Quyết định 2173: Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh đối với ô tô, xe máy mới nhất áp dụng từ 30/6/2025

15:24 | 01/07/2025
Xem và tải toàn bộ Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh đối với ô tô, xe máy mới nhất áp dụng từ 30/6/2025 ở đâu? Khai, nộp lệ phí trước bạ khi nào?
Nội dung chính
  1. Quyết định 2173: Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh đối với ô tô, xe máy mới nhất áp dụng từ 30/6/2025
  2. Tổ chức, cá nhân thực hiện khai, nộp lệ phí trước bạ khi nào?

Quyết định 2173: Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh đối với ô tô, xe máy mới nhất áp dụng từ 30/6/2025

Ngày 26/6/2025, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã Quyết định 2173/QĐ-BTC về Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh đối với ô tô, xe máy và có hiệu lực kể từ ngày 30/6/2025.

Theo đó, ban hành kèm theo Quyết định 2173/QĐ-BTC Bảng giá điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy ban hành kèm theo Quyết định 2353/QĐ-BTC ngày 31/10/2023; Quyết định 449/QĐ-BTC ngày 15/03/2024 và Quyết định 1707/QĐ-BTC ngày 22/07/2024.

Dưới đây là Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy điều chỉnh, bổ sung ban hành kèm theo Quyết định 2173/QĐ-BTC:

Xem chi tiết Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh đối với ô tô, xe máy mới nhất áp dụng từ 30/6/2025: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/7/2173_QD-BTC_662960.doc 

 BẢNG 1: Ô TÔ CHỞ NGƯỜI TỪ 9 NGƯỜI TRỞ XUỐNG

Phần 1a. Ô tô chở người từ 9 người trở xuống nhập khẩu

STT

Nhãn hiệu

Kiểu loại xe |Tên thương mại (Mã kiểu loại)/ Tên thương mại/ Số loại)

Thể tích làm việc

Số người cho phép chở (kể cả lái xe)

Giá tính LPTB (VNĐ)

1

AUDI

AUDI A8L 55 PLUS TFSI QUATTRO (4NL0DA)

3,0

5

4.170.000.000

2

AUDI

AUDI Q2 S LINE 35 TFSI (GAGCCW)

1,4

5

1.540.000.000

3

AUDI

AUDI Q5 S LINE 45 TFSI QUATTRO (FYGC3Y)

2,0

5

2.339.300.000

4

AUDI

AUDI Q5 SPORTBACK S LINE 45 TFSI QUATTRO (FYTC3Y)

2,0

5

2.488.600.000

5

AUDI

AUDI Q7 SUV 45 TFSI QUATTRO (4MQA11)

2,0

7

3.560.000.000

6

AUDI

AUDI Q7 SUV S LINE 45 TFSI QUATTRO (4MQCI1)

2,0

7

3.850.000.000

7

AUDI

AUDI Q8 SUV S LINE 55 TFSI QUATTRO (4MT0X2)

3,0

5

4.200.000.000

8

BENTLEY

BENTAYGA EXTENDED WHEELBASE AZURE V8 (HD5VAF)

4,0

5

23.319.600.000

9

BENTLEY

BENTAYGA EXTENDED WHEELBASE V8 (HD4VAF)

4,0

4

22.798.000.000

10

BENTLEY

FLYING SPUR V8 (B5BXBD)

4,0

5

14.600.000.000

11

BMW

5301 (51BH)

2,0

5

2.581.500.000

12

BYD

BYD KING DM-I (HAD)

1,5

5

840.000.000

13

BYD

BYD SEALION 6 (SA3)

1,5

5

1.213.000.000

14

BYD

BYD SEALION 6 DYNAMIC (SA3)

1,5

5

839.000.000

15

GAC

GS8 2.0T 8AT GL 2WD (GAC6501JDA6A)

2,0

7

1.269.000.000

16

GAC

GS8 2.0T 8AT GT 2WD (GAC6501JDA6A)

2,0

7

1.369.000.000

17

GAC

GS8 2.0T 8AT GX 4WD (GAC6501JDA6B)

2,0

7

1.479.000.000

18

GAC

M6 PRO 1.5T 7WDCT GL (GAC6480KCW6A)

1,5

7

799.000.000

19

GAC

M6 PRO 1.5T 7WDCT GS (GAC6480KCW6A)

1,5

7

699.000.000

...

...

...

...

...

....

BẢNG 2: Ô TÔ PICK UP, Ô TÔ TẢI VAN

Phần 2a. Ô tô pick up, tải Van nhập khẩu

STT

Nhãn hiệu

Kiểu loại xe [Tên thương mại (Mã kiểu loại)/ Tên thương mại/ Số loại]

Thể tích làm việc

Số người cho phép chở (kể cả lái xe)

Giá tính LPTB
(VNĐ)

1

MITSUBISHI

TRITON GLS+ 4WD (LC1TJLPJDL)

2,4

5

924.000.000

2

MITSUBISHI

TRITON GLX 2WD (LB1TJLDJCL)

2,4

5

655.000.000

3

NISSAN

NAVARA (CTSNLYLD23IYP---L)

2,3

5

916.000.000

4

NISSAN

NAVARA EL (CTSALQLD23IYP---L)

2,3

5

675.800.000

5

NISSAN

NAVARA VL (CTSNLWLD23IYP---L)

2,3

5

903.500.000

Phần 2b. Ô tô pick up, tải Van sản xuất, lắp ráp trong nước

STT

Nhãn hiệu

Kiểu loại xe [Tên thương mại (Mã kiểu loại)/ Tên thương mại/ Số loại]

Thể tích làm việc

Số người cho phép chở (kể cả lái xe)

Giá tính LPTB (VNĐ)

1

GAZ

GAZELLE NEