Quyết định 51/2026: Hạn mức công nhận đất ở, hạn mức giao đất ở tại Đồng Tháp mới nhất 2026 thế nào?

08:44 | 06/05/2026
Hạn mức công nhận đất ở, hạn mức giao đất ở tại Đồng Tháp mới nhất 2026 áp dụng từ ngày 05/05/2026 theo Quyết định 51/2026/QĐ-UBND như thế nào?
Nội dung chính
  1. Quyết định 51/2026: Hạn mức công nhận đất ở, hạn mức giao đất ở tại Đồng Tháp mới nhất 2026 thế nào?
  2. Cá nhân được giao đất ở thuộc trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất đúng không?

Quyết định 51/2026: Hạn mức công nhận đất ở, hạn mức giao đất ở tại Đồng Tháp mới nhất 2026 thế nào?

UBND tỉnh Đồng Tháp đã ban hành Quyết định 51/2026/QĐ-UBND quy định hạn mức công nhận đất ở, hạn mức giao đất ở trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp áp dụng từ ngày 05/05/2026.

Theo đó, hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân và hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại Đồng Tháp từ ngày 05/05/2026 như sau:

Thứ nhất, hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân tại tỉnh Đồng Tháp:

(1) Đất sử dụng trước ngày 18 tháng 12 năm 1980

- Đất ở tại đô thị: 350 m2

- Đất ở tại nông thôn: 500 m2

(2) Đất sử dụng từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993

- Đất ở tại đô thị: 300 m2

- Đất ở tại nông thôn: 450 m2

Thứ hai, hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại tỉnh Đồng Tháp:

(1) Đất ở tại đô thị: không quá 200 m2

(2) Đất ở tại nông thôn: không quá 350 m2

(3) Hạn mức giao đất ở nêu trên không áp dụng đối với các trường hợp: nhà nước giao đất ở có thu tiền sử dụng đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất; nhà nước bồi thường bằng việc giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất.

Quyết định 51/2026: Hạn mức công nhận đất ở, hạn mức giao đất ở tại Đồng Tháp mới nhất 2026 thế nào?

Quyết định 51/2026: Hạn mức công nhận đất ở, hạn mức giao đất ở tại Đồng Tháp mới nhất 2026 thế nào? (Hình từ Internet)

Cá nhân được giao đất ở thuộc trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất đúng không?

Theo quy định hiện hành, cá nhân được giao đất ở thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.

Cụ thể, tại Điều 119 Luật Đất đai 2024 quy định các trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất như sau:

(1) Cá nhân được giao đất ở.

(2) Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân; dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở; thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng; xây dựng cơ sở lưu giữ tro cốt.

(3) Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại theo quy định của pháp luật về nhà ở; sử dụng đất do nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.

(4) Hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất do được bồi thường bằng đất khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai 2024.

(5) Việc giao đất quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định tại các Điều 124, 125 và 126 Luật Đất đai 2024.

Như vậy, cá nhân được giao đất ở là một trong những trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.

Hiện nay, đất ở bao gồm đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị. Theo đó, đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị được quy định cụ thể tại Điều 195, Điều 196 Luật Đất đai 2024 như sau:

Thứ nhất, về đất ở tại nông thôn:

(1) Đất ở tại nông thôn là đất để làm nhà ở và mục đích khác phục vụ cho đời sống trong cùng một thửa đất thuộc khu vực nông thôn.

(2) Căn cứ vào quỹ đất và tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại nông thôn.

(3) Đất ở tại nông thôn phải bố trí đồng bộ với đất sử dụng cho mục đích xây dựng các công trình công cộng, công trình sự nghiệp bảo đảm thuận tiện cho sản xuất, đời sống của nhân dân, vệ sinh môi trường và theo hướng hiện đại hóa nông thôn.

(4) Nhà nước có chính sách tạo điều kiện cho những người sống ở nông thôn có chỗ ở trên cơ sở tận dụng đất trong những khu dân cư sẵn có, hạn chế việc mở rộng khu dân cư trên đất nông nghiệp.

Thứ hai, về đất ở tại đô thị:

(1) Đất ở tại đô thị là đất để làm nhà ở và mục đích khác phục vụ cho đời sống trong cùng một thửa đất thuộc khu vực đô thị.

(2) Căn cứ vào quỹ đất và tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại đô thị.

(3) Đất ở tại đô thị phải bố trí đồng bộ với đất sử dụng cho mục đích xây dựng các công trình công cộng, công trình sự nghiệp, bảo đảm vệ sinh môi trường và cảnh quan đô thị.

(4) Việc chuyển đất ở sang đất xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, tuân thủ quy định của pháp luật về trật tự, an toàn, pháp luật về bảo vệ môi trường và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất