TỔNG HỢP 16 ví dụ xác định cấp công trình xây dựng theo Thông tư 34/2026/TT-BXD áp dụng từ 01/7/2026

Nguyễn Ngọc Trầm 408 lượt xem
11:40 | 27/06/2026
Dưới đây là tổng hợp 16 ví dụ xác định cấp công trình xây dựng theo Thông tư 34/2026/TT-BXD áp dụng từ 01/7/2026.
Nội dung chính
  1. TỔNG HỢP 16 ví dụ xác định cấp công trình xây dựng theo Thông tư 34/2026/TT-BXD áp dụng từ 01/7/2026
  2. Nguyên tắc xác định cấp công trình từ 01/7/2026 theo Thông tư 34/2026/TT-BXD thế nào?

TỔNG HỢP 16 ví dụ xác định cấp công trình xây dựng theo Thông tư 34/2026/TT-BXD áp dụng từ 01/7/2026

Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư 34/2026/TT-BXD ngày 25/6/2026 quy định chi tiết về cấp công trình xây dựng phục vụ quản lý hoạt động xây dựng, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026 và thay thế Thông tư 06/2021/TT-BXD.

Thông tư 34 2026 TT-BXD: Tải về

Phụ lục III Thông tư 34 2026 TT BXD: Tải về

Theo đó, 16 ví dụ xác định cấp công trình xây dựng được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 34/2026/TT-BXD áp dụng từ 01/7/2026, gồm:

Ví dụ 1: Dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng - Trường trung học phổ thông A

Ví dụ 2: Dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng - Bệnh viện đa khoa Q

Ví dụ 3: Dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng - Khu phức hợp X

Ví dụ 4: Dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp - Nhà máy xi măng A

Ví dụ 5: Dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp - Thủy điện B

Ví dụ 6: Dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp - Nhà máy cơ khí C

Ví dụ 7: Dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật (HTKT) - Tháp truyền hình HN

Ví dụ 8: Dự án đầu tư xây dựng công trình HTKT - Nhà máy nước A

Ví dụ 9: Dự án đầu tư xây dựng công trình HTKT - Nhà để xe ô tô, Bãi đỗ xe ô tô

Ví dụ 10: Dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông - Tuyến đường ô tô cao tốc A

Ví dụ 11: Dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông - Hải đăng M

Ví dụ 12: Dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và môi trường - Trang trại A

Ví dụ 13: Dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông - Ga hành khách đường sắt C

Ví dụ 14: Dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông - Công trình hàng không

Ví dụ 15: Dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông - Tuyến đường ô tô cao tốc B theo được phân kỳ đầu tư 02 theo giai đoạn

Ví dụ 16: Dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng - Công trình khoa khám bệnh và điều trị theo yêu cầu D thuộc Bệnh viện đa khoa Q hiện hữu

Đơn cử, ví dụ xác định cấp công trình và áp dụng cấp công trình xây dựng đối với Dự án đầu tư xây dựng Ga hành khách đường sắt C thuộc hệ thống đường sắt quốc gia được đầu tư xây dựng mới với các công trình:

- A1: Đường sắt trong ga, khổ đường 1.000 mm và đường lồng, khổ đường (1.435 1.000) mm; tốc độ thiết kế 100 Km/h;

- A2: Nhà ga 02 tầng, tổng diện tích sàn 500 m²;

- A3: Nhà kho chứa hàng, diện tích 2.000 m², vì kèo khẩu độ 12 m, chiều cao 8 m;

- A4: Cầu vượt dành cho người đi bộ trong ga, chiều rộng mặt cầu 3,5 m, nhịp lớn nhất dài 40 m;

- A5: Mái che phục vụ hành khách lên xuống tầu, diện tích Sm=1.000 m², vì kèo khẩu độ 9 m, chiều cao mái 4,5 m.

Cấp công trình được xác định như sau:

Dự án Ga hành khách đường sắt C có tổ hợp các công trình chính gồm công trình Al và A2 phục vụ giao thông vận tải bằng đường sắt và các công trình phụ trợ gồm công trình A3, A4 và A5.

*Xác định cấp của tổ hợp các công trình chính thuộc Dự án Ga hành khách đường sắt C:

Tổ hợp các công trình chính của nhà ga này không có trong Bảng 1.4 Phụ lục I, vì vậy theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 2 Thông tư này, cấp công trình được xác định theo cấp của công trình chính có cấp cao nhất như sau:

- Công trình A1 tương ứng với mục 1.4.2.3 Bảng 1.4 Phụ lục I; cấp công trình xác định được là cấp I (theo tốc độ thiết kế);

- Công trình A2 không có trong Bảng 1.4 Phụ lục I, vì vậy cấp công trình được xác định theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương ứng với mục 2.1.1 (Nhà, Kết cấu dạng nhà); cấp công trình xác định được là cấp III (cấp cao nhất xác định được theo số tầng cao).

Như vậy, cấp của tổ hợp các công trình chính thuộc Dự án Ga hành khách đường sắt C là cấp I (lấy theo cấp của công trình A1).

*Xác định cấp của các công trình trong khu ga

- Các công trình A1, A2 đã xác định cấp tại mục a Ví dụ này;

- Công trình A3 không có trong Phụ lục I, vì vậy cấp công trình được xác định theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương ứng với mục 2.1.1 (Nhà, Kết cấu dạng nhà); cấp công trình xác định được là cấp III (cấp cao nhất xác định được theo chiều cao và tổng diện tích sàn);

- Công trình A4 không có trong Phụ lục I, vì vậy cấp công trình được xác định theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương ứng với mục 2.5.3; cấp công trình xác định được là cấp III (theo nhịp kết cấu lớn nhất);

- Công trình A5 không có trong Phụ lục I, vì vậy cấp công trình được xác định theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương ứng với mục 2.1.3 (Kết cấu nhịp lớn dạng khung); cấp công trình xác định được là cấp III (cấp cao nhất xác định được theo tổng diện tích sàn).

*Áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động xây dựng: Cách xác định xem Ví dụ 1 của Phụ lục này.

Xem chi tiết 16 ví dụ xác định cấp công trình xây dựng: Tải về

XEM THÊM: TOÀN BỘ Phụ lục Thông tư 34 2026 TT BXD Phân cấp công trình xây dựng mới nhất 2026

TỔNG HỢP 16 ví dụ xác định cấp công trình xây dựng theo Thông tư 34/2026/TT-BXD áp dụng từ 01/7/2026

Nguyên tắc xác định cấp công trình từ 01/7/2026 theo Thông tư 34/2026/TT-BXD thế nào?

Theo quy định tại Điều 2 Thông tư 34/2026/TT-BXD về nguyên tắc xác định cấp công trình từ 01/7/2026 như sau:

(1) Cấp công trình quy định tại Thông tư 34/2026/TT-BXD được xác định theo các tiêu chí sau:

- Mức độ quan trọng, quy mô công suất: Áp dụng cho từng công trình độc lập hoặc một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo các loại công trình quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 34/2026/TT-BXD;

- Quy mô kết cấu: Áp dụng cho từng công trình độc lập thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo các loại kết cấu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 34/2026/TT-BXD.

(2) Cấp công trình của một công trình độc lập là cấp cao nhất được xác định theo Phụ lục I và Phụ lục II Thông tư 34/2026/TT-BXD. Trường hợp công trình độc lập không quy định trong Phụ lục I Thông tư 34/2026/TT-BXD thì cấp công trình được xác định theo quy định tại Phụ lục II Thông tư 34/2026/TT-BXD và ngược lại.

(3) Cấp công trình của một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục được xác định như sau:

- Trường hợp tổ hợp các công trình hoặc dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục có quy định trong Phụ lục I Thông tư 34/2026/TT-BXD thì cấp công trình được xác định theo Phụ lục I Thông tư 34/2026/TT-BXD;

- Trường hợp tổ hợp các công trình hoặc dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục không quy định trong Phụ lục I Thông tư 34/2026/TT-BXD thì cấp công trình được xác định theo cấp của công trình chính (thuộc tổ hợp các công trình hoặc dây chuyền công nghệ) có cấp cao nhất. Cấp của công trình chính xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 34/2026/TT-BXD.

(4) Cấp công trình của công trình hiện hữu được sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng (trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 2 Thông tư 34/2026/TT-BXD) xác định như sau:

- Trường hợp sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng làm thay đổi tiêu chí xác định cấp công trình quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 34/2026/TT-BXD thì cấp công trình của công trình sau sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng được xác định theo quy định tại Điều 2 Thông tư 34/2026/TT-BXD;

- Trường hợp khác với quy định tại điểm a khoản này thì cấp công trình của công trình trước và sau sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng không thay đổi.

(5) Cấp công trình của công trình có kết cấu độc lập được đầu tư xây dựng mới và không thuộc phân kỳ đầu tư của dự án đầu tư xây dựng có công trình hiện hữu được xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Thông tư 34/2026/TT-BXD.

(6) Trường hợp công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được phân kỳ đầu tư hoặc thuộc dự án thành phần (không phải là dự án thành phần độc lập) thì sử dụng các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 34/2026/TT-BXD tương ứng với giai đoạn kết thúc xây dựng của dự án đầu tư xây dựng để xác định cấp công trình.

(7) Ví dụ về xác định cấp công trình của một số loại công trình tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 34/2026/TT-BXD.

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Thông báo 9014/TB-SXD: Bảng giá vật liệu xây dựng Đồng Tháp tháng 8/2026 chi tiết thế nào?
Thông báo 9014/TB-SXD: Bảng giá vật liệu xây dựng Đồng Tháp tháng 8/2026 chi tiết thế nào? Giá vật tư, thiết bị điện Đồng Tháp tháng 8/2026?

Dưới đây là nội dung về bảng giá vật liệu xây dựng, thiết bị công trình; giá vật tư, thiết bị điện tại thời điểm tháng 8 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông báo 9014/TB-SXD ngày 18/9/2026 dp Sở Xây dựng tỉnh Đồng Tháp công bố.

Bài viết mới nhất

Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?
Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?

Giải thể doanh nghiệp là thủ tục chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đã bảo đảm thanh toán hết nợ và nghĩa vụ tài sản khác, và không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Theo Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp gửi nghị quyết hoặc quyết định giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong 07 ngày làm việc, thanh toán hết nợ, rồi nộp hồ sơ đăng ký giải thể trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết nợ

Thông báo 11483/TB-BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027
Thông báo 11483 TB BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và Quốc khánh 2027 đối với CBCCVC và người lao động chi tiết thế nào?

Dưới đây là nội dung về Thông báo 11483/TB-BNV của Bộ Nội vụ về việc nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp.