|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 11/2026/NQ-HĐND
|
Thái Nguyên, ngày 28 tháng 4 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC CHI
QUẢN LÝ, THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH, NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM
VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo số
93/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng
10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo
về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn
cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn
cứ Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng
11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về lập dự toán, quản
lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đối với một số nội dung
chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn
cứ Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng
11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết và hướng dẫn
về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán một số nội dung chi ngân sách nhà
nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Xét
Tờ trình số 88/TTr-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái
Nguyên về dự thảo Nghị quyết quy định nội dung và mức chi quản lý, thực hiện
chương trình, nhiệm vụ, hoạt động hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh
Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh;
Báo cáo số 116/BC-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái
Nguyên giải trình, làm rõ một số nội dung thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân
dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các Tổ đại biểu tại Kỳ họp thứ hai (Kỳ họp
chuyên đề), Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XV; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội
đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Nghị quyết Quy định nội dung và mức chi
quản lý, thực hiện chương trình, nhiệm vụ, hoạt động hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi
quản lý của tỉnh Thái Nguyên.
Điều 1. Ban hành kèm
theo Nghị quyết này Quy định nội dung và mức chi quản lý, thực hiện chương
trình, nhiệm vụ, hoạt động hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái
Nguyên.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1.
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của
pháp luật.
2.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ
đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc
thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 5 năm 2026.
2. Nghị
quyết số 04/2024/NQ-HĐND ngày 28 tháng 3 năm
2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành quy định định mức lập dự toán
đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa
bàn tỉnh Bắc Kạn hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
3.
Trường hợp văn bản viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế bằng văn bản khác của cấp có thẩm quyền thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi,
bổ sung, thay thế.
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với
các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà
nước đã được phê duyệt trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì
tiếp tục thực hiện theo quy định tại thời điểm phê duyệt.
Nghị
quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XV, Kỳ họp thứ hai (Kỳ
họp chuyên đề) thông qua ngày 28 tháng 4 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ
Quốc hội (Báo cáo);
- Chính phủ (Báo cáo);
- Bộ Khoa học và Công nghệ (Báo cáo);
- Bộ Tài chính (Báo cáo);
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật -
Bộ Tư pháp (Kiểm tra);
- Thường trực Tỉnh ủy (Báo cáo);
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh Khóa XV;
- Các cơ quan ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và phát thanh, truyền hình Thái Nguyên; Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Bùi Văn Lương
|
QUY ĐỊNH
NỘI DUNG VÀ MỨC CHI QUẢN LÝ, THỰC
HIỆN CHƯƠNG TRÌNH, NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG
NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH
THÁI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2026/NQ-HĐND)
Chương I
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm
vi điều chỉnh
Quy định
này quy định nội dung và mức chi quản lý, thực hiện chương trình, nhiệm vụ, hoạt
động hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng
ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên. Cụ thể như sau:
a)
Quy định nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước cho công tác quản lý hoạt động
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được quy định tại các điểm
a, đ, e, i , k khoản 11 Điều 6 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về
tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
b)
Quy định nội dung và mức chi ngân sách nhà nước thực hiện các nội dung quy định
tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều
6 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.
2. Đối
tượng áp dụng
Quy định
này áp dụng đối với các cơ quan quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo; cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, ban hành chương trình, nhiệm vụ khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; cơ quan phê duyệt hoạt động hỗ trợ; các tổ
chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học , công nghệ và đổi mới sáng tạo
sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh Thái Nguyên và các tổ chức, cá nhân khác có
liên quan.
Điều 2. Nguồn kinh phí
Nguồn
kinh phí từ ngân sách nhà nước thực hiện các hoạt động quản lý, thực hiện
chương trình, nhiệm vụ, hoạt động hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo sử dụng nguồn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của
tỉnh Thái Nguyên.
Điều 3. Nguyên tắc áp dụng
1.
Các định mức xây dựng dự toán kinh phí ngân sách nhà nước quy định tại Nghị quyết
này là định mức tối đa áp dụng cho một số nội dung chi quản lý, thực hiện
chương trình, nhiệm vụ, hoạt động hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh
Thái Nguyên.
2.
Các nội dung không quy định cụ thể tại Nghị quyết này được thực hiện theo các
quy định tại Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN
ngày 30 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về lập
dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đối với một
số nội dung chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng
11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết và hướng dẫn
về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán một số nội dung chi ngân sách nhà
nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các quy định
khác của pháp luật hiện hành.
3. Việc
quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình, nhiệm
vụ và hoạt động hỗ trợ đúng mục đích, hiệu quả, tiết kiệm, chống lãng phí; thực
hiện công khai, minh bạch theo đúng quy định của pháp luật.
Chương II
QUY ĐỊNH NỘI
DUNG VÀ MỨC CHI QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO THUỘC
PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN
Điều 4. Một số định mức chi quản lý hoạt động khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo
1.
Chi hoạt động của các Hội đồng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo:
a)
Chi tiền thù lao
Đơn vị tính: 1.000 đồng/1 người/1 phiếu nhận xét
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị tính
|
Khung định mức tối đa
|
|
1
|
Chi
Hội đồng: xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo; xét duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo; xác định danh mục đổi mới sáng tạo đặt
hàng; xét duyệt hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất vay; xác định danh mục các
chương trình hỗ trợ tài chính, phân bổ kinh phí đối với từng chương trình hỗ
trợ tài chính; tư vấn thẩm định hồ sơ yêu cầu công nhận trung tâm nghiên cứu
và phát triển
|
|
|
|
a
|
Chi
họp Hội đồng
|
Hội đồng
|
|
|
|
Chủ
tịch Hội đồng
|
|
1.300
|
|
|
Phó
Chủ tịch Hội đồng; thành viên (Ủy viên) Hội đồng
|
|
1.100
|
|
|
Thư
ký khoa học
|
|
300
|
|
|
Thư
ký hành chính
|
|
300
|
|
|
Đại
biểu được mời tham dự
|
|
200
|
|
b
|
Chi
nhận xét đánh giá
|
01 phiếu nhận xét
|
|
|
|
Nhận
xét đánh giá của thành viên (Ủy viên) Hội đồng
|
|
500
|
|
|
Nhận
xét đánh giá của Chủ tịch Hội đồng, chuyên gia phản biện
|
|
700
|
|
c
|
Chi
thù lao xây dựng yêu cầu đặt hàng đối với các nhiệm vụ đề xuất thực hiện
|
Nhiệm vụ
|
|
|
|
Chủ
tịch Hội đồng
|
|
600
|
|
|
Phó
Chủ tịch Hội đồng; thành viên (Ủy viên) Hội đồng
|
|
400
|
|
2
|
Chi
Hội đồng tư vấn điều chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo; chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ đổi mới
sáng tạo
|
|
|
|
a
|
Chi
họp Hội đồng
|
Hội đồng
|
|
|
|
Chủ
tịch Hội đồng
|
|
1.100
|
|
|
Phó
Chủ tịch Hội đồng; thành viên Hội đồng
|
|
700
|
|
|
Thư
ký khoa học
|
|
300
|
|
|
Thư
ký hành chính
|
|
300
|
|
|
Đại
biểu được mời tham dự
|
|
200
|
|
b
|
Chi
nhận xét đánh giá
|
01 phiếu nhận xét
|
|
|
|
Nhận
xét đánh giá của thành viên (Ủy viên) Hội đồng
|
|
300
|
|
|
Nhận
xét đánh giá của Chủ tịch Hội đồng, chuyên gia phản biện
|
|
500
|
|
3
|
Chi
Hội đồng tư vấn đánh giá khả năng ứng dụng kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
|
|
|
|
a
|
Chi
họp Hội đồng
|
01 nhiệm vụ có 01 hoặc nhiều đơn vị có nhu cầu
ứng dụng kết quả
|
|
|
|
Chủ
tịch Hội đồng
|
|
1.300
|
|
|
Phó
Chủ tịch Hội đồng; thành viên Hội đồng
|
|
1.100
|
|
|
Thư
ký khoa học
|
|
300
|
|
|
Thư
ký hành chính
|
|
300
|
|
|
Đại
biểu được mời tham dự
|
|
200
|
|
b
|
Chi
nhận xét đánh giá
|
01 phiếu nhận xét
|
|
|
|
Nhận
xét đánh giá của thành viên Hội đồng
|
|
500
|
|
|
Nhận
xét đánh giá của Chủ tịch Hội đồng, thành viên phản biện
|
|
700
|
|
4
|
Chi
Hội đồng tư vấn đánh giá tổ chức khoa học và công nghệ công lập, chương
trình, chính sách, chiến lược
|
|
|
|
a
|
Chi
họp Hội đồng
|
Hội đồng
|
Theo công lao động thực tế và mức chi lương của
chuyên gia tư vấn quy định tại Thông tư số 004/2025/TT-BNV
ngày 07 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mức lương của
chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu
|
|
|
Chủ
tịch Hội đồng
|
Công
|
|
|
Phó
Chủ tịch Hội đồng; thành viên Hội đồng
|
Công
|
|
|
Thư
ký khoa học
|
Công
|
|
|
Thư
ký hành chính
|
Công
|
|
b
|
Chi
nhận xét đánh giá
|
01 phiếu nhận xét
|
|
|
|
Nhận
xét đánh giá của thành viên Hội đồng
|
|
700
|
|
5
|
Chi
thù lao chuyên gia tư vấn độc lập; chuyên gia tư vấn độc lập phục vụ Hội đồng;
chuyên gia tư vấn độc lập tham gia Tổ chuyên gia
|
Chuyên gia
|
1.100
|
b) Dự
toán chi thù lao của các Hội đồng khác quy định tại Điều 3 Thông
tư số 38/2025/TT-BKHCN được áp dụng tối đa bằng 75% mức chi của Hội đồng
xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định
tại mục 1 điểm a khoản 1 Điều này;
c) Các
nội dung chi khác (thuê hội trường, văn phòng phẩm, nước uống, công tác phí và
các chi phí cần thiết khác) được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng
công việc và các quy định pháp luật hiện hành (nếu có).
2.
Chi hoạt động của tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo
a)
Chi tiền thù lao:
Đơn vị tính: 1.000 đồng
|
TT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Khung định mức chi tối đa
|
|
1
|
Tổ
trưởng tổ thẩm định
|
Nhiệm vụ
|
1.000
|
|
2
|
Thành
viên tổ thẩm định
|
Nhiệm vụ
|
700
|
|
3
|
Thư
ký hành chính
|
Nhiệm vụ
|
300
|
|
4
|
Đại
biểu được mời tham dự
|
Nhiệm vụ
|
200
|
b)
Chi hậu cần phục vụ hoạt động của tổ thẩm định (thuê hội trường, văn phòng phẩm,
nước uống, công tác phí và các chi phí cần thiết khác) được xây dựng dự toán
trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định pháp luật hiện hành (nếu
có).
3.
Chi thông báo kế hoạch tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo trên các phương tiện truyền thông (báo giấy, báo hình , báo điện tử và
các phương tiện truyền thông khác): Thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành
về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước (nếu có), thanh toán theo hợp
đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Dự
toán chi công tác kiểm tra đánh giá trong kỳ và đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu
quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đánh giá tác động
của kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo; kiểm
tra, đánh giá sau khi giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Dự
toán chi công tác phí cho đoàn kiểm tra đánh giá được xây dựng theo quy định tại
Nghị quyết số 28/2025/NQ-HĐND ngày 14 tháng
11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành quy định mức chi
công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản
lý của tỉnh Thái Nguyên;
b) Dự
toán chi tiền thù lao cho thành viên/chuyên gia tư vấn độc lập của đoàn đánh
giá trong kỳ nhiệm vụ khoa học, công nghệ được áp dụng tối đa bằng 50% mức chi
của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo quy định tại mục 1 và mục 5 điểm a khoản 1 Điều này;
c) Dự
toán chi tiền thù lao cho thành viên/chuyên gia tư vấn độc lập của đoàn đánh
giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo; đánh giá tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ,
đổi mới sáng tạo được áp dụng tối đa bằng 100% mức chi của Hội đồng xét tài trợ,
đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại mục 1 và
mục 5 điểm a khoản 1 Điều này.
5.
Chi hội nghị, hội thảo khoa học phục vụ công tác quản lý nhiệm vụ, chương trình
khoa học và công nghệ (nếu có) thực hiện theo quy định đối với dự toán chi hội
nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học phục vụ thực hiện nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại khoản 3 Điều
10 Quy định này.
6. Đối
với chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh Thái Nguyên
có thành lập các Ban Chủ nhiệm chương trình: Mức chi thù lao các cuộc họp định
kỳ và đột xuất của Ban Chủ nhiệm chương trình áp dụng theo quy định về mức chi
cho thành viên hội đồng của Hội đồng tư vấn đánh giá khả năng ứng dụng kết quả
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại mục 3 điểm a khoản
1 Điều này. Mức chi cho các hoạt động của Ban Chủ nhiệm chương trình thực hiện
theo quy định pháp luật hiện hành.
7.
Các khoản chi cho đánh giá tổ chức khoa học và công nghệ công lập, chương
trình, chính sách, chiến lược, kế hoạch quy định tại khoản 5 Điều
3 Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối
lượng công việc và các quy định pháp luật hiện hành, bao gồm:
a)
Chi quản lý, lập kế hoạch và đánh giá;
b)
Chi xây dựng bộ tiêu chí, biểu mẫu, công cụ thu thập dữ liệu;
c)
Chi xây dựng, cập nhật, vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ công
tác đánh giá;
d)
Chi tổng hợp, phân tích, thống kê kết quả đánh giá;
đ) Chi
đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ đánh giá cho cán bộ, chuyên gia;
e)
Chi cho công tác tổ chức và phí tham gia hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn,
tọa đàm khoa học, công tác phí trong nước và ngoài nước; hợp tác quốc tế (đoàn
ra, đoàn vào) phục vụ thực hiện đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo;
g)
Chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu phục vụ quá trình thực hiện đánh giá hoạt
động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
h)
Chi công bố, tổng kết, công khai kết quả đánh giá;
i)
Chi văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, in ấn phục vụ quá trình thực hiện đánh
giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
k)
Chi thù lao cho Hội đồng tư vấn đánh giá tổ chức khoa học và công nghệ công lập,
chương trình, chính sách, chiến lược thực hiện theo quy định tại mục 4 điểm a
khoản 1 Điều này.
8.
Chi tổ chức xây dựng chiến lược, kế hoạch tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo 05 năm, kế hoạch về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm
của tỉnh Thái Nguyên được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công
việc và các quy định pháp luật hiện hành, bao gồm:
a)
Chi điều tra khảo sát, thu thập và phân tích thông tin: Thực hiện theo quy định
tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng
6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và
quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, tổng điều tra thống
kê quốc gia (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 37/2022/TT-BTC
ngày 22 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 3 và Mẫu số 01 kèm theo Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ
Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện
các cuộc điều tra thống kê, tổng điều tra thống kê quốc gia);
b) Chi
thuê chuyên gia tư vấn, tổ chức tư vấn độc lập để xây dựng hoặc đánh giá: Thực
hiện theo quy định tại Thông tư số 004/2025/TT-BNV;
các chi phí cần thiết khác theo chế độ, định mức hiện hành (nếu có) và các báo
giá liên quan;
c)
Chi cho công tác tổ chức và phí tham gia hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn,
tọa đàm khoa học, công tác phí trong nước và ngoài nước; hợp tác quốc tế (đoàn
ra, đoàn vào) phục vụ quá trình xây dựng chiến lược, kế hoạch: Thực hiện theo
quy định tại Thông tư số 140/2025/TT-BTC ngày
30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí đi
công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí; Nghị quyết
số 28/2025/NQ-HĐND; khoản 3
Điều 10 Quy định này và các quy định pháp luật hiện hành;
d)
Chi văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, in ấn phục vụ quá trình xây dựng chiến
lược, kế hoạch: Thực hiện chi theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ và quy định
pháp luật hiện hành về đấu thầu trong phạm vi dự toán kinh phí cho nhiệm vụ này
đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
đ)
Chi công tác thông tin, tuyên truyền, công bố chiến lược, kế hoạch trên các
phương tiện truyền thông (báo giấy, báo hình, báo điện tử và các phương tiện
truyền thông khác): Thực hiện theo quy định pháp luật về chế độ và định mức chi
tiêu ngân sách nhà nước (nếu có), thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh
trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
e)
Các khoản chi khác như chi mua báo cáo, tài liệu, dữ liệu chuyên sâu để phục vụ
quá trình xây dựng chiến lược, kế hoạch: Thực hiện theo quy định pháp luật về
chế độ và định mức chi ngân sách nhà nước (nếu có), thanh toán theo hợp đồng và
thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 5. Xây dựng dự toán thuê chuyên gia tư vấn độc lập, tổ
chức tư vấn độc lập
1.
Trong quá trình quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, cơ
quan quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được thuê chuyên
gia tư vấn độc lập theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư số
38/2025/TT-BKHCN.
2. Việc
lập dự toán thuê chuyên gia tư vấn độc lập áp dụng theo mức lương của chuyên
gia tư vấn quy định tại Thông tư số 004/2025/TT-BNV,
trừ mức thù lao chi trả cho chuyên gia độc lập được quy định tại mục 5 điểm a khoản 1 Điều 4 Quy định này.
3. Trong
quá trình tổ chức kiểm tra, đánh giá nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo; đánh giá chiến lược, chính sách, chương trình, kế hoạch , tổ chức
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, cơ quan quản lý nhiệm vụ được thuê tổ
chức tư vấn độc lập để thực hiện các nội dung công việc quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN. Căn cứ lập dự toán
thuê tổ chức tư vấn độc lập dựa trên số lượng chuyên gia tư vấn cần thiết và mức
lương của chuyên gia tư vấn quy định tại Thông tư số 004/2025/TT-BNV; các chi phí cần thiết khác để
phục vụ hoạt động của tổ chức tư vấn độc lập thực hiện theo chế độ, định mức hiện
hành (nếu có) và các báo giá liên quan.
4. Việc
thuê chuyên gia tư vấn độc lập, tổ chức tư vấn độc lập và các dịch vụ cần thiết
khác để phục vụ hoạt động của tổ chức tư vấn độc lập thực hiện theo quy định
pháp luật hiện hành về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan.
Chương III
QUY ĐỊNH NỘI
DUNG VÀ MỨC CHI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH, NHIỆM VỤ; HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ CÓ SỬ DỤNG NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN
Mục 1. QUY ĐỊNH VỀ CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO CẤU THÀNH DỰ TOÁN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Điều 6. Các yếu tố đầu vào cấu thành dự toán ngân sách nhà
nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Các yếu
tố đầu vào cấu thành dự toán ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo được thực hiện theo đúng theo quy định tại Điều 6, Điều 7 mục 1 Chương II Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.
Mục 2. QUY ĐỊNH VỀ KHUNG ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG DỰ TOÁN NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 1 ĐIỀU 6 NGHỊ ĐỊNH SỐ 265/2025/NĐ-CP
Điều 7. Xác định dự toán chi thù lao tham gia nhiệm vụ khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Tiền
thù lao cho các chức danh hoặc nhóm chức danh thực hiện nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo
Đối với
nội dung nghiên cứu quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số
39/2025/TT-BKHCN, định mức chi thù lao đối với chức danh chủ nhiệm nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được quy đổi thành tháng tối đa không
quá 50 triệu đồng/người/tháng; đối với các chức danh quy định tại Điều 8 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN hoặc nhóm chức danh khác,
mức chi thù lao tối đa không quá 0,8 lần mức chi của chủ nhiệm nhiệm vụ và tối
đa không vượt hệ số lao động khoa học của các chức danh quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.
2. Tiền
công thuê lao động phổ thông hỗ trợ các công việc trong nội dung nghiên cứu (nếu
có): Dự toán chi tiền công thuê lao động phổ thông được tính theo mức lương tối
thiểu vùng áp dụng đối với địa bàn tỉnh Thái Nguyên tại thời điểm xây dựng dự
toán thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (mức tiền công
thuê theo ngày tính theo mức lương tháng chia cho 26 ngày).
Điều 8. Xác định dự toán chi thuê chuyên gia trong nước và
chuyên gia ngoài nước phối hợp nghiên cứu, triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Dự
toán chi thuê chuyên gia trong nước
a)
Trong trường hợp nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có nhu cầu
thuê chuyên gia trong nước, tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo căn cứ nội dung yêu cầu công việc thuê chuyên gia để thuyết minh
rõ cho hội đồng xét tài trợ, đặt hàng xem xét, trình cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt nội dung công việc và dự toán thuê chuyên gia. Căn cứ lập dự toán chi
thuê chuyên gia trong nước thực hiện theo mức lương quy định tại Thông tư số 004/2025/TT-BNV. Tổng dự toán kinh phí thực hiện
thuê chuyên gia trong nước không quá 30% tổng dự toán kinh phí chi tiền thù lao
quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 7 Quy định này;
b)
Trường hợp nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có tổng dự toán
kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia trong nước vượt quá 30% tổng dự
toán kinh phí chi thù lao tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 7 Quy định này,
cơ quan có thẩm quyền quyết định sau khi có văn bản giải trình của cơ quan chủ
trì nhiệm vụ.
2. Dự
toán chi thuê chuyên gia ngoài nước là người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc
người nước ngoài
a)
Trong trường hợp nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có nhu cầu
thuê chuyên gia là người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc là người nước
ngoài, tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo căn cứ
nội dung yêu cầu công việc thuê chuyên gia thuyết minh rõ sự cần thiết, kết quả
của việc thuê chuyên gia, hiệu quả của việc thuê chuyên gia cho hội đồng xét
tài trợ, đặt hàng xem xét, trình cơ quan quản lý nhiệm vụ phê duyệt theo biên bản
thương thảo nội dung yêu cầu công việc và mức thù lao chuyên gia giữa tổ chức
đăng ký chủ trì và chuyên gia. Tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi
thuê chuyên gia không quá 50% tổng dự toán kinh phí chi tiền thù lao thực hiện
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại khoản
1 Điều 6 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN;
b)
Trong trường hợp nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc lĩnh vực
công nghệ cao, công nghệ đặc thù hoặc công nghệ lõi của chuyển đổi số có tổng dự
toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia vượt quá 50% tổng dự toán
kinh phí chi thù lao tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN,
tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giải
trình cụ thể lý do để cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước xem xét, quyết định dự toán kinh phí thực
hiện nhiệm vụ.
3. Đối
với tiền lương, tiền thưởng và các chế độ, chính sách của Tổng công trình sư,
Kiến trúc sư trưởng về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.
Điều 9. Dự toán chi mua nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu,
mẫu vật, dụng cụ, phụ tùng, vật rẻ tiền mau hỏng, năng lượng, tài liệu, số liệu,
sách, báo, tạp chí tham khảo, quyền sở hữu và sử dụng đối tượng của quyền sở hữu
trí tuệ, mua quyền truy cập cơ sở dữ liệu phục vụ thực hiện nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo; sửa chữa, mua sắm, thuê tài sản (hoặc cơ sở vật
chất, trang thiết bị) phục vụ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo; chi dịch vụ thuê ngoài phục vụ quá trình thực hiện nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Dự
toán chi được thực hiện theo quy định tại Điều 15, Điều 16, Điều
18 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.
Điều 10. Dự toán chi công tác tổ chức và phí tham gia hội
nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học, công tác phí trong nước và
ngoài nước; hợp tác quốc tế (đoàn ra, đoàn vào) phục vụ thực hiện nhiệm vụ khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Dự
toán được xây dựng trên cơ sở quy định tại Thông tư số 140/2025/TT-BTC; Nghị quyết số 28/2025/NQ-HĐND; Nghị quyết số 37/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 Hội đồng
nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành quy định mức chi tiếp khách nước ngoài, chi
tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và mức chi tiếp khách trong nước đối với các
cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên và các quy định pháp
luật hiện hành.
2. Dự
toán phí tham gia hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn ở trong nước và nước
ngoài phục vụ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được lập
căn cứ vào mức phí tham gia do Ban Tổ chức thông báo.
3. Mức
xây dựng dự toán chi thù lao tối đa tham gia hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa
đàm khoa học như sau:
a)
Người chủ trì hội thảo, diễn đàn, tọa đàm khoa học: 1.500.000 đồng/buổi;
b)
Thư ký hội thảo, diễn đàn, tọa đàm khoa học: 500.000 đồng/buổi;
c)
Báo cáo viên trình bày tại hội thảo, diễn đàn, tọa đàm khoa học: 3.000.000 đồng/báo
cáo;
d)
Báo cáo khoa học được cơ quan tổ chức hội thảo đề nghị viết báo cáo nhưng không
trình bày tại hội thảo khoa học: 2.000.000 đồng/báo cáo;
đ)
Thành viên tham gia hội thảo, diễn đàn, tọa đàm khoa học: 300.000 đồng/thành
viên/buổi.
Điều 11. Dự toán chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu;
chi văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, in ấn; phí công bố công trình khoa học
và công nghệ trong nước và quốc tế
Dự
toán chi được thực hiện theo các quy định tại Điều 19, Điều 20,
Điều 21 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.
Điều 12. Dự toán chi tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Dự
toán chi tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo được xây dựng trên cơ sở:
1. Số
lượng thành viên tham gia đánh giá, địa điểm đánh giá, phương thức đánh giá.
2. Mức
chi không quá 50% mức chi cho hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo được quy định tại mục 1 điểm a khoản
1 Điều 4 Quy định này.
Điều 13. Dự toán chi tư vấn xây dựng hồ sơ đăng ký bảo hộ
quyền sở hữu trí tuệ ở trong nước và nước ngoài đối với kết quả thực hiện nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; chi phổ biến, tuyên truyền kết quả
của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (báo giấy, báo hình, báo
điện tử, xuất bản ấn phẩm và các phương tiện truyền thông khác); chi khác có
liên quan trực tiếp đến triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo (nếu có)
Dự
toán chi được thực hiện theo các quy định tại Điều 23, Điều 24,
Điều 26 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.
Điều 14. Dự toán chi cho tổ chức chủ trì để thực hiện công tác
quản lý chung nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Tổ
chức chủ trì nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân
sách nhà nước được dự toán các nội dung chi quản lý chung phục vụ nhiệm vụ khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, bao gồm các chi phí liên quan đến tổ chức,
giám sát triển khai thực hiện, chi phí hành chính để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại tổ chức chủ trì.
2. Dự
toán kinh phí quản lý chung nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo bằng
5% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo có sử dụng ngân sách nhà nước nhưng tối đa không quá 350 triệu đồng/nhiệm vụ.
Mục 3. QUY ĐỊNH VỀ KHUNG ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG DỰ TOÁN THỰC HIỆN
NHIỆM VỤ QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 4 ĐIỀU 6 NGHỊ ĐỊNH SỐ 265/2025/NĐ-CP
Điều 15. Dự toán chi hỗ trợ nhận chuyển giao quyền sử dụng
hoặc quyền sở hữu công nghệ (phí cấp phép, phí chuyển nhượng, phí đối với bí
quyết công nghệ); kết quả nghiên cứu, giải pháp chuyển đổi số; mua thông tin về
công nghệ, tài liệu thiết kế, quy trình công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật, phần mềm
hỗ trợ
Dự
toán chi được thực hiện theo các quy định tại Điều 27 Thông tư
số 39/2025/TT-BKHCN.
Điều 16. Dự toán chi hỗ trợ thuê, mua thiết bị kiểm tra, đo
lường, kiểm soát chất lượng trong quá trình nâng cấp, hoàn thiện quy trình công
nghệ, đưa công nghệ mới vào sản xuất, sản xuất thử nghiệm; chi sửa chữa, mua sắm,
thuê tài sản (hoặc cơ sở vật chất, trang thiết bị) phục vụ trực tiếp thực hiện
dự án có nội dung sáng tạo công nghệ, tạo lập, khai thác, phát triển tài sản
trí tuệ; chi nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, năng lượng phục vụ trực tiếp sản
xuất thử nghiệm để hiệu chỉnh và hoàn thiện quy trình công nghệ, dây chuyền sản
xuất (bao gồm cả sản xuất thử nghiệm loạt sản phẩm đầu tiên)
Dự
toán chi được thực hiện theo các quy định tại Điều 28, Điều 29
Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.
Điều 17. Dự toán chi thuê chuyên gia tư vấn về chuyển giao
công nghệ, đàm phán hợp đồng chuyển giao công nghệ, tư vấn pháp lý, xây dựng
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, năng suất, chất lượng, đăng ký, bảo hộ, quản
lý, khai thác quyền sở hữu trí tuệ; thiết kế kiểu dáng công nghiệp; chi dịch vụ
thuê ngoài để hỗ trợ ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, thực hiện nhiệm
vụ đổi mới sáng tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo; thuê
phòng thí nghiệm hoặc cơ sở thử nghiệm
Dự
toán chi được thực hiện theo các quy định tại Điều 30, Điều 32
Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.
Điều 18. Dự toán chi đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước và ngoài
nước về chuyển giao bí quyết công nghệ, tiếp nhận, vận hành và làm chủ công nghệ,
năng suất, chất lượng, sở hữu trí tuệ; quản lý công nghệ, quản trị công nghệ và
cập nhật công nghệ mới
Dự
toán chi được thực hiện theo các quy định tại Điều 31 Thông tư
số 39/2025/TT-BKHCN.
Điều 19. Dự toán chi thiết kế công nghệ sản xuất, dây chuyền
sản xuất; chuẩn hóa tài liệu kỹ thuật, công nghệ; tính toán thiết lập các thông
số vận hành; thiết kế, chế tạo mẫu thử, khuôn mẫu, sản phẩm mới; thử nghiệm, kiểm
nghiệm, đánh giá chất lượng sản phẩm; hiệu chỉnh công nghệ, dây chuyền sản xuất
mới
Dự
toán chi được thực hiện theo các quy định tại Điều 33 Thông tư
số 39/2025/TT-BKHCN.
Điều 20. Dự toán chi hỗ trợ thử nghiệm với sản phẩm xuất khẩu
chủ lực của quốc gia do tổ chức thử nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc tế thực hiện; hỗ
trợ chi phí chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy do cơ quan nhà nước chỉ định
theo quy định của pháp luật; chi hướng dẫn xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn quốc
tế; chi thử
nghiệm, giám định, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo tiêu chuẩn quốc
tế; chi áp dụng các hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng;
chi xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn hệ thống quản lý mới, hệ thống truy xuất nguồn
gốc, thực hành nông nghiệp tốt, nông nghiệp hữu cơ, năng suất xanh và sản xuất
thông minh; đăng ký lưu hành sản phẩm, hàng hóa; dự toán chi cho thử nghiệm, kiểm
định, đánh giá chất lượng sản phẩm tham gia trong mua sắm sử dụng ngân sách nhà
nước
Dự
toán chi được thực hiện theo các quy định tại Điều 34, Điều 35
Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN và các quy định pháp luật hiện hành trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 21. Khung định mức làm căn cứ xây dựng dự toán chi cho
hỗ trợ bằng hình thức cấp phiếu hỗ trợ tài chính để thúc đẩy hoạt động đổi mới
sáng tạo, thương mại hóa sản phẩm thông qua việc tạo điều kiện cho doanh nghiệp
tiếp cận thị trường và khuyến khích người dùng trải nghiệm sản phẩm, dịch vụ mới;
xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hỗ trợ lãi suất vay cho dự án, phương án đầu
tư vay vốn tổ chức tín dụng có nội dung ứng dụng công nghệ, chuyển giao công
nghệ, đổi mới công nghệ và đổi mới sáng tạo
Khung
định mức là căn cứ xây dựng dự toán được thực hiện theo các quy định tại Điều 36, Điều 37 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.
Chương IV
QUY ĐỊNH VỀ
HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG NÂNG CAO NĂNG LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA; HỖ TRỢ HOẠT
ĐỘNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, HỆ SINH THÁI KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO,
THÚC ĐẨY VĂN HÓA ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO
Điều 22. Khung định mức làm căn cứ xây dựng dự toán ngân
sách nhà nước cho hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ
1. Dự
toán chi hỗ trợ cho nhà khoa học trẻ tham dự hội nghị, hội thảo quốc tế; chi hỗ
trợ nhà khoa học tham dự báo cáo công trình nghiên cứu xuất sắc tại hội thảo
khoa học quốc tế chuyên ngành bao gồm các nội dung hỗ trợ từ ngân sách nhà nước
như sau:
a) Một
vé máy bay, phương tiện khác khứ hồi hạng phổ thông từ Việt Nam đến nơi tổ chức
hội nghị, hội thảo;
b)
Chi phí đi lại từ nhà, nơi ở của nước đến đến sân bay, ga tàu, bến xe, cửa khẩu
và ngược lại;
c) Tiền
thuê phòng nghỉ, tiền ăn và tiêu vặt ở nước đến tham dự hội nghị, hội thảo, tiền
bảo hiểm trong thời gian đi tham dự hội nghị, hội thảo;
d)
Phí tham dự hội nghị, hội thảo theo quy định của ban tổ chức (nếu có);
đ)
Chi phí visa và công chứng dịch thuật có liên quan.
Mức
chi các nội dung quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản này được áp dụng theo
quy định pháp luật hiện hành trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
2. Dự
toán chi đoàn ra, đoàn vào hỗ trợ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
được xây dựng theo quy định tại Thông tư số 140/2025/TT-BTC;
Nghị quyết số 28/2025/NQ-HĐND; Nghị quyết số
37/2025/NQ-HĐND và các quy định pháp luật
hiện hành.
3. Dự
toán chi hỗ trợ hoạt động nghiên cứu của nghiên cứu sau tiến sĩ, nghiên cứu
sinh của chương trình đào tạo tiến sĩ, học viên của chương trình đào tạo thạc
sĩ, nhà khoa học xuất sắc, nhà khoa học trẻ tài năng, kỹ sư trẻ tài năng bao gồm
ngân sách nhà nước hỗ trợ:
a) Một
lần chi phí đi lại tới đơn vị chủ trì nghiên cứu sau tiến sĩ, cơ quan, tổ chức
giáo dục, đào tạo nghiên cứu của nghiên cứu sinh của chương trình đào tạo tiến
sĩ và học viên của chương trình đào tạo thạc sĩ và ngược lại cho các đối tượng
quy định tại điểm c và điểm d của khoản này;
b) Hỗ
trợ sinh hoạt phí cho người thực hiện nghiên cứu quy định tại khoản này không sống
tại tỉnh, thành phố có đơn vị chủ trì nghiên cứu trong thời gian không quá 12
tháng với mức hỗ trợ là 10 triệu đồng/01 tháng cho các đối tượng quy định tại
điểm c và điểm d khoản này;
c) Hỗ
trợ kinh phí chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
cơ sở cho nghiên cứu viên sau tiến sĩ, nhà khoa học xuất sắc, nhà khoa học trẻ
tài năng, kỹ sư trẻ tài năng;
d) Hỗ
trợ kinh phí tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
cơ sở cho nghiên cứu sinh, học viên cao học.
4. Dự
toán chi thực tập, nghiên cứu ngắn hạn ở nước ngoài trong đó ưu tiên cho nhà
khoa học trẻ tài năng, kỹ sư trẻ tài năng. Ngân sách nhà nước hỗ trợ cá nhân
nhà khoa học đi thực tập, nghiên cứu ngắn hạn ở nước ngoài:
a) Hỗ
trợ tối đa 06 tháng tiền sinh hoạt phí theo mức quy định tại Thông tư số 30/2022/TT-BTC ngày 03 tháng 6 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện Đề án Nâng cao năng lực
đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu đổi
mới căn bản , toàn diện giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019 - 2030;
b) Bảo
hiểm chăm sóc sức khỏe trong thời gian ở nước đi thực tập, nghiên cứu theo quy
định tại Thông tư số 140/2025/TT-BTC;
c) Hỗ
trợ một lần trong toàn bộ thời gian đi thực tập, nghiên cứu ngắn hạn ở nước
ngoài: một vé máy bay, phương tiện khác khứ hồi hạng phổ thông từ Việt Nam đến
đơn vị chủ trì nghiên cứu; chi phí đi lại từ nhà, nơi ở của nước đến đến sân
bay, ga tàu, bến xe, cửa khẩu và ngược lại.
5. Dự
toán chi hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cho cá nhân hoạt động khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo bao gồm hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại
khoản 4 Điều này.
6. Dự
toán chi tổ chức hội thảo khoa học trong nước và quốc tế ở Việt Nam do ngân
sách nhà nước hỗ trợ gồm:
a)
Chi phí thuê địa điểm, phòng họp, hội trường, thiết bị kỹ thuật theo thực tế
phát sinh trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt , đảm bảo tiết
kiệm, hiệu quả, phù hợp với quy định pháp luật hiện hành;
b)
Chi phí thuê chỗ ở, chi phí ăn hàng ngày theo mức Đoàn viên Đoàn khách hạng C
quy định tại Nghị quyết số 37/2025/NQ-HĐND
và các quy định pháp luật hiện hành; chi phí đi lại (vé máy bay khứ hồi hạng phổ
thông và chi phí đi lại tại Việt Nam) của nhà khoa học nước ngoài được mời tham
dự và trình bày báo cáo tại hội thảo;
c)
Chi phí ăn ở, đi lại của Ban Tổ chức theo quy định tại Nghị quyết số 28/2025/NQ-HĐND.
