Sau lễ Quốc khánh 2 9, còn bao nhiêu kỳ nghỉ lễ trong năm 2026?
Sau kỳ nghỉ lễ Quốc khánh 2 9, trong năm 2026 người lao động vẫn còn thêm 01 ngày nghỉ hưởng nguyên lương dịp lễ Ngày Văn hóa Việt Nam vào ngày 24/11/2026.
Theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau:
Điều 112. Nghỉ lễ, tết
1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:
a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
b) Tết Âm lịch: 05 ngày;
c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);
e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).
...
Vào ngày 24/04/2026, Quốc hội ban hành Nghị quyết 28/2026/QH16 về phát triển văn hóa Việt Nam.
Cụ thể, tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 28/2026/QH16 quy định về ngày Văn hóa Việt Nam 24 11 như sau:
Điều 2. Ngày Văn hóa Việt Nam
1. Ngày 24 tháng 11 hằng năm là Ngày Văn hóa Việt Nam; người lao động được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương.
2. Miễn hoặc giảm phí, lệ phí dịch vụ tham quan tại các cơ sở văn hóa, thể thao công lập vào Ngày Văn hóa Việt Nam theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Khuyến khích Nhân dân, đặc biệt là thanh niên, trẻ em tham gia các hoạt động văn hóa vào các ngày lễ lớn của dân tộc và đất nước.
Như vậy, theo Nghị quyết 28/2026/QH16, sau lễ Quốc khánh 2 9, người lao động còn 01 kỳ nghỉ lễ trong năm 2026 là Ngày Văn hóa Việt Nam 24/11/2026, được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương.

Sau lễ Quốc khánh 2 9, còn bao nhiêu kỳ nghỉ lễ trong năm 2026?
Người lao động đi làm dịp lễ 24/11 được nhận lương bao nhiêu?
Theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:
Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Theo đó, vào ngày nghỉ lễ, người lao động đi làm thêm giờ thì được hưởng mức lương như sau:
- Nếu người lao động đi làm thêm giờ vào ban ngày thì được hưởng mức lương bao gồm:
+ 300% mức lương làm việc vào ngày lễ.
+ 100% mức lương làm việc vào ngày thường.
Như vậy, nếu người lao động đi làm thêm giờ vào ban ngày thì được hưởng ít nhất bằng 400% mức tiền lương.
- Nếu người lao động đi làm thêm giờ vào ban đêm thì được hưởng mức lương bao gồm:
+ 100% mức lương làm việc vào ngày thường;
+ 300% mức lương làm việc vào ngày lễ;
+ 30% mức lương làm việc vào ban đêm;
+ 60% mức tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm.
Như vậy, nếu người lao động đi làm thêm vào ban đêm thì được hưởng ít nhất bằng 490% mức tiền lương.
Như vậy, tùy thuộc vào thời gian làm việc của người lao động vào ngày lễ mà người lao động được hưởng mức lương khác nhau, cụ thể:
- Nếu người lao động đi làm thêm giờ vào ban ngày thì được hưởng ít nhất bằng 400% mức tiền lương.
- Nếu người lao động đi làm thêm vào ban đêm thì được hưởng ít nhất bằng 490% mức tiền lương.
Chính sách của Nhà nước về lao động bao gồm những gì?
Theo Điều 4 Bộ luật Lao động 2019, chính sách của Nhà nước về lao động bao gồm:
(1) Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, người làm việc không có quan hệ lao động; khuyến khích những thỏa thuận bảo đảm cho người lao động có điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật về lao động.
(2) Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, quản lý lao động đúng pháp luật, dân chủ, công bằng, văn minh và nâng cao trách nhiệm xã hội.
(3) Tạo điều kiện thuận lợi đối với hoạt động tạo việc làm, tự tạo việc làm, dạy nghề và học nghề để có việc làm; hoạt động sản xuất, kinh doanh thu hút nhiều lao động; áp dụng một số quy định của Bộ luật này đối với người làm việc không có quan hệ lao động.
(4) Có chính sách phát triển, phân bố nguồn nhân lực; nâng cao năng suất lao động; đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động; hỗ trợ duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động; ưu đãi đối với người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao đáp ứng yêu cầu của cách mạng công nghiệp, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
(5) Có chính sách phát triển thị trường lao động, đa dạng các hình thức kết nối cung, cầu lao động.
(6) Thúc đẩy người lao động và người sử dụng lao động đối thoại, thương lượng tập thể, xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định.
(7) Bảo đảm bình đẳng giới; quy định chế độ lao động và chính sách xã hội nhằm bảo vệ lao động nữ, lao động là người khuyết tật, người lao động cao tuổi, lao động chưa thành niên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];