Trường hợp chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp từ ngày 01/7/2026? Hồ sơ, trình tự chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp?

—
17:32 | 15/05/2026
Các trường hợp chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp từ ngày 1/7/2026? Hồ sơ, trình tự chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp chi tiết thế nào?
Nội dung chính
  1. Các trường hợp chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp từ ngày 01/7/2026?
  2. Hồ sơ, trình tự chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp chi tiết thế nào?
  3. Doanh nghiệp bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp khi nào?

Các trường hợp chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp từ ngày 01/7/2026?

Theo quy định tại Điều 17 Nghị định 137/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 thì doanh nghiệp chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp nếu thuộc 1 trong các trường hợp sau:

- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp hết hiệu lực mà không được gia hạn theo quy định tại Điều 15 Nghị định 137/2026/NĐ-CP.

- Doanh nghiệp tự chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp.

- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi.

Trường hợp chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp từ ngày 01/7/2026? Hồ sơ, trình tự chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp?

Trường hợp chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp từ ngày 01/7/2026? Hồ sơ, trình tự chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp? (Hình từ internet)

Hồ sơ, trình tự chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp chi tiết thế nào?

Căn cứ quy định tại Điều 18 Nghị định 137/2026/NĐ-CP thì từ ngày 01/7/2026, hồ sơ, thủ tục khi chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp được quy định như sau:

(1) Đối với trường hợp doanh nghiệp tự chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp:

- Doanh nghiệp nộp hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 

Hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp bao gồm Thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp theo Mẫu số 07 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 137/2026/NĐ-CP.

- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng quy định, UBND cấp tỉnh ban hành thông báo sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. 

Thời hạn sửa đổi, bổ sung là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo.

Trường hợp doanh nghiệp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ đúng thời hạn hoặc hồ sơ của doanh nghiệp không đáp ứng quy định, UBND cấp tỉnh thông báo trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do trả lại hồ sơ.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp hợp lệ, UBND cấp tỉnh ban hành văn bản xác nhận tiếp nhận hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp, thông báo cho Bộ Công Thương và UBND cấp tỉnh trên toàn quốc theo một trong các phương thức sau: Gửi qua dịch vụ bưu chính, Thư điện tử hoặc hệ thống công nghệ thông tin quản lý bán hàng đa cấp của Bộ Công Thương và công bố trên trang thông tin điện tử của UBND cấp tỉnh.

- Trường hợp nhận được phản ánh của tổ chức, cá nhân về việc doanh nghiệp bán hàng đa cấp chưa hoàn thành các trách nhiệm theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 137/2026/NĐ-CP, UBND cấp tỉnh thông báo cho doanh nghiệp giải quyết, thông báo cho UBND cấp tỉnh nơi tiếp nhận hồ sơ và Bộ Công Thương.

(2) Trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp do giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp hết hiệu lực hoặc bị thu hồi:

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp hết hiệu lực hoặc bị thu hồi, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp bao gồm Thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp theo Mẫu số 07 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 137/2026/NĐ-CP.

- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng quy định tại điểm a khoản này, UBND cấp tỉnh ban hành thông báo sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Thời hạn sửa đổi, bổ sung là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo.

Trường hợp doanh nghiệp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ đúng thời hạn hoặc hồ sơ của doanh nghiệp không đáp ứng quy định, UBND cấp tỉnh thông báo trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do trả lại hồ sơ.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản xác nhận tiếp nhận hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp, thông báo cho Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trên toàn quốc theo một trong các phương thức quy định tại khoản 5 Điều 11 Nghị định 137/2026/NĐ-CP (gồm: Gửi qua dịch vụ bưu chính, Thư điện tử hoặc hệ thống công nghệ thông tin quản lý bán hàng đa cấp của Bộ Công Thương) và công bố trên trang thông tin điện tử của UBND cấp tỉnh.

Doanh nghiệp bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp khi nào?

Căn cứ quy định tại Điều 16 Nghị định 137/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp bán hàng đa cấp bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp nếu thuộc 1 trong các trường hợp sau:

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị thu hồi hoặc doanh nghiệp giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật.

- Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp có thông tin gian dối.

- Doanh nghiệp bị xử phạt về một trong các hành vi vi phạm quy định tại điểm b, d, e, g khoản 1; điểm a, b, c, d, đ khoản 2 Điều 10 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023; khoản 14 Điều 40; Điều 46; khoản 3 Điều 47 Nghị định 137/2026/NĐ-CP trong quá trình tổ chức hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định của pháp luật.

- Doanh nghiệp không khắc phục kịp thời theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp để đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 8 Nghị định 137/2026/NĐ-CP trong quá trình hoạt động bán hàng đa cấp.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Thông báo 9014/TB-SXD: Bảng giá vật liệu xây dựng Đồng Tháp tháng 8/2026 chi tiết thế nào?
Thông báo 9014/TB-SXD: Bảng giá vật liệu xây dựng Đồng Tháp tháng 8/2026 chi tiết thế nào? Giá vật tư, thiết bị điện Đồng Tháp tháng 8/2026?

Dưới đây là nội dung về bảng giá vật liệu xây dựng, thiết bị công trình; giá vật tư, thiết bị điện tại thời điểm tháng 8 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông báo 9014/TB-SXD ngày 18/9/2026 dp Sở Xây dựng tỉnh Đồng Tháp công bố.

Hướng di chuyển thay thế từ 10/10/2026 tại TPHCM khi điều chỉnh giao thông phục vụ thi công Metro số 2 theo Thông báo 35704 ra sao?
Hướng di chuyển thay thế từ 10/10/2026 tại TPHCM khi điều chỉnh giao thông phục vụ thi công Metro số 2 theo Thông báo 35704 ra sao?

Dưới đây là nội dung về hướng di chuyển thay thế từ 10/10/2026 tại TPHCM trên đường Cách Mạng Tháng Tám, đường Nguyễn Thị Minh Khai, đường Sương Nguyệt Ánh, đường Bùi Thị Xuân và giao lộ Trường Chinh - Cách Mạng Tháng Tám - Lý Thường Kiệt - Hoàng Văn Thụ trong thời gian thi công dự án Xây dựng tuyến tàu điện ngầm số 2 Thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành - Tham Lương.

Bài Viết Bản Án
Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là gì? Mẫu danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp mới nhất?

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, không tính cá nhân đại diện vốn nhà nước. Doanh nghiệp xác định theo ba bước: sở hữu từ 25% vốn hoặc cổ phần có quyền biểu quyết, quyền kiểm soát thực tế, rồi đến người quản lý có quyền hạn lớn nhất. Danh sách được kê khai theo Mẫu số 10 của Thông tư 121/2026/TT-BTC.