7. Dự
toán chi công bố kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ trong nước
và quốc tế do ngân sách nhà nước hỗ trợ gồm:
a) Hỗ
trợ 100% phí công bố (phí đăng tải kết quả nghiên cứu) cho công trình khoa học
và công nghệ do cá nhân nhà khoa học hoặc nhóm nhà khoa học thực hiện;
b)
Trường hợp công bố kết quả nghiên cứu do cá nhân nhà khoa học thực hiện không sử
dụng ngân sách nhà nước, ngoài kinh phí công bố kết quả nghiên cứu quy định tại
điểm a khoản này, cá nhân nhà khoa học hoặc nhóm nhà khoa học sẽ được hỗ trợ
thêm 02 tháng tiền công lao động khoa học tương ứng với thù lao của chủ nhiệm
nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 7 của Quy định này. Đối với
nhóm nhà khoa học, người đăng ký hỗ trợ là người được nhóm nhà khoa học xác nhận
là tác giả chính;
8. Dự
toán chi tặng thưởng cho tập thể, cá nhân có kết quả xuất sắc trong nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo; chi hỗ trợ, tài trợ thực hiện
chính sách thu hút, trọng dụng tổng công trình sư , nhân tài, cá nhân hoạt động
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; chi hỗ trợ hoạt động sáng kiến: Thực
hiện theo quy định tại khoản 9, khoản 1 1, khoản 12 Điều 38
Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.
Điều 23. Khung định mức làm căn cứ xây dựng dự toán ngân
sách nhà nước hỗ trợ hoạt động phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh
thái khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng
tạo
1. Dự
toán chi đào tạo, chi nâng cao năng lực cho hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh
thái khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian của thị trường khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo; mua bản quyền chương trình đào tạo, huấn luyện khởi nghiệp
sáng tạo; tổ chức các khóa đào tạo trong nước, nước ngoài; thuê chuyên gia
trong nước, quốc tế: thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều
39 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.
2. Dự
toán chi cho kết nối mạng lưới đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo quốc gia,
quốc tế: Tổ chức hội nghị, hội thảo kết nối các mạng lưới đổi mới sáng tạo, khởi
nghiệp sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, đầu tư mạo hiểm ở trong nước với
khu vực và thế giới; thuê chuyên gia hỗ trợ, kết nối đổi mới sáng tạo, khởi
nghiệp sáng tạo; chi hợp tác quốc tế (đoàn ra, đoàn vào), bao gồm:
a) Hỗ
trợ kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo để kết nối các mạng lưới đổi mới sáng tạo,
khởi nghiệp sáng tạo quốc gia, quốc tế: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết
số 28/2025/NQ-HĐND; Nghị quyết số 37/2025/NQ-HĐND (áp dụng đối với hội nghị, hội
thảo có tính chất quốc tế theo chương trình, kế hoạch được cấp có thẩm quyền
phê duyệt);
b) Hỗ
trợ kinh phí thuê chuyên gia kết nối các mạng lưới đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp
sáng tạo quốc gia, quốc tế: Thực hiện theo quy định tại điểm b
khoản 2 Điều 39 Thông tư số 39/2025/TT -BKHCN.
3. Dự
toán chi hỗ trợ xúc tiến thương mại cho doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, khởi
nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khoa học và công nghệ: Chi tổ chức hội nghị, hội
thảo, đoàn giao dịch thương mại và sự kiện xúc tiến thương mại ở trong nước, nước
ngoài, công tác phí cho người đi công tác ở trong nước, nước ngoài; chi tổ chức
hội nghị, hội thảo quốc tế; đón các đoàn nước ngoài vào Việt Nam tham gia hội
chợ, triển lãm, khảo sát thị trường và giao dịch với doanh nghiệp Việt Nam; chi
điều tra, khảo sát tìm hiểu thông tin, nghiên cứu đánh giá nhu cầu về sản phẩm,
ngành hàng, thị trường; chi thuê chuyên gia tư vấn phát triển sản phẩm, nâng
cao chất lượng sản phẩm, xuất khẩu sản phẩm, thâm nhập thị trường nước ngoài;
chuyên gia nghiên cứu, tư vấn, đánh giá thị trường, sản phẩm; chi tuyên truyền,
quảng bá, cung cấp thông tin, xây dựng và phát hành các ấn phẩm phục vụ chương
trình xúc tiến thương mại.
Thực
hiện theo các quy định pháp luật về chế độ, định mức chi tiêu ngân sách nhà nước,
thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được cấp có
thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với quy định pháp luật
hiện hành về đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ.
4. Dự
toán chi hỗ trợ hoạt động của doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khoa học và công nghệ: Hỗ trợ sử dụng cơ sở kỹ
thuật, cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung; hỗ trợ hợp đồng tư vấn tìm kiếm, lựa
chọn, giải mã và chuyển giao công nghệ; hỗ trợ đào tạo, huấn luyện chuyên sâu
a) Hỗ
trợ sử dụng cơ sở kỹ thuật, cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung, bao gồm:
a1) Hỗ
trợ tối đa không quá 20 triệu đồng/năm đối với chi phí sử dụng trang thiết bị tại
cơ sở kỹ thuật, cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung;
a2) Hỗ
trợ tối đa không quá 5 triệu đồng/tháng đối với chi phí thuê mặt bằng tại các
cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung. Thời gian hỗ trợ tối đa là 03 năm kể từ ngày
ký hợp đồng thuê mặt bằng.
b) Hỗ
trợ hợp đồng tư vấn tìm kiếm, lựa chọn, giải mã và chuyển giao công nghệ: Thực
hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 39 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.
c) Hỗ
trợ đào tạo, huấn luyện chuyên sâu: thực hiện theo quy định tại điểm
c khoản 1 Điều 39 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.
5. Dự
toán chi tổ chức sự kiện ngày hội đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh,
cấp quốc gia, quốc tế; tổ chức trình diễn, giới thiệu các công nghệ mới, công
nghệ tiên tiến; hỗ trợ kinh phí thuê mặt bằng, chi phí vận chuyển trang thiết bị,
thiết kế, dàn dựng gian hàng và truyền thông cho sự kiện; tổ chức hội nghị, hội
thảo trong nước, quốc tế trong thời gian tổ chức sự kiện; tổ chức cuộc thi đổi
mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo thuộc các đơn vị cơ sở, ngành, lĩnh vực, địa
phương.
