Mẫu CHK-7. Mẫu báo cáo giám sát thu hồi slot theo số hiệu chuyến bay
1. Đơn vị báo cáo:……………………………………………………………………..
2. Cơ quan nhận báo cáo: ……………………………………………………………..
3. Ngày báo cáo: ………………………………………………………………………
4. Kỳ báo cáo: ………………………………………………………………………….
5. Cảng hàng không: …………………………………………………………………..
6. Biểu mẫu báo cáo
6.1. Bảng chi tiết giám sát slot
STT | Số hiệu chuyến bay | Hãng hàng không | Chặng bay | Chuyến đi/ Chuyến đến | Quốc tế/Nội địa | Ngày khai thác | Giờ slot được xác nhận | Khung giờ slot được xác nhận | Giờ AOBT hoặc AIBT | Chênh lệch thời gian | Tình trạng sử dụng slot | Ngày khai thác trong tuần (DOW) |
(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) = (10)-(8) | (12) | (13) |
1 | AB123 | AB | SGNHAN | DEP | NĐ | 01APR26 | 10:10 | 10 | 10:15 | 00:05 | Đúng slot | 3 |
2 | AB456 | AB | HPHSGN | ARR | NĐ | 01APR26 | 07:00 | 7 | 09:10 | 02:10 | Sai slot | 3 |
3 | CD123 | CD | SGNBKK | DEP | QT | 01APR26 | 09:45 | 9 | 10:50 | 01:05 | Sai slot | 3 |
4 | CD234 | CD | SGNVCS | ARR | QT | 01APR26 | 03:45 | 3 | | | Không sử dụng | 3 |
6.2. Bảng tổng hợp giám sát chuỗi slot:
6.2.1. Thống kê các chuỗi slot không sử dụng liên tục
STT | Số hiệu chuyến bay | Chặng bay | Ngày khai thác (DAY) | Chuyến đi, đến | Giai đoạn xác nhận chuỗi slot | Giờ slot được xác nhận | Tổng số slot được xác nhận cả chuỗi | Tổng số slot không sử dụng liên tục cộng dồn | Tỷ lệ slot không sử dụng liên tục cộng dồn | Kết quả |
(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) |
1 | AB123 | HANSGN | 1 | | 29MAR26 | 24OCT26 | 11:30 | 31 | 6 | 19,4% | Thu hồi chuỗi slot |
2 | AB123 | HANSGN | 1 | | 29MAR26 | 24OCT26 | 15:35 | 31 | 3 | 10% | Chưa thu hồi |
3 | AB234 | SGNHAN | 1 | | 29MAR26 | 24OCT26 | 11:30 | 31 | 6 | 19,4% | Thu hồi chuỗi slot |
4 | AB243 | SGNHAN | 1 | | 25OCT26 | 27MAR27 | 15:35 | 31 | 3 | 10% | Chưa thu hồi |
6.2.2. Thống kê các chuỗi slot sử dụng không đúng liên tục
STT | Số hiệu chuyến bay | Chặng bay | Ngày khai thác (DAY) | Chuyến đi, đến | Giai đoạn xác nhận chuỗi slot | Giờ slot được xác nhận | Tổng số slot được xác nhận cả chuỗi | Tổng số slot sử dụng không đúng liên tục cộng dồn | Tỷ lệ slot sử dụng không đúng liên tục cộng dồn | Kết quả |
(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) |
1 | AB123 | HANSGN | 1 | | 29MAR26 | 24OCT26 | 11:30 | 31 | 8 | 19,4% | Thu hồi chuỗi slot |
2 | AB234 | HANSGN | 1 | | 25OCT26 | 27MAR27 | 15:35 | 31 | 3 | 10% | Chưa thu hồi |
3 | … | | | | | | | | | | |
Cách thức lập báo cáo CHK-7
a) Nội dung yêu cầu báo cáo:
- Tổng hợp, báo cáo kết quả tình trạng sử dụng slot của các chuỗi slot được xác nhận theo quy định tại khoản 4 Điều 19 Thông tư này và các chuỗi slot khác được hình thành trong mùa lịch bay được xác nhận lần đầu sau ngày cơ sở tính slot lịch sử (HBD) để thực hiện thu hồi chuỗi slot theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Thông tư này theo tình trạng sử dụng slot: “đúng slot”, “sai slot”, “không sử dụng” của các chuyến bay quốc tế và nội địa gắn với các chỉ tiêu, cụ thể: số hiệu chuyến bay; đường bay; hãng khai thác; thời gian thực hiện; slot đi, đến trong kỳ báo cáo và cộng dồn theo mục 6.1. Bảng chi tiết giám sát slot.
- Tổng hợp, báo cáo số liệu chuỗi slot theo mục 6.2. Bảng tổng hợp giám sát chuỗi slot để xác định chuỗi slot bị thu hồi theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Thông tư này: tổng hợp cộng dồn của mùa lịch bay theo các tiêu chí “đúng slot”, “sai slot”, “không sử dụng” liên tục: (i) từng số hiệu chuyến bay quốc tế hoặc chuyến bay nội địa; (ii) theo từng ngày khai thác trong tuần (từ DAY 1 đến DAY 7); (iii) theo từng cảng;
- Thông tin sử dụng trong báo cáo đối với số liệu nêu tại mục 6.1. Bảng chi tiết giám sát slot:
+ Số hiệu chuyến bay (Cột 2): là số hiệu chuyến bay gắn với chặng bay cụ thể. Ví dụ: VN869.
+ Hãng hàng không (Cột 3): là ký hiệu bằng mã IATA của các hãng hàng không. Ví dụ: VN, VJ, KE…
+ Chặng bay (Cột 4): là chặng bay đến/đi tại cảng hàng không theo hành trình được phê duyệt. Mã cảng hàng không được sử dụng theo mã IATA. Ví dụ: HAN-SGN, HAN- ICN, SGN-TPE…
+ Chuyến bay đi, đến (Cột 5): là ký hiệu viết tắt đối với chuyến đi (DEP), đến (ARR) tại cảng hàng không được báo cáo.
+ Quốc tế/nội địa (Cột 6): các chuyến bay nội địa được ký hiệu là “NĐ” và chuyến bay quốc tế được ký hiệu là “QT”.
+ Ngày khai thác (Cột 7): là ngày khai thác thực tế theo theo giờ UTC.
+ Giờ slot được xác nhận (Cột 8): là giờ slot của các chuỗi slot được xác nhận theo quy định tại khoản 4 Điều 19 Thông tư này và các chuỗi slot khác được hình thành trong mùa lịch bay được xác nhận lần đầu sau ngày cơ sở tính slot lịch sử (HBD).
+ Khung giờ slot được xác nhận (Cột 9): là thời gian trong khoảng từ phút đầu tiên đến phút cuối cùng trong một khung giờ slot được xác nhận. Ví dụ: slot cấp cho hãng AB là 9:15 thì khung tương ứng là khung 9 giờ.
+ Giờ AOBT hoặc AIBT (Cột 10): là thời gian thực tế tàu bay bắt đầu di chuyển rời khỏi vị trí đỗ (Actual Off Block Time-AOBT) hoặc thời gian thực tế tàu bay lăn đến và dừng tại vị trí đỗ (Actual In Block Time- AIBT) theo giờ UTC.
+ Chênh lệch thời gian (Cột 11): là kết quả so sánh giữa giờ AOBT hoặc AIBT (Cột 10) với slot được xác nhận (Cột 8).
+ Tình trạng sử dụng slot (Cột 12): tình trạng sử dụng slot được xác định gồm 03 tình trạng là “đúng slot”, “sai slot” theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư này và “không sử dụng” nếu chuyến bay không có thời gian đi thực tế (AOBT) hoặc thời gian đến thực tế (AIBT) tại Cột 10.
+ Ngày khai thác trong tuần-DOW (Cột 13): tương ứng với các DAY 1 (Thứ Hai), DAY 2 (Thứ Ba), DAY 3 (Thứ Tư), DAY 4 (Thứ Năm), DAY 5 (Thứ Sáu), DAY 6 (Thứ Bảy), DAY 7 (Chủ nhật). Chỉ thống kê một ngày khai thác trong một dòng, trường hợp chuyến bay hàng ngày (DAY 1234567) thì thống kê thành 7 dòng từ dòng 1 đến dòng 7.
- Thông tin sử dụng trong báo cáo đối với số liệu nêu tại mục 6.2.1. Thống kê các chuỗi slot không sử dụng liên tục:
+ Số hiệu chuyến bay (Cột 2): là số hiệu chuyến bay gắn với chặng bay cụ thể. Ví dụ: AB234.
+ Chặng bay (Cột 3): là chặng bay đi/đến tại cảng hàng không theo hành trình được phê duyệt. Mã cảng hàng không được sử dụng theo mã IATA. Ví dụ: HAN-SGN, HAN- ICN, SGN-TPE…
+ Ngày khai thác (Cột 4): tương ứng với các DAY 1 (Thứ Hai), DAY 2 (Thứ Ba), DAY 3 (Thứ Tư), DAY 4 (Thứ Năm), DAY 5 (Thứ Sáu), DAY 6 (Thứ Bảy), DAY 7 (Chủ nhật). Chỉ thống kê một ngày khai thác trong một dòng, trường hợp chuyến bay hàng ngày (DAY 1234567) thì thống kê thành 7 dòng từ dòng 1 đến dòng 7.
