Thủ tục cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ mới nhất

— 3,076 lượt xem
10:30 | 13/09/2025
Thủ tục cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ được thực hiện như thế nào? Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm?
Nội dung chính
  1. Thủ tục cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ
  2. Thẩm quyền cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
  3. Điều kiện đối với phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ

Thủ tục cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ 

Trình tự cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm được quy định tại Khoản 1 Điều 16 Nghị định 161/2024/NĐ-CP như sau: 

- Người vận tải hàng hóa nguy hiểm nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 15 Nghị định 161/2024/NĐ-CP đến cơ quan cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.

+ Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra thành phần hồ sơ; trường hợp thành phần hồ sơ chưa đầy đủ hoặc có sai lệch thì hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

+ Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính xem xét tính đầy đủ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính thông báo bằng văn bản hoặc thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho tổ chức, cá nhân biết để bổ sung, đồng thời hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

+ Riêng đối với thủ tục cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm loại 7 thực hiện theo quy định về việc tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử. 

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan cấp Giấy phép thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo mẫu tại Phụ lục VII hoặc Phụ lục VIII kèm theo Nghị định 161/2024/NĐ-CP. Trường hợp không cấp Giấy phép thì cơ quan cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.

Thủ tục cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ mới nhất (Hình từ internet)

Thẩm quyền cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm 

Thẩm quyền cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm được quy định tại Điều 14 Nghị định 161/2024/NĐ-CP, Điểm a, Điểm b Khoản 4 Điều 44 Nghị định 105/2025/NĐ-CP như sau: 

- Bộ Quốc phòng tổ chức cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm cho:

+ Các tổ chức, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng;

+ Người vận tải do tổ chức, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thuê vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.

- Bộ Công Thương tổ chức cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm loại 1, loại 2, loại 3, loại 4, loại 5, loại 8, loại 9 theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 161/2024/NĐ-CP (trừ hóa chất bảo vệ thực vật và quy định tại khoản 2 Điều này). 

Theo Điều 8 Thông tư 38/2025/TT-BCT về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm thì:

- Cục Hóa chất có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm loại 5 và loại 8 quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 161/2024/NĐ-CP; điểm b, e, g khoản 4, khoản 6 Điều 44 Nghị định 105/2025/NĐ-CP.

- Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm đối với loại 1 (trừ vật liệu nổ công nghiệp), loại 2, loại 3, loại 4, loại 9 theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 161/2024/NĐ-CP; điểm b, điểm e khoản 4, khoản 6 Điều 44 Nghị định 105/2025/NĐ-CP.

Điều kiện đối với phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ 

Tại Điều 9 Nghị định 161/2024/NĐ-CP quy định về điều kiện đối với phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm như sau: 

- Phương tiện vận chuyển phải đủ điều kiện tham gia giao thông theo quy định của pháp luật. Thiết bị chuyên dùng của phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải bảo đảm tiêu chuẩn quốc gia hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc theo quy định của bộ quản lý chuyên ngành.

- Phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 51 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024. Nếu trên một phương tiện có nhiều loại hàng hóa nguy hiểm khác nhau thì phương tiện phải dán đủ biểu trưng của các loại hàng hóa đó. Vị trí dán biểu trưng ở hai bên, phía trước và phía sau của phương tiện bảo đảm dễ quan sát, nhận biết.

- Phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, sau khi dỡ hết hàng hóa nguy hiểm nếu không tiếp tục vận tải loại hàng hóa đó thì người vận tải, lái xe phải có trách nhiệm làm sạch và bóc hoặc xóa biểu trưng nguy hiểm trên phương tiện đó.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Nghị quyết 43/2026/NQ-CP về việc kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT
Nghị quyết 43/2026/NQ-CP: Kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT đối với mặt hàng xăng dầu tại Nghị quyết 19 đến hết năm 2026 chi tiết thế nào?

Chính sách kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT đối với mặt hàng xăng dầu đến hết năm 2026 theo Nghị quyết 43/2026/NQ-CP chi tiết thế nào? Trường hợp cần kéo dài thời gian có hiệu lực của Nghị quyết 43/2026/NQ-CP cơ quan nào sẽ trình Chính phủ xem xét, quyết định?