Tổng hợp mẫu biên bản nghiệm thu công trình thông dụng, phổ biến mới nhất 2025

Nguyễn Ngọc Trầm 167 lượt xem
14:09 | 18/06/2025
Xem và tải mẫu biểu biên bản nghiệm thu công trình mới nhất ở đâu? Thành phần ký biên bản nghiệm thu công trình xây dựng gồm những ai?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp mẫu biên bản nghiệm thu công trình thông dụng, phổ biến mới nhất 2025
  2. Thành phần ký biên bản nghiệm thu công trình xây dựng gồm những ai?
  3. Điều kiện để đưa công trình, hạng mục công trình vào khai thác, sử dụng?

Tổng hợp mẫu biên bản nghiệm thu công trình thông dụng, phổ biến mới nhất 2025

Nghiệm thu công việc xây dựng có thể được hiểu là việc đơn vị giám sát thi công công trình xây dựng căn cứ vào kế hoạch thí nghiệm, kiểm tra đối với các công việc xây dựng và tiến độ thi công thực tế trên công trường, người trực tiếp giám sát thi công xây dựng công trình và người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng và chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá chất lượng công việc xây dựng đã được thi công, nghiệm thu. Kết quả nghiệm thu được xác lập thông qua biên bản nghiệm thu.

Dưới đây là tổng hợp mẫu biểu biên bản nghiệm thu công trình mới nhất 2025 (tham khảo):

(1) Biên bản nghiệm thu hạng mục công trình https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/6/bien-ban-nghiem-thu-hang-muc-cong-trinh.doc 

 

(2) Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/6/Bien-ban-nghiem-thu-hoan-thanh-cong-trinh.doc 

(3) Biên bản nghiệm thu khối lượng công trình https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/6/bien-ban-nghiem-thu-khoi-luong-cong-trinh.doc 

Tổng hợp mẫu biên bản nghiệm thu công trình thông dụng, phổ biến mới nhất 2025 (hình từ internet) 

Thành phần ký biên bản nghiệm thu công trình xây dựng gồm những ai?

Theo Điều 23 Nghị định 06/2021/NĐ-CP quy định về thành phần ký biên bản nghiệm thu như sau:

Điều 23. Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng

...

6. Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng bao gồm các nội dung:

a) Tên hạng mục công trình, công trình xây dựng được nghiệm thu;

b) Thời gian và địa điểm nghiệm thu;

c) Thành phần ký biên bản nghiệm thu;

d) Đánh giá về việc đáp ứng các điều kiện nghiệm thu theo quy định tại khoản 1 Điều này và sự phù hợp của hạng mục công trình, công trình đã được thi công xây dựng so với yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu khác của hợp đồng xây dựng;

đ) Kết luận nghiệm thu (chấp thuận hay không chấp thuận nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng; yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện bổ sung và các ý kiến khác nếu có);

e) Chữ ký, họ và tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân của người ký biên bản nghiệm thu;

g) Phụ lục kèm theo (nếu có).

7. Thành phần ký biên bản nghiệm thu:

a) Người đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư hoặc người được ủy quyền;

b) Người đại diện theo pháp luật của nhà thầu giám sát thi công xây dựng, giám sát trưởng;

c) Người đại diện theo pháp luật, chỉ huy trưởng hoặc giám đốc dự án của các nhà thầu chính thi công xây dựng hoặc tổng thầu trong trường hợp áp dụng hợp đồng tổng thầu; trường hợp nhà thầu là liên danh thì phải có đầy đủ người đại diện theo pháp luật, chỉ huy trưởng hoặc giám đốc dự án của từng thành viên trong liên danh;

d) Người đại diện theo pháp luật và chủ nhiệm thiết kế của nhà thầu thiết kế khi có yêu cầu của chủ đầu tư;

đ) Người đại diện theo pháp luật của cơ quan có thẩm quyền ký hợp đồng dự án hoặc người được ủy quyền trong trường hợp thực hiện đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

Như vậy, theo quy định trên thì thành phần ký biên bản nghiệm thu, bao gồm:

- Người đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư hoặc người được ủy quyền;

- Người đại diện theo pháp luật của nhà thầu giám sát thi công xây dựng, giám sát trưởng;

- Người đại diện theo pháp luật, chỉ huy trưởng hoặc giám đốc dự án của các nhà thầu chính thi công xây dựng hoặc tổng thầu trong trường hợp áp dụng hợp đồng tổng thầu; trường hợp nhà thầu là liên danh thì phải có đầy đủ người đại diện theo pháp luật, chỉ huy trưởng hoặc giám đốc dự án của từng thành viên trong liên danh;

- Người đại diện theo pháp luật và chủ nhiệm thiết kế của nhà thầu thiết kế khi có yêu cầu của chủ đầu tư;

- Người đại diện theo pháp luật của cơ quan có thẩm quyền ký hợp đồng dự án hoặc người được ủy quyền trong trường hợp thực hiện đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

Điều kiện để đưa công trình, hạng mục công trình vào khai thác, sử dụng?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định 06/2021/NĐ-CP được bổ sung bởi Điểm b Khoản 5 Điều 11 Nghị định 35/2023/NĐ-CP về điều kiện để đưa công trình, hạng mục công trình vào khai thác, sử dụng như sau:

- Công trình, hạng mục công trình được nghiệm thu theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 23 Nghị định 06/2021/NĐ-CP;

- Đối với các công trình quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định 06/2021/NĐ-CP, phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 06/2021/NĐ-CPkiểm tra công tác nghiệm thu và ra văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu quy định tại điểm a khoản này của chủ đầu tư. Đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công, chủ đầu tư chỉ được phép quyết toán hợp đồng thi công xây dựng sau khi có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu nêu trên. Đối với công trình thuộc dự án PPP, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu nêu trên là căn cứ để doanh nghiệp dự án PPP lập hồ sơ đề nghị xác nhận hoàn thành công trình.

- Đối với công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, chủ đầu tư phải hoàn thành việc xây dựng các công trình thuộc hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các công trình khác (nếu có) trong dự án theo kế hoạch xây dựng nêu tại Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của dự án hoặc dự án thành phần đã được thẩm định, phê duyệt;

- Được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường hoặc đã thực hiện đăng ký môi trường đối với trường hợp thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường theo quy định của pháp luật về môi trường và thực hiện các quy định của pháp luật chuyên ngành khác có liên quan (nếu có).

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Hướng dẫn xử lý vướng mắc hàng hóa nhập khẩu có ký hiệu R theo Công văn 5145 SHTT TTKN 2026 ra sao?
Hướng dẫn xử lý vướng mắc hàng hóa nhập khẩu có ký hiệu R theo Công văn 5145 SHTT TTKN 2026 ra sao?

Theo Công văn 5145 SHTT TTKN 2026, trường hợp nhập khẩu hàng hoá chứa chỉ dẫn sai lệch về tình trạng bảo hộ tại Việt Nam, nhà nhập khẩu chỉ bị coi là vi phạm quy định nếu không bổ sung chỉ dẫn thông tin trung thực về tình trạng bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam khi đưa hàng hoá ra thị trường.