Tải MẪU 03/TNDN Tờ khai quyết toán thuế TNDN áp dụng từ 01/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

Nguyễn Yến Phương 597 lượt xem
09:19 | 17/07/2026
Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 21 Thông tư 89 2026 TT BTC, tờ khai quyết toán thuế TNDN áp dụng từ 01 7 2026 sẽ được thực hiện theo MẪU 03 TNDN ban hành kèm theo Thông tư 89.
Nội dung chính
  1. Tải MẪU 03/TNDN Tờ khai quyết toán thuế TNDN áp dụng từ 01/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC
  2. Nguyên tắc quản lý thuế hiện nay được quy định ra sao?
  3. Mức phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế từ 01/7/2026 được quy định ra sao?

Tải MẪU 03/TNDN Tờ khai quyết toán thuế TNDN áp dụng từ 01/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

Ngày 30/6/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 89 2026 TT BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chỉ tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế; có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.

Toàn văn Thông tư 89 2026 TT BTC: Tải về

PHỤ LỤC Thông tư 89 2026 TT BTC: Tải về

Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 21 Thông tư 89 2026 TT BTC, hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN thực hiện theo quy định tại điểm 6 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Như vậy, tờ khai quyết toán thuế TNDN áp dụng từ 01 7 2026 được thực hiện theo MẪU 03 TNDN ban hành kèm theo Thông tư 89 2026 TT BTC.

1

TẢI VỀ MẪU 03 TNDN Tờ khai quyết toán thuế TNDN

Các phụ lục kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN MẪU 03 TNDN:

STT

Phụ lục

Nội dung

Tải về

1

03-2/TNDN

Phụ lục chuyển lỗ

TẢI VỀ

2

03-3A/TNDN

Phụ lục thuế TNDN được ưu đãi đối với thu nhập từ dự án đầu tư, thu nhập của doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế TNDN

TẢI VỀ

3

03-3C/TNDN

Phụ lục thuế TNDN được ưu đãi (Áp dụng đối với doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số hoặc doanh nghiệp hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ)

TẢI VỀ

4

03-3D/TNDN

Phụ lục thuế TNDN được ưu đãi (Áp dụng đối với doanh nghiệp khoa học công nghệ, doanh nghiệp thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao)

TẢI VỀ

5

03-4/TNDN

Phụ lục thuế TNDN đã nộp đối với thu nhập ở nước ngoài

TẢI VỀ

6

03-5/TNDN

Phụ lục thu nhập đối với hoạt động chuyển nhượng bất dộng sản

TẢI VỀ

7

03-6/TNDN

Phụ lục báo cáo trích lập, sử dụng quỹ khoa học và công nghệ

TẢI VỀ

8

03-8/TNDN

Phụ lục bảng phân bổ số thuế TNDN phải nộp đối với cơ sở sản xuất

TẢI VỀ

9

03-8A/TNDN

Phụ lục bảng phân bổ số thuế TNDN phải nộp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản

TẢI VỀ

10

03-8B/TNDN

Phụ lục bảng phân bổ số thuế TNDN phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện

TẢI VỀ

11

03-8C/TNDN

Phụ lục bảng phân bổ số thuế TNDN phải nộp đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán

TẢI VỀ

12

03-9/TNDN

Phụ lục bảng kê chứng từ nộp tiền thuế TNDN tạm nộp của hoạt động chuyển nhượng bất động sản thu tiển theo tiến độ chưa bàn giao trong năm

TẢI VỀ

Kèm theo:

- Báo cáo tài chính năm (trừ trường hợp không phải lập báo cáo tài chính) theo quy định của pháp luật về kế toán và báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính (trừ trường hợp không bắt buộc phải kiểm toán) theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập.

- Phụ lục giao dịch liên kết theo quy định tại Nghị định 255/2026/NĐ-CP (nếu có).

- Thông báo về số vốn đăng ký đầu tư của dự án đầu tư mở rộng (nếu thuộc trường hợp phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế TNDN)

- Các tài liệu khác đối với trường hợp người nộp thuế kê khai phụ lục 03-4/TNDN:

+ Trường hợp có thu nhập tại nước chưa ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần: Bản sao Tờ khai thuế thu nhập ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế hoặc văn bản giải trình trong trường hợp chưa có Tờ khai thuế thu nhập ở nước ngoài; Bản sao chứng từ nộp thuế TNDN ở nước ngoài hoặc bản sao văn bản xác nhận của cơ quan thuế nước ngoài về số thuế TNDN đã nộp hoặc bản sao chứng từ có giá trị tương đương có xác nhận của người nộp thuế.

+ Trường hợp được khấu trừ theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần: Hồ sơ chứng minh số thuế đã nộp tại nước ngoài thực hiện theo quy định tại Điều 34 Thông tư 89 2026 TT BTC.

Tải MẪU 03/TNDN Tờ khai quyết toán thuế TNDN áp dụng từ 01/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

Tải MẪU 03 TNDN Tờ khai quyết toán thuế TNDN áp dụng từ 01 7 2026 theo Thông tư 89 2026 TT BTC (hình từ internet)

Nguyên tắc quản lý thuế hiện nay được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 5 Luật Quản lý thuế 2019, được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 6 Luật số 56/2024/QH15, nguyên tắc quản lý thuê hiện nay được quy định như sau:

(1) Mọi tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của luật.

(2) Cơ quan quản lý thuế, các cơ quan khác của Nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý thu thực hiện việc quản lý thuế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan, bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế.

Công chức quản lý thuế chịu trách nhiệm giải quyết hồ sơ thuế trong phạm vi hồ sơ, tài liệu, thông tin của người nộp thuế cung cấp, cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế, thông tin của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp có liên quan đến người nộp thuế, kết quả áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế, bảo đảm theo đúng chức trách, nhiệm vụ, tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý thuế và quy định pháp luật khác về thuế có liên quan.

(3) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

(4) Thực hiện cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại trong quản lý thuế; áp dụng các nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế, trong đó có nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế, nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và các nguyên tắc khác phù hợp với điều kiện của Việt Nam.

(5) Áp dụng biện pháp ưu tiên khi thực hiện các thủ tục về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan và quy định của Chính phủ.

Mức phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế từ 01/7/2026 được quy định ra sao?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2025, mức phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế từ 01/7/2026 được quy định như sau:

(1) Phạt 10% tính trên số tiền thuế khai thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều 45 của Luật này;

(2) Phạt 20% tính trên số tiền thuế khai thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế đối với hành vi quy định tại khoản 2 và điểm b, điểm c khoản 3 Điều 45 của Luật này;

(3) Phạt từ 01 lần đến 03 lần số tiền thuế trốn đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều 45 của Luật này.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Yến Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Công ty được trừ lương nhân viên trong trường hợp nào? Mức phạt hành vi khấu trừ tiền lương trái quy định ra sao?
Công ty được trừ lương nhân viên trong trường hợp nào? Mức phạt hành vi khấu trừ tiền lương trái quy định ra sao?

Theo Điều 102 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 129 Bộ luật này.

Bài viết mới nhất