Xây nhà cấp IV có cần chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề không?
Căn cứ quy định tại điểm b khoản 7 Điều 79 Luật Xây dựng 2014 đề cập yêu cầu đối với thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ cụ thể hộ gia đình được tự thiết kế nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m2 hoặc dưới 3 tầng hoặc có chiều cao dưới 12 mét, phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thiết kế, tác động của công trình xây dựng đến môi trường và an toàn của các công trình lân cận.
Tại điểm d khoản 3 Điều 73 Nghị định 175/2024/NĐ-CP quy định các chức danh, cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 148 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 53 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 không yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định của Nghị định này khi thực hiện các hoạt động xây dựng trong đó có hoạt động xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm b khoản 7 Điều 79 Luật Xây dựng 2014; công viên cây xanh; công trình chiếu sáng công cộng; đường cáp truyền dẫn tín hiệu viễn thông; dự án chỉ có các công trình nêu tại điểm này.
Ngoải ra tại điểm g khoản 3 Điều 94 Nghị định 175/2024/NĐ-CP quy định về năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cụ thể Tổ chức không yêu cầu phải có chứng chỉ năng lực theo quy định khi tham gia các công việc tham gia hoạt động xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm b khoản 7 Điều 79 Luật Xây dựng 2014; công viên cây xanh, công trình chiếu sáng công cộng; đường cáp truyền dẫn tín hiệu viễn thông; dự án chỉ có các công trình nêu tại điểm này.
Tại STT 2.1 Bảng 2 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 06/2021/TT-BXD, đối với nhà ở riêng lẻ cấp 4 có những tiêu chí:
Cấp công trình của nhà ở riêng lẻ, nhà ở riêng lẻ kết hợp các mục đích dân dụng khác được xác định theo quy mô kết cấu quy định tại mục này.
Cấp công trình: Cấp IV
- Chiều cao: ≤ 6 (m)
- Số tầng cao: 1 tầng
- Tổng diện tích sàn: <1000 m2
- Nhịp kết cấu lớn nhất: < 15 m.
Theo quy định về phân cấp công trình đối với nhà ở riêng lẻ cấp IV có những tiêu chí được quy định tại STT 2.1 Bảng 2 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 06/2021/TT-BXD, những tiêu chí về chiều cao, số tầng, tổng diện tích sàn của nhà cấp IV không đồng nhất với quy định tại điểm b khoản 7 Điều 79 Luật Xây dựng 2014. Tại điểm b khoản 7 Điều 79 Luật Xây dựng 2014 là tiêu chí về nhà ở riêng lẻ không yêu cầu phải có chứng chỉ năng lực xây dựng và chứng chỉ hành nghề. Do đó, phải đối chiếu nhà ở cấp IV này có phù hợp với điểm b khoản 7 Điều 79 Luật Xây dựng 2014 hay không, nếu phù hợp thì không yêu cầu chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề xây dựng.
Những lĩnh vực yêu cầu tổ chức khi hoạt động phải có chứng chỉ năng lực xây dựng
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 94 Nghị định 175/2024/NĐ-CP đề cập Tổ chức khi tham gia hoạt động xây dựng các lĩnh vực quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều này phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là chứng chỉ năng lực), trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Các lĩnh vực, phạm vi hoạt động của chứng chỉ năng lực thực hiện theo quy định tại Phụ lục VIII Nghị định này. Cụ thể những lĩnh vực yêu cầu phải có chứng chỉ gồm:
- Khảo sát xây dựng;
- Lập thiết kế quy hoạch xây dựng;
- Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng;
- Tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Thi công xây dựng công trình;
- Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình;
Ngoài ra, một số trường hợp không yêu cầu phải có chứng chỉ năng lực gồm:
- Thiết kế, thẩm tra thiết kế sơ bộ được lập trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng;
- Thực hiện các dịch vụ kiến trúc theo pháp luật về kiến trúc;
- Thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực (trừ thực hiện tư vấn quản lý dự án theo quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định này); Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án theo quy định tại Điều 26 Nghị định này; Chủ đầu tư tổ chức thực hiện quản lý dự án theo quy định tại Điều 27 Nghị định này;
- Tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm định, tư vấn giám sát, thi công về phòng cháy chữa cháy theo pháp luật về phòng cháy, chữa cháy;
- Thiết kế, thẩm tra thiết kế, tư vấn giám sát, thi công hệ thống thông tin liên lạc, viễn thông trong công trình;
- Thiết kế, thẩm tra thiết kế, tư vấn giám sát, thi công công tác lắp đặt thiết bị công nghệ; hoàn thiện công trình xây dựng như trát, ốp lát, sơn, lắp đặt cửa; các công việc tương tự khác không ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực của công trình; tư vấn giám sát, thi công nội thất công trình;
- Tham gia hoạt động xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm b khoản 7 Điều 79 Luật Xây dựng 2014; công viên cây xanh, công trình chiếu sáng công cộng; đường cáp truyền dẫn tín hiệu viễn thông; dự án chỉ có các công trình nêu tại điểm này;
- Thực hiện các hoạt động xây dựng của tổ chức nước ngoài theo giấy phép hoạt động xây dựng quy định tại khoản 2 Điều 148 Luật Xây dựng 2014.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];