thủ quỹ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG SỐ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu
ý: Số liệu báo cáo cập nhật đến ngày 01/5/2026. Đối tượng tổng hợp bao gồm các
CBCC trong các cơ quan thuộc HĐND, UBND cấp xã.
|
Người tổng hợp
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|