Tăng trợ cấp hằng tháng với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc từ 01/7/2026 (đề xuất)

Phan Thị Như Ý 106 lượt xem
15:06 | 08/04/2026
Đề xuất 2 phương án tăng trợ cấp hằng tháng với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc từ 01/7/2026 ra sao? Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Nội vụ về lĩnh vực lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội là gì?
Nội dung chính
  1. Tăng trợ cấp hằng tháng với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc từ 01/7/2026 (đề xuất)
  2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Nội vụ về lĩnh vực lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội là gì?

Tăng trợ cấp hằng tháng với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc từ 01/7/2026 (đề xuất)

Bộ Nội vụ đang lấy ý kiến dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc.

Theo đó, tại dự thảo Thông tư, Bộ Nội vụ đề xuất từ 01/7/2026, thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp đối với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc theo quy định tại Điều 2 Nghị định số…/2026/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2026 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng như sau:

Phương án 1:

- Tăng thêm 4,5% và 200.000 đồng/tháng trên mức trợ cấp hằng tháng được hưởng tại thời điểm tháng 6 năm 2026 đối với các đối tượng quy định tại Điều 1 dự thảo Thông tư.

Mức trợ cấp hằng tháng được hưởng từ ngày 01/7/2026 tính theo công thức sau:

Mức trợ cấp hằng tháng được hưởng từ ngày 01/7/2026

=

Mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6/2026

X

1,045 + 200.000 đồng

Trong đó: 

- Mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6/2026 là mức trợ cấp quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư 8/2024/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc.

- Từ ngày 01/7/2026, sau khi điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 2 dự thảo Thông tư mà có mức trợ cấp được hưởng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng thêm như sau:

+ Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng trợ cấp hằng tháng dưới 3.500.000 đồng/người/tháng;

+ Tăng lên bằng 3.800.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng trợ cấp hằng tháng từ 3.500.000 đồng/người/tháng đến dưới 3.800.000 đồng/người/tháng.

- Căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 dự thảo Thông tư, cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc quy định tại Điều 1 dự thảo Thông tư, gồm: Cán bộ nguyên là Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Bí thư, Phó Chủ tịch, Thường trực Đảng ủy, Ủy viên thư ký Ủy ban nhân dân, Thư ký Hội đồng nhân dân xã, Xã đội trưởng, Trưởng công an xã và các chức danh còn lại được hưởng mức trợ cấp hằng tháng là 3.857.500 đồng/tháng từ ngày 01/7/2026.

Phương án 2:

- Tăng thêm 8% trên mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6/2026 đổi với các đối tượng quy định tại Điều 1 dự thảo Thông tư.

Mức trợ cấp hằng tháng được hưởng từ ngày 01/7/2026 tính theo công thức sau:

Mức trợ cấp hằng tháng được hưởng từ ngày 01/7/2026

=

Mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6/2026

X

1,08

Trong đó:

Mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6/2026 là mức trợ cấp quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư 8/2024/TT-BNV hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc.

- Từ ngày 01/7/2026, sau khi điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 2 dự thảo Thông tư mà có mức trợ cấp được hưởng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng thêm như sau:

+ Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng trợ cấp hằng tháng dưới 3.500.000 đồng/người/tháng;

+ Tăng lên bằng 3.800.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng trợ cấp hằng tháng từ 3.500.000 đồng/người/tháng đến dưới 3.800.000 đồng/người/tháng.

- Căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 dự thảo Thông tư, cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc quy định tại Điều 1 dự thảo Thông tư, gồm: Cán bộ nguyên là Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Bí thư, Phó Chủ tịch, Thường trực Đảng ủy, Ủy viên thư ký Ủy ban nhân dân, Thư ký Hội đồng nhân dân xã, Xã đội trưởng, Trưởng công an xã và các chức danh còn lại được hưởng mức trợ cấp hằng tháng là 3.800.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2026.

Lưu ý: Dự thảo Thông tư áp dụng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 130-CP năm 1975 của Hội đồng Chính phủ bổ sung chính sách, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ xã và Quyết định 111-HĐBT năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng về việc sửa đổi, bổ sung một số chính sách, chế độ đối với cán bộ xã, phường (sau đây gọi là cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc).

Đề xuất tăng trợ cấp hằng tháng với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc từ 01/7/2026

Đề xuất tăng trợ cấp hằng tháng với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc từ 01/7/2026 (Hình từ Internet)

Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Nội vụ về lĩnh vực lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội là gì?

Theo khoản 11 Điều 2 Nghị định 25/2025/NĐ-CP, Bộ Nội vụ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Luật Tổ chức Chính phủ, quy định của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ và thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội như sau:

- Giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật;

- Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về hợp đồng lao động, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất, đối thoại tại nơi làm việc, thương lượng tập thể, thỏa ước lao động tập thể và giải quyết tranh chấp lao động;

- Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật lao động đối với lao động nữ, lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi, lao động là người khuyết tật, lao động là người giúp việc gia đình và một số lao động khác;

- Hướng dẫn việc đăng ký và quản lý nhà nước đối với hoạt động của các tổ chức đại diện người lao động theo quy định của pháp luật lao động; thực hiện nhiệm vụ đầu mối quốc gia về lĩnh vực lao động trong quá trình Việt Nam tham gia các hiệp định thương mại quốc tế;

- Hướng dẫn việc thực hiện quy định của pháp luật về chính sách, chế độ tiền lương, phụ cấp, sinh hoạt phí, tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức từ trung ương đến cấp xã và lao động hợp đồng trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;

- Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về mức lương tối thiểu và chính sách tiền lương đối với người lao động trong doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động;

- Hướng dẫn về tiền lương, tiền thưởng và thù lao đối với người lao động, người quản lý trong doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nhà nước;

- Nghiên cứu, tham mưu cấp có thẩm quyền về thực hiện cải cách chính sách tiền lương, chính sách bảo hiểm xã hội.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất