Trọn bộ đáp án Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TPHCM 2026 đợt 1 chi tiết nhất?
Sáng ngày 05/4/2026 đã diễn ra kỳ thi đánh giá năng lực TPHCM đợt 1 2026 tại 15 tỉnh/thành phố. Dưới đây là đáp án Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TPHCM 2026 đợt 1 mà người đọc có thể tham khảo:
(I) Đáp án đề thi đánh giá năng lực phần sử dụng ngôn ngữ:
(1) Phần Tiếng Việt:
|
1. D |
2. C |
3. B |
4. A |
5. A |
6. D |
7. B |
8. B |
9. D |
10. A |
|
11. D |
12. C |
13. C |
14. D |
15. A |
16. D |
17. Quẫn trí, túng quẫn, quẫn bách, cùng quẫn |
18. A |
19. C |
20. B |
|
21. B |
22. B |
23. A |
24. D |
25. C |
26. B |
27. C |
28. B |
29. A |
30. D |
(2) Phần Tiếng Anh:
|
31. B |
32. C |
33. C |
34. C |
35. D |
36. A |
37. A |
38. A |
39. C |
40. C |
|
41. B |
42. A |
43. B |
44. A |
45. C |
46. D |
47. B |
48. B |
49. B |
50. A |
|
51. D |
52. D |
53. Reduce fire risks in high-rise buildings |
54. buildings |
55. residents, buildings management, and local authorities. |
56. responsibilities |
57. require full attention and unoccupied areas. |
58. It hepls residents take proactive actions/ stay proactive to prevent fires. |
59. Elevators must be upgraded to ensure safety. |
60. Indicate a result |
(II) Đáp án đề thi đánh giá năng lực môn Toán học:
|
61 A |
62 B |
63 D |
64 B |
65 B |
66 C |
67 D |
68 C |
69 D |
70 D |
|
71 D |
72 A |
73 A |
74 D |
75 C |
76 B |
77 B |
78 A |
79 A |
80 A |
|
81 C |
82 A |
83 A |
84 B |
85 A |
86 A |
87 C |
88 D |
89 A |
90 A |

Trọn bộ đáp án Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TPHCM 2026 đợt 1 chi tiết nhất? (Hình từ Internet)
Thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026 gồm những môn nào?
Tại Điều 3 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT quy định như sau:
Điều 3. Môn thi
Tổ chức kỳ thi gồm 03 buổi thi: 01 buổi thi môn Ngữ văn, 01 buổi thi môn Toán và 01 buổi thi của bài thi tự chọn gồm 02 môn thi trong số các môn: Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tin học, Công nghệ định hướng Công nghiệp (gọi tắt là Công nghệ Công nghiệp), Công nghệ định hướng Nông nghiệp (gọi tắt là Công nghệ Nông nghiệp), Ngoại ngữ (Tiếng Anh, Tiếng Nga, Tiếng Pháp, Tiếng Trung Quốc, Tiếng Đức, Tiếng Nhật và Tiếng Hàn).
Như vậy, kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 sẽ bao gồm các môn thi sau:
- Môn Ngữ văn (thi 1 buổi)
- Môn Toán (thi 1 buổi)
Bài thi tự chọn, gồm 2 môn thi trong số các môn sau:
- Vật lí
- Hóa học
- Sinh học
- Lịch sử
- Địa lí
- Giáo dục kinh tế và pháp luật
- Tin học
- Công nghệ định hướng Công nghiệp (Công nghệ Công nghiệp)
- Công nghệ định hướng Nông nghiệp (Công nghệ Nông nghiệp)
- Ngoại ngữ (gồm Tiếng Anh, Tiếng Nga, Tiếng Pháp, Tiếng Trung Quốc, Tiếng Đức, Tiếng Nhật và Tiếng Hàn).
Việc lập danh sách thí sinh dự thi và xếp phòng thi kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 được quy định ra sao?
Việc lập danh sách thí sinh dự thi và xếp phòng thi kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 được quy định tại Điều 22 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT như sau:
(1) Lập danh sách thí sinh dự thi:
- Ở mỗi Hội đồng thi (có một mã riêng và được thống nhất trong toàn quốc) việc lập danh sách thí sinh dự thi được thực hiện theo từng Điểm thi như sau: Lập danh sách tất cả thí sinh ĐKDT tại Điểm thi theo thứ tự a, b, c,... của tên thí sinh để gắn số báo danh;
- Mỗi thí sinh có một số báo danh duy nhất; số báo danh của thí sinh gồm mã của Hội đồng thi có 02 (hai) chữ số và 06 (sáu) chữ số tiếp theo được đánh tăng dần, liên tục từ 000001 đến hết số thí sinh của Hội đồng thi, bảo đảm không có thí sinh trùng số báo danh.
(2) Xếp phòng thi:
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, thí sinh đã hoàn thành chương trình GDPT/ GDTX nhưng chưa tốt nghiệp THPT ở những năm trước, thí sinh tốt nghiệp trung cấp tham dự kỳ thi và thí sinh GDTX được bố trí dự thi chung với thí sinh là học sinh trường THPT học lớp 12 trong năm tổ chức thi (gọi tắt là thí sinh lớp 12 trường THPT) tại một số Điểm thi do Giám đốc sở GDĐT quyết định; bảo đảm có ít nhất 50% thí sinh lớp 12 trường THPT trong tổng số thí sinh của Điểm thi (trong trường hợp đặc biệt, cần phải có ý kiến của Bộ GDĐT); việc lập danh sách để xếp phòng thi được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 22 Quy chế thi ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT;
- Phòng thi của thí sinh được xếp theo bài thi tự chọn, mỗi phòng thi có tối đa 24 thí sinh và phải bảo đảm khoảng cách tối thiểu giữa hai thí sinh ngồi cạnh nhau là 1,2 mét theo hàng ngang; việc lập danh sách để xếp phòng thi được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 22 Quy chế thi ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT;
- Số phòng thi của mỗi Hội đồng thi được đánh theo thứ tự tăng dần;
- Mỗi phòng thi có Danh sách ảnh của thí sinh trong phòng thi, được xếp theo thứ tự tương ứng với danh sách thí sinh trong phòng thi;
- Trước cửa phòng thi, phải niêm yết Danh sách thí sinh trong phòng thi của từng buổi thi và trách nhiệm thí sinh quy định tại Điều 21 Quy chế thi ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];