TOÀN VĂN Công văn 7617/BNV-TCBC Giải quyết chính sách với người hoạt động KCT ở thôn, tổ dân phố nghỉ việc do sắp xếp bộ máy mới nhất 2026 thế nào?

Nguyễn Yến Phương 2,733 lượt xem
13:54 | 28/07/2026
Ngày 17/7/2026, Bộ Nội vụ có Công văn 7617 BNV TCBC về việc giải quyết chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố nghỉ việc do sắp xếp thôn, tổ dân phố.
Nội dung chính
  1. TOÀN VĂN Công văn 7617/BNV-TCBC Giải quyết chính sách với người hoạt động KCT ở thôn, tổ dân phố nghỉ việc do sắp xếp bộ máy mới nhất 2026
  2. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố thuộc đối tượng tinh giản biên chế thì được hưởng các chính sách gì?

TOÀN VĂN Công văn 7617/BNV-TCBC Giải quyết chính sách với người hoạt động KCT ở thôn, tổ dân phố nghỉ việc do sắp xếp bộ máy mới nhất 2026

Ngày 17/7/2026, Bộ Nội vụ có Công văn 7617/BNV-TCBC về việc giải quyết chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố nghỉ việc do sắp xếp thôn, tổ dân phố.

TOÀN VĂN Công văn 7617 BNV TCBC năm 2026: TẢI VỀ

Theo đó, Công văn 7617 BNV TCBC năm 2026 hướng dẫn giải quyết chính sách với người hoạt động KCT ở thôn, tổ dân phố nghỉ việc do sắp xếp bộ máy như sau:

(1) Về việc xác định người hoạt động KCT ở thôn tổ dân phố dôi dư do sắp xếp thôn tổ dân phố

- Tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 185/2026/NĐ-CP đã quy định người hoạt động KCT ở thôn tổ dân phố gồm các chức danh: Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố; Bí thư Chi bộ; Trưởng Ban Công tác Mặt trận.

- Theo đó, đối với các thôn, tổ dân phố thực hiện phương án sắp xếp thành một thôn, tổ dân phố mới theo quyết định của cấp có thẩm quyền thì số người hoạt động KCT ở thôn tổ dân phố dôi dư được xác định trên số chênh lệch giữa tổng số người hoạt động KCT ở thôn, tổ dân phố có mặt tại thời điểm sắp xếp so với số lượng người hoạt động KCT được bố trí ở thôn, tổ dân phố theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 185/2026/NĐ-CP.

- Đề nghị các địa phương căn cứ vào phương án bố trí nhân sự của các thôn tổ dân phố sau sắp xếp để xem xét, quyết định đối tượng nghỉ việc, đảm bảo số người được giải quyết nghỉ việc theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định 154/2025/NĐ-CP không vượt quá số người hoạt động KCT được xác định dôi dư của thôn, tổ dân phố đó.

(2) Về nguồn kinh phí

Về nguồn kinh phí chi trả chính sách đối với các trường hợp nghỉ việc do địa phương chủ động cơ cấu, kiện toàn đội ngũ nhưng không thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định 154/2025/NĐ-CP, đề nghị thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ tại Văn bản 7031/BNV-TCBC.

(3) Về tổ chức thực hiện

Đề nghị các địa phương căn cứ quy định tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP và hướng dẫn của Bộ Nội vụ tại Văn bản 7031/BNV-TCBC khẩn trương giải quyết chính sách đối với người hoạt động KCT ở thôn tổ dân phố theo thẩm quyền; đồng thời, báo cáo kết quả tình hình triển khai thực hiện về Bộ Nội vụ trước ngày 30/7/2026 để Bộ Nội vụ tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.

TOÀN VĂN Công văn 7617/BNV-TCBC Giải quyết chính sách với người hoạt động KCT ở thôn, tổ dân phố nghỉ việc do sắp xếp bộ máy mới nhất 2026

TOÀN VĂN Công văn 7617 BNV TCBC Giải quyết chính sách với người hoạt động KCT ở thôn, tổ dân phố nghỉ việc do sắp xếp bộ máy mới nhất 2026 (hình từ internet)

Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố thuộc đối tượng tinh giản biên chế thì được hưởng các chính sách gì?

Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 154 2025 NĐ-CP, người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố thuộc đối tượng tinh giản biên chế thì được hưởng các chính sách sau:

(1) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố chưa đến tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP:

- Đối với người có dưới 05 năm công tác thì được hưởng các chế độ sau:

+ Được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng nhân với số tháng công tác.

+ Được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho mỗi năm công tác.

+ Được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm.

+ Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

- Đối với người có từ đủ 05 năm công tác trở lên và có tuổi đời còn dưới 05 năm đến tuổi nghỉ hưu thì được hưởng các chế độ sau:

+ Được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng nhân với số tháng nghỉ sớm so với tuổi nghỉ hưu.

+ Được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho mỗi năm công tác.

+ Được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm.

+ Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

- Đối với người có từ đủ 05 năm công tác trở lên và có tuổi đời từ đủ 05 năm trở lên đến tuổi nghỉ hưu thì được hưởng các chế độ sau:

+ Được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng nhân với 60 tháng.

+ Được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho mỗi năm công tác.

+ Được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm.

+ Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

(2) Đối với cán bộ, công chức cấp xã do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2023 - 2025 nên được bố trí sang làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố thì được hưởng các chế độ như người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố bình thường; nhưng tiền lương tháng hiện hưởng để tính trợ cấp là tiền lương tháng liền kề của chức danh cán bộ, công chức cấp xã trước khi được bố trí sang làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.

(3) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP hoặc đang hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động thì được hưởng trợ cấp một lần bằng 15 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng.

(4) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố không được hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi, chính sách chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng lương thường xuyên từ ngân sách nhà nước và chính sách thôi việc theo khoản 4 Điều 10 Nghị định 154 2025 NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Yến Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Kiểm điểm đảng viên cuối năm 2026 theo Quy định 227 QĐ TW hay Quy định 366 QĐ TW?
Kiểm điểm đảng viên cuối năm 2026 theo Quy định 227 QĐ TW hay Quy định 366 QĐ TW?

Quy định 227-QĐ/TW ngày 19 tháng 10 năm 2026 về kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị và trong toàn Đảng quy định việc kiểm điểm đảng viên cuối năm 2026 tiếp tục thực hiện theo Quy định 366-QĐ/TW năm 2025. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Công ty được trừ lương nhân viên trong trường hợp nào? Mức phạt hành vi khấu trừ tiền lương trái quy định ra sao?
Công ty được trừ lương nhân viên trong trường hợp nào? Mức phạt hành vi khấu trừ tiền lương trái quy định ra sao?

Theo Điều 102 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 129 Bộ luật này.

Khi nào làm bản kiểm điểm Đảng viên cuối năm 2026? Thời điểm làm kiểm điểm, đánh giá, xếp loại Đảng viên cuối năm 2026?
Khi nào làm bản kiểm điểm Đảng viên cuối năm 2026? Thời điểm làm kiểm điểm, đánh giá, xếp loại Đảng viên cuối năm 2026?

Thời điểm làm bản kiểm điểm Đảng viên cuối năm 2026 và đánh giá, xếp loại chất lượng thực hiện theo quy định của từng địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị, tuy nhiên phải đảm bảo hoàn thành việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể, cá nhân hằng năm trước khi tổng kết công tác năm. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Bài viết mới nhất