+ Chuyến bay đi, đến (Cột 5): là ký hiệu viết tắt đối với chuyến đi, đến tại cảng hàng không được báo cáo.
+ Giai đoạn xác nhận chuỗi slot (Cột 6,7): là ngày bắt đầu và ngày kết thúc của chuỗi slot xác nhận.
+ Giờ slot được xác nhận (Cột 8): là giờ slot của các chuỗi slot được xác nhận theo quy định tại khoản 4 Điều 19 Thông tư này và các chuỗi slot khác được hình thành trong mùa lịch bay được xác nhận lần đầu sau ngày cơ sở tính slot lịch sử (HBD).
+ Tổng số slot được xác nhận cả chuỗi (Cột 9): là tổng số slot được xác nhận theo thời gian hiệu lực của chuỗi slot quy định tại khoản 4 Điều 19 Thông tư này và theo thời gian hiệu lực của các chuỗi slot khác được hình thành trong mùa lịch bay được xác nhận lần đầu sau ngày cơ sở tính slot lịch sử (HBD).
+ Tổng số slot không sử dụng liên tục cộng dồn (Cột 10): là tổng số slot mà hãng hàng không không thực hiện liên tục theo từng DAY trong TUẦN cộng dồn đến kỳ báo cáo (người khai thác cảng hàng không chốt và chiết xuất dữ liệu thực hiện cộng dồn đến ngày cuối tháng trong kỳ báo cáo).
+ Tỷ lệ slot không sử dụng liên tục cộng dồn (Cột 11): là thương số giữa tổng số slot không thực hiện liên tục cộng dồn đến kỳ báo cáo trên tổng số slot được xác nhận cả chuỗi.
+ Kết quả Cột (12): ghi nhận kết quả “Thu hồi” hoặc “Chưa thu hồi” theo các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 27 của Thông tư này.
- Thông tin sử dụng trong báo cáo đối với số liệu nêu tại mục 6.2.2. Thống kê các chuỗi slot sử dụng không đúng liên tục:
+ Các cột từ (Cột 2) đến (Cột 9) và (Cột 12) áp dụng tương tự nội dung giải thích như mục 6.2.1. Thống kê các chuỗi slot không sử dụng liên tục.
+ Tổng số slot sử dụng không đúng liên tục cộng dồn (Cột 10): là tổng số slot mà hãng hàng không sử dụng không đúng liên tục theo từng DAY trong TUẦN cộng dồn đến kỳ báo cáo (người khai thác cảng hàng không chốt và chiết xuất dữ liệu thực hiện cộng dồn đến ngày cuối tháng trong kỳ báo cáo).
+ Tỷ lệ slot sử dụng không đúng liên tục cộng dồn (Cột 11): là thương số giữa tổng số slot sử dụng không đúng liên tục (bao gồm cả slot không sử dụng và sử dụng không đúng) cộng dồn đến kỳ báo cáo trên tổng số slot cả chuỗi được xác nhận.
- Định dạng báo cáo:
+ Báo cáo số liệu được xây dựng dưới dạng tệp dữ liệu bảng tính (định dạng mở, tương thích với các ứng dụng Microsoft Excel, Google Sheet hoặc hệ thống phần mềm điện tử) bảo đảm khả năng lưu trữ, kết nối, tích hợp và trích xuất dữ liệu tự động; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin;
+ Thời gian được định dạng ngày: DDMMYY. Ví dụ: 29MAR26.
- Cảng hàng không: là tên cảng hàng không thực hiện việc báo cáo số liệu theo mẫu.
b) Đơn vị báo cáo: người khai thác cảng hàng không.
c) Cơ quan nhận báo cáo: Cục Hàng không Việt Nam.
d) Phương thức gửi, nhận báo cáo: qua địa chỉ hộp thư điện tử [email protected] hoặc báo cáo qua hệ thống phần mềm điện tử.
đ) Thời hạn gửi báo cáo: tổng hợp báo cáo ngày 10 hàng tháng.
e) Tần suất thực hiện báo cáo: báo cáo 01 lần/tháng.
g) Thời gian chốt số liệu báo cáo: người khai thác cảng hàng không chốt và chiết xuất dữ liệu vào 15:00 ngày 02 hàng tháng.
h) Mẫu đề cương báo cáo: không áp dụng.