Tỷ lệ giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng dự án PPP theo Nghị định 71/2025/NĐ-CP

— 206 lượt xem
09:59 | 31/07/2025
Quy định về tỷ lệ giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng dự án PPP theo Nghị định 71/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 35/2021/NĐ-CP
Nội dung chính
  1. Tỷ lệ giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng dự án PPP theo Nghị định 71/2025/NĐ-CP
  2. Doanh nghiệp dự án PPP theo phương thức đối tác công tư phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng khi nào?

Tỷ lệ giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng dự án PPP theo Nghị định 71/2025/NĐ-CP

Ngày 28/3/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 71/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 35/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

Theo đó, tại khoản 16 Điều 1 Nghị định 71/2025/NĐ-CP bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 35 Nghị định 35/2021/NĐ-CP như sau:

...

3. Đối với dự án áp dụng loại hợp đồng O&M, trường hợp tổng mức đầu tư dự án bao gồm cả giá trị nộp ngân sách nhà nước của nhà đầu tư, sau khi thực hiện nghĩa vụ nộp khoản tiền này vào ngân sách nhà nước, nhà đầu tư được hoàn trả hoặc giải tỏa phần bảo đảm thực hiện hợp đồng với tỷ lệ tương ứng với giá trị nộp vào ngân sách nhà nước của nhà đầu tư. Phần bảo đảm thực hiện hợp đồng còn lại được hoàn trả hoặc giải tỏa sau khi nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP hoàn thành nghĩa vụ còn lại theo hợp đồng.

...

Theo Điều 35 Nghị định 35/2021/NĐ-CP quy định về tỷ lệ giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng dự án PPP đối với 02 dự án như sau:

- Đối với dự án có tổng mức đầu tư đến 300 tỷ đồng, giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu theo mức xác định từ 1,5% đến 3% tổng mức đầu tư của dự án.

- Đối với dự án có tổng mức đầu tư trên 300 tỷ đồng, giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu theo mức xác định từ 1% đến 1,5% tổng mức đầu tư của dự án.

Như vậy, Nghị định 71/2025/NĐ-CP đã bổ sung thêm khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 35 Nghị định 35/2021/NĐ-CP quy định thêm trường hợp đối với dự án áp dụng loại hợp đồng O&M. Cụ thể, nhà đầu tư sẽ được hoàn trả hoặc giải tỏa phần đảm bảo thực hiện hợp đồng với tỷ lệ tương ứng với giá trị nộp vào ngân sách nhà nước, từ đó giúp tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các nhà đầu tư trong việc quản lý tài chính của dự án.

Tỷ lệ giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng dự án PPP theo Nghị định 71/2025/NĐ-CP (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp dự án PPP theo phương thức đối tác công tư phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng khi nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 48 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020 quy định về bảo đảm thực hiện hợp đồng dự án PPP như sau:

Điều 48. Bảo đảm thực hiện hợp đồng dự án PPP

1. Doanh nghiệp dự án PPP phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng trước thời điểm hợp đồng có hiệu lực.

2. Căn cứ quy mô, tính chất của dự án, giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu theo mức xác định từ 01% đến 03% tổng mức đầu tư của dự án.

3. Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến ngày doanh nghiệp dự án PPP hoàn thành nghĩa vụ trong giai đoạn xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo hợp đồng; trường hợp cần kéo dài thời gian xây dựng, nhà đầu tư phải gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng.

4. Doanh nghiệp dự án PPP được hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm thực hiện hợp đồng sau khi hoàn thành nghĩa vụ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này; đối với hợp đồng O&M, bảo đảm thực hiện hợp đồng được hoàn trả hoặc giải tỏa sau khi nhà đầu tư hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng.

5. Doanh nghiệp dự án PPP không được hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm thực hiện hợp đồng trong các trường hợp sau đây:

a) Từ chối thực hiện hợp đồng sau khi ký kết hợp đồng;

b) Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng dẫn đến chấm dứt hợp đồng trước thời hạn theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 52 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư;

c) Không gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại khoản 3 Điều này.

6. Chính phủ quy định chi tiết tỷ lệ giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng quy định tại khoản 2 Điều này.

Như vậy, doanh nghiệp dự án PPP theo phương thức đối tác công tư phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng trước thời điểm hợp đồng có hiệu lực.

Đồng thời, thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến ngày doanh nghiệp dự án PPP hoàn thành nghĩa vụ trong giai đoạn xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo hợp đồng. Trường hợp cần kéo dài thời gian xây dựng, nhà đầu tư phải gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Thông báo 9014/TB-SXD: Bảng giá vật liệu xây dựng Đồng Tháp tháng 8/2026 chi tiết thế nào?
Thông báo 9014/TB-SXD: Bảng giá vật liệu xây dựng Đồng Tháp tháng 8/2026 chi tiết thế nào? Giá vật tư, thiết bị điện Đồng Tháp tháng 8/2026?

Dưới đây là nội dung về bảng giá vật liệu xây dựng, thiết bị công trình; giá vật tư, thiết bị điện tại thời điểm tháng 8 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông báo 9014/TB-SXD ngày 18/9/2026 dp Sở Xây dựng tỉnh Đồng Tháp công bố.

Hướng di chuyển thay thế từ 10/10/2026 tại TPHCM khi điều chỉnh giao thông phục vụ thi công Metro số 2 theo Thông báo 35704 ra sao?
Hướng di chuyển thay thế từ 10/10/2026 tại TPHCM khi điều chỉnh giao thông phục vụ thi công Metro số 2 theo Thông báo 35704 ra sao?

Dưới đây là nội dung về hướng di chuyển thay thế từ 10/10/2026 tại TPHCM trên đường Cách Mạng Tháng Tám, đường Nguyễn Thị Minh Khai, đường Sương Nguyệt Ánh, đường Bùi Thị Xuân và giao lộ Trường Chinh - Cách Mạng Tháng Tám - Lý Thường Kiệt - Hoàng Văn Thụ trong thời gian thi công dự án Xây dựng tuyến tàu điện ngầm số 2 Thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành - Tham Lương.

Bài Viết Bản Án
Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là gì? Mẫu danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp mới nhất?

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, không tính cá nhân đại diện vốn nhà nước. Doanh nghiệp xác định theo ba bước: sở hữu từ 25% vốn hoặc cổ phần có quyền biểu quyết, quyền kiểm soát thực tế, rồi đến người quản lý có quyền hạn lớn nhất. Danh sách được kê khai theo Mẫu số 10 của Thông tư 121/2026/TT-BTC.