|
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
30/2026/QĐ-CTUBND
|
Quảng Ngãi, ngày
16 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU
TOÀN DÂN VỀ TÀI SẢN VÀ PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN SỞ
HỮU TOÀN DÂN THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15 và
Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật; Nghị định số 187/2025/NĐ- CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm
2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng
dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số
79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ
thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
77/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân;
Căn cứ Nghị định số
127/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp thẩm
quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số
186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03
tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 43/TTr-STC ngày 28 tháng 3 năm 2026; ý kiến thẩm định
của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 70/BC- STP ngày 09 tháng 3 năm 2026.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về
tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
1. Phân cấp thẩm quyền quyết định
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản đối với tài sản chuyển giao cho Nhà nước
Việt Nam thông qua chính quyền địa phương (trừ trường hợp không phải làm thủ
tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản quy định tại khoản
9 Điều 4 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP) theo quy định tại khoản
2 Điều 43 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm i khoản 11 Điều 3 Nghị định 286/2025/NĐ-CP.
2. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt
phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với:
a) Tài sản do người có thẩm quyền
thuộc phạm vi quản lý của địa phương ra quyết định tịch thu theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ
sung bởi điểm i khoản 11 và điểm d khoản 12 Điều 3 Nghị định
286/2025/NĐ-CP;
b) Tài sản là vật chứng vụ án,
tài sản của người bị kết án bị tịch thu và đã có quyết định thi hành án của cơ
quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm i khoản 11 và điểm
d khoản 12 Điều 3 Nghị định 286/2025/NĐ-CP;
c) Tài sản chuyển giao cho Nhà
nước Việt Nam thông qua chính quyền địa phương theo quy định tại khoản
4 Điều 47 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm i khoản 11 và điểm h khoản 12 Điều 3 Nghị định 286/2025/NĐ-CP.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan, người có thẩm quyền
quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và quyết định phê duyệt
phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được
giao chủ trì quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm
vi quản lý của địa phương; đối với cơ quan của Trung ương thì phải là cơ quan
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định tịch thu tài sản là tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính (sau đây gọi là đơn vị chủ trì quản lý tài sản).
3. Cơ quan được giao thực hiện
nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều
19 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung
tại khoản 2 Điều 8 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu
thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế
giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư
công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15.
4. Các tổ chức, cá nhân khác
liên quan.
Điều 3. Phân
cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản chuyển
giao cho Nhà nước Việt Nam thông qua chính quyền địa phương (trừ trường hợp
không phải làm thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản quy định tại
khoản 9 Điều 4 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP) theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Nghị định
số 77/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm i khoản 11 Điều 3 Nghị định 286/2025/NĐ-CP
1. Cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc
phạm vi quản lý là đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản do chủ
sở hữu tự nguyện chuyển giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản
lý.
Điều 4. Phân
cấp thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn
dân
1. Đối với tài sản do người có
thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý của địa phương ra quyết định tịch thu theo quy
định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP được sửa
đổi, bổ sung bởi điểm i khoản 11 và điểm d khoản 12 Điều 3 Nghị
định 286/2025/NĐ-CP
a) Cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý là đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do cơ
quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý là đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
2. Đối với tài sản là vật chứng
vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu và đã có quyết định thi hành án
của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm i khoản
11 và điểm d khoản 12 Điều 3 Nghị định 286/2025/NĐ-CP
a) Sở Tài chính quyết định phê
duyệt phương án xử lý đối với tài sản do Thi hành án dân sự cấp tỉnh và cơ quan
thi hành án cấp quân khu chuyển giao .
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản là vật chứng
vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu và đã có quyết định thi hành án
của cơ quan có thẩm quyền ( trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này).
3. Đối với tài sản chuyển giao
cho Nhà nước Việt Nam thông qua chính quyền địa phương theo quy định tại khoản 4 Điều 47 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ
sung bởi điểm i khoản 11 và điểm h khoản 12 Điều 3 Nghị định
286/2025/NĐ-CP: Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản được phân cấp tại Điều
3 Quyết định này.
Điều 5. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 4 năm 2026.
Điều 6. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi
trường, Y tế; Thủ trưởng các sở, ban ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Văn phòng Chính phủ (báo cáo);
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Vụ pháp chế, Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi;
- VPUB: PCVP; các phòng, ban, đơn vị;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu VT, KTTHVTD.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Ngọc Sâm
|