Thời hạn thuê trụ sở Phòng công chứng tối thiểu là bao nhiêu năm từ 01/7/2025

—
14:37 | 24/05/2025
Từ ngày 01/07/2025 thời hạn thuê trụ sở của Phòng công chứng tối thiểu là bao nhiêu năm? Phương thức chuyển đổi và xử lý tài sản Phòng công chứng thế nào?
Nội dung chính
  1. Thời hạn thuê trụ sở Phòng công chứng tối thiểu là bao nhiêu năm từ 01/7/2025
  2. Phương thức chuyển đổi và xử lý tài sản Phòng công chứng thế nào?
  3. Thẩm quyền quyết định chuyển đổi Phòng công chứng

Thời hạn thuê trụ sở Phòng công chứng tối thiểu là bao nhiêu năm từ 01/7/2025

Căn cứ tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 104/2025/NĐ-CP quy định điều kiện về trụ sở của Phòng công chứng như sau:

Điều 8. Điều kiện về trụ sở của Phòng công chứng

1. Có địa chỉ cụ thể theo địa giới hành chính.

2. Bảo đảm diện tích làm việc cho công chứng viên, viên chức khác, người lao động, diện tích sử dụng chung và diện tích chuyên dùng theo quy định pháp luật về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc của cơ sở hoạt động sự nghiệp và pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; bảo đảm các điều kiện về phòng, chống cháy nổ và lưu trữ hồ sơ công chứng theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp thuê trụ sở thì thời hạn thuê tối thiểu là 02 năm.

Theo đó, kể từ ngày 01/07/2025 Nghị định 104/2025/NĐ-CP có hiệu lực thì thời hạn thuê trụ sở Phòng công chứng tối thiểu là 02 năm.

Thời hạn thuê trụ sở Phòng công chứng tối thiểu là bao nhiêu năm từ 01/7/2025 (Hình từ Internet)

Phương thức chuyển đổi và xử lý tài sản Phòng công chứng thế nào?

Căn cứ tại Điều 10 Nghị định 104/2025/NĐ-CP quy định phương thức chuyển đổi Phòng công chứng như sau:

Điều 10. Phương thức chuyển đổi Phòng công chứng

1. Quyền nhận chuyển đổi Phòng công chứng được chuyển giao cho các công chứng viên đang là viên chức của Phòng công chứng dự kiến chuyển đổi. Giá quyền nhận chuyển đổi Phòng công chứng được xác định là số tiền nộp ngân sách và nộp thuế trung bình trong 03 năm gần nhất của Phòng công chứng dự kiến chuyển đổi.

2. Trường hợp công chứng viên của Phòng công chứng không nhận chuyển đổi Phòng công chứng hoặc không đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật Công chứng thì quyền nhận chuyển đổi Phòng công chứng được tổ chức bán đấu giá. Giá khởi điểm để đấu giá được xác định là số tiền nộp ngân sách và nộp thuế trung bình trong 03 năm gần nhất của Phòng công chứng. Việc bán đấu giá được thực hiện theo trình tự, thủ tục bán đấu giá tài sản công.

3. Quyền nhận chuyển đổi Phòng công chứng không bao gồm giá trị trụ sở, trang thiết bị và tài sản khác thuộc sở hữu của Nhà nước mà Phòng công chứng đó đang quản lý, sử dụng.

Theo đó, phương thức chuyển đổi Phòng công chứng bao gồm:

- Quyền nhận chuyển đổi Phòng công chứng được chuyển giao cho các công chứng viên đang là viên chức của Phòng công chứng dự kiến chuyển đổi. Giá quyền nhận chuyển đổi Phòng công chứng được xác định là số tiền nộp ngân sách và nộp thuế trung bình trong 03 năm gần nhất của Phòng công chứng dự kiến chuyển đổi.

- Trường hợp công chứng viên của Phòng công chứng không nhận chuyển đổi Phòng công chứng hoặc không đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Công chứng 2024 thì quyền nhận chuyển đổi Phòng công chứng được tổ chức bán đấu giá. Giá khởi điểm để đấu giá được xác định là số tiền nộp ngân sách và nộp thuế trung bình trong 03 năm gần nhất của Phòng công chứng. Việc bán đấu giá được thực hiện theo trình tự, thủ tục bán đấu giá tài sản công.

- Quyền nhận chuyển đổi Phòng công chứng không bao gồm giá trị trụ sở, trang thiết bị và tài sản khác thuộc sở hữu của Nhà nước mà Phòng công chứng đó đang quản lý, sử dụng.

Bên cạnh đó, tại Điều 13 Nghị định 104/2025/NĐ-CP quy định xử lý tài sản tại Phòng công chứng được chuyển đổi như sau:

- Việc xử lý tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước đang do Phòng công chứng quản lý, sử dụng được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

-Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc xử lý tài sản quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 104/2025/NĐ-CP.

Xem thêm Chuyển đổi, giải thể các Phòng công chứng, lộ trình hoàn thành ra sao theo Nghị định 104/2025/NĐ-CP?

Thẩm quyền quyết định chuyển đổi Phòng công chứng

Căn cứ tại Điều 11 Nghị định 104/2025/NĐ-CP quy định thẩm quyền quyết định chuyển đổi Phòng công chứng như sau:

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng theo đề nghị của Sở Tư pháp.

- Văn phòng công chứng được thành lập từ việc chuyển đổi Phòng công chứng thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động như đối với Văn phòng công chứng được thành lập mới. Phòng công chứng được chuyển đổi chấm dứt hoạt động tại thời điểm quyết định chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng có hiệu lực thi hành.

- Văn phòng công chứng được thành lập từ việc chuyển đổi Phòng công chứng phải kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ trong hoạt động công chứng và tiếp nhận toàn bộ hồ sơ công chứng của Phòng công chứng đó.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Hướng dẫn 10 HD BTGTW thực hiện Chỉ thị 07-CT/TW về Đẩy mạnh học tập tư tưởng đạo đức phong cách Hồ Chí Minh trong giai đoạn phát triển mới thế nào?
Hướng dẫn 10 HD BTGTW thực hiện Chỉ thị 07 CT TW về Đẩy mạnh học tập tư tưởng đạo đức phong cách Hồ Chí Minh trong giai đoạn phát triển mới thế nào?

Dưới đây là chi tiết Hướng dẫn 10-HD/BTGTW năm 2026 Hướng dẫn Triển khai thực hiện Chỉ thị 07-CT/TW năm 2026 về "Đẩy mạnh học tập, thực hành tư tưởng, đạo đức, phương pháp, phong cách Hồ Chí Minh trong giai đoạn phát triển mới" kèm file tải về.