Tải phần mềm iTaxViewer 2.7.0 mới nhất của Cục Thuế? Hướng dẫn cài ứng dụng đọc tờ khai thuế XML?
iTaxViewer là ứng dụng đọc tờ khai thuế định dạng xml của phần mềm HTKK do Cục Thuế phát hành, giúp hỗ trợ đọc các tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, báo cáo hóa đơn, báo cáo tài chính, tờ khai tháng, quý, thông báo nộp thuế.
iTaxViewer phiên bản mới nhất tính đến ngày 16/3/2026 là iTaxViewer 2.7.0: https://cdn.thuvienphapluat.vn/Uploads/danluat/FileAttack/TT/20666/iTaxViewer2.7.0_1603.zip
>> Tải về iTaxViewer 2.7.1 mới nhất của Cục Thuế
>> Tải HTKK 5.6.1 mới nhất của Cục Thuế ngày 17/03/2026
>> Tải HTKK 5.6.2 mới nhất của Cục Thuế ngày 19/03/2026
Dưới đây là hướng dẫn cách cài đặt phần mềm iTaxViewer 2.7.0:
Bước 1: Truy cập đường link thuế điện tử: https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin chọn mục "trợ giúp".

Bước 2: Chọn mục “ iTaxViewer Ứng dụng đọc hồ sơ thuế XML” để bắt đầu tải iTaxViewer về máy.

Hoặc có thể tải về trực tiếp tại đây: https://cdn.thuvienphapluat.vn/Uploads/danluat/FileAttack/TT/20666/iTaxViewer2.7.0_1603.zip
Bước 3: Tiến hành giải nén;

Bước 4: Mở file iTaxViewer 2.6.9 vừa giải nén, sau đó chọn thư mục lưu chữ, chọn “Browse”và nhấn “Next”để bắt đầu quá trình cài đặt iTaxViewer;

Bước 5: TIếp tục nhấn next để đi đến phần cài đặt;
Bước 6: Sau khi đến phần cài đặt, nhấn chọn Install để tiến hành cài đặt

Việc cài đặt sẽ diễn ra trong một khoảng thời gian như sau:

Bước 7: Sau khi đã cài đặt hoàn tất, nhấn finish để hoàn tất quá trình cài đặt ứng dụng iTaxViewer

Sau khi đã hoàn tất phần cài đặt, sử dụng để đọc file báo cáo thuế xml bằng cách tìm đến đường dẫn chứa file xml. Sau đó nhấn chuột vào Open để mở file xml cần đọc.


Tải phần mềm iTaxViewer 2.7.0 mới nhất của Cục Thuế? Hướng dẫn cài ứng dụng đọc tờ khai thuế XML? (hình từ internet)
Nội dung quản lý thuế từ 01/7/2026 được quy định thế nào?
Theo Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về nội dung quản lý thuế như sau:
- Cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo phân nhóm người nộp thuế.
- Các nội dung quản lý thuế bao gồm:
+ Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;
+ Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;
+ Quản lý thông tin người nộp thuế;
+ Quản lý hóa đơn, chứng từ;
+ Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;
+ Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế;
- Cơ quan thuế áp dụng các nội dung quản lý thuế quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 để quản lý khoản thu khác theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin người nộp thuế trong những trường hợp nào?
Theo quy định Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025 về bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế như sau:
Điều 7. Bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế
1. Cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế, người đã từng là công chức quản lý thuế, cơ quan cung cấp, trao đổi thông tin người nộp thuế, tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (sau đây gọi là đại lý thuế), tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục hải quan (sau đây gọi là đại lý làm thủ tục hải quan) phải bảo mật thông tin người nộp thuế, trừ trường hợp cơ quan quản lý thuế cung cấp, công khai thông tin người nộp thuế quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau:
a) Cung cấp cho cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án, cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, cơ quan quản lý khác của nhà nước khi có yêu cầu bằng văn bản để phục vụ hoạt động tố tụng, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán theo quy định của pháp luật;
b) Cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác khi có yêu cầu bằng văn bản theo quy định của luật;
c) Cung cấp cho cơ quan quản lý thuế nước ngoài phù hợp với điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết.
3. Cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau:
a) Trốn thuế, khoản thu khác; chây ỳ không nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đúng thời hạn; nợ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt;
b) Vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức, cá nhân khác;
c) Không thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
...
Như vậy, theo quy định trên thì cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau:
- Trốn thuế, khoản thu khác; chây ỳ không nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đúng thời hạn; nợ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt;
- Vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức, cá nhân khác;
- Không thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];