a)
Thuê địa điểm tổ chức sự kiện, chi thông tin tuyên truyền về sự kiện và chi phí
hoạt động chung của Ban tổ chức sự kiện (trang trí tổng thể, lễ khai mạc, bế mạc,
in ấn tài liệu và các chi phí khác liên quan): Thực hiện theo các quy định pháp
luật về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước, thanh toán theo hợp đồng
và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được phê duyệt;
b) Hỗ
trợ kinh phí thuê mặt bằng (điện nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ), chi phí vận
chuyển trang thiết bị, thiết kế, dàn dựng gian hàng và truyền thông cho sự kiện:
Mức hỗ trợ tối đa không quá 10 triệu đồng/1 đơn vị tham gia;
c)
Chi tiếp các đoàn và khách mời quốc tế; tổ chức hội nghị, hội thảo trong nước,
quốc tế trong thời gian tổ chức sự kiện theo chương trình, kế hoạch được cấp có
thẩm quyền phê duyệt: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 28/2025/NQ-HĐND; Nghị quyết số 37/2025/NQ-HĐND (áp dụng đối với hội nghị, hội
thảo trong nước);
d) Tổ
chức cuộc thi đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo thuộc các ngành,
lĩnh vực, tại các địa phương, đơn vị cơ sở: Thực hiện theo quy định tại điểm d
khoản 5 Điều 39 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN và các quy định pháp luật hiện
hành trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
6. Dự
toán chi tôn vinh, trao giải cho các dự án, cá nhân, tổ chức đổi mới sáng tạo,
khởi nghiệp sáng tạo đạt thành tích xuất sắc tại các cuộc thi, giải thưởng đổi
mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo do cấp có thẩm quyền tổ chức hoặc được công
nhận là giải thưởng quốc tế có uy tín: Thực hiện theo quy định tại điểm d khoản
5 Điều 39 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN và các quy định pháp luật hiện hành.
7. Dự
toán chi truyền thông, phát triển văn hóa đổi mới sáng tạo , khởi nghiệp sáng tạo:
Thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 39 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN và các
quy định pháp luật hiện hành trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
8. Dự
toán chi hoạt động thúc đẩy, phát triển thị trường khoa học và công nghệ bao gồm:
a) Dự
toán chi xây dựng bản đồ công nghệ, lộ trình đổi mới công nghệ, đánh giá trình
độ công nghệ, tiêu chuẩn, doanh nghiệp công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng
tạo; cơ sở dữ liệu về công nghệ, sáng chế, chuyên gia, bao gồm:
a1)
Chi thuê chuyên gia (trong nước và quốc tế) để xây dựng bản đồ công nghệ, lộ
trình đổi mới công nghệ, đánh giá trình độ công nghệ, tiêu chuẩn, doanh nghiệp
công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, và cơ sở dữ liệu. Mức chi thuê
chuyên gia trong nước và quốc tế được xác định theo hợp đồng khoán việc, trên
cơ sở thương thảo, thuyết minh rõ kết quả và tiêu chí đánh giá kết quả thuê
chuyên gia, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, áp dụng theo Thông tư số 004/2025/TT-BNV;
a2)
Chi khảo sát, điều tra, thu thập số liệu, dữ liệu phục vụ xây dựng bản đồ công
nghệ, đánh giá trình độ công nghệ, tiêu chuẩn thực hiện theo quy định Thông tư
số 109/2016/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 37/2022/TT-BTC; Nghị quyết số 28/2025/NQ-HĐND;
a3)
Chi mua quyền truy cập cơ sở dữ liệu, mua thông tin, tài liệu về công nghệ,
sáng chế, tiêu chuẩn, chuyên gia căn cứ vào sự cần thiết, số lượng quyền truy cập/
gói cần thiết, báo giá từ nhà cung cấp dịch vụ hoặc giá niêm yết tại thời điểm
lập dự toán;
a4)
Chi xây dựng và phát triển phần mềm, ứng dụng để quản lý cơ sở dữ liệu về công
nghệ, sáng chế, chuyên gia thực hiện theo báo giá hoặc hợp đồng dự kiến của đơn
vị cung cấp tại thời điểm lập dự toán.
b) Dự
toán chi thúc đẩy giao dịch, kết nối thị trường khoa học và công nghệ: thuê địa
điểm, truyền thông, hỗ trợ trưng bày, giới thiệu công nghệ, chi phí đi lại, vận
chuyển để tổ chức các sự kiện xúc tiến chuyển giao công nghệ; chi thuê chuyên
gia phân tích hồ sơ công nghệ, khảo sát, lập báo cáo định giá, giám định, thẩm
định, đánh giá công nghệ, chuyển giao công nghệ, bao gồm:
b1)
Chi tổ chức sự kiện xúc tiến chuyển giao công nghệ, giao dịch, kết nối thị trường
(thuê địa điểm, truyền thông, hỗ trợ trưng bày, giới thiệu công nghệ, chi phí
đi lại, vận chuyển) thực hiện theo quy định pháp luật về chế độ, định mức chi
tiêu ngân sách nhà nước, thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm
vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b2)
Chi thuê chuyên gia phân tích hồ sơ công nghệ, khảo sát, lập báo cáo định giá,
giám định, thẩm định, đánh giá công nghệ, chuyển giao công nghệ. Mức chi thuê chuyên
gia xác định căn cứ báo giá dịch vụ tư vấn của công ty/tổ chức cung cấp dịch vụ
tư vấn trong nước và quốc tế tại thời điểm lập dự toán, áp dụng theo Thông tư số
004/2025/TT-BNV;
c) Dự
toán chi hỗ trợ mua phần mềm chuyên dụng, tài liệu chuyên môn, học liệu; tổ chức
khóa học, hội thảo chuyên đề, đào tạo về định giá, giám định, môi giới chuyển
giao công nghệ, bao gồm:
c1)
Chi hỗ trợ mua phần mềm chuyên dụng, tài liệu chuyên môn, học liệu phục vụ định
giá, giám định, môi giới chuyển giao công nghệ thực hiện theo báo giá hoặc hợp
đồng dự kiến của đơn vị cung cấp;
c2)
Chi tổ chức khóa học, hội thảo chuyên đề, đào tạo về định giá, giám định, môi
giới chuyển giao công nghệ: Chi phí tổ chức khóa đào tạo, hội thảo chuyên đề thực
hiện theo quy định tại Nghị quyết số 28/2025/NQ-HĐND.
d) Dự
toán chi khảo sát, nghiên cứu thị trường, bao gồm:
d1)
Chi thuê dịch vụ khảo sát, nghiên cứu thị trường (bao gồm thuê chuyên gia, thuê
đơn vị nghiên cứu) thực hiện theo hợp đồng và báo giá của đơn vị cung cấp dịch
vụ tại thời điểm lập dự toán, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả;
d2)
Chi tổ chức điều tra, khảo sát, thu thập và xử lý số liệu thực hiện theo quy định
tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC, được sửa đổi,
bổ sung bởi Thông tư số 37/2022/TT-BTC; Nghị
quyết số 28/2025/NQ-HĐND;
d3)
Chi công tác phí, chi hội nghị phục vụ công tác khảo sát, nghiên cứu thị trường
theo quy định tại Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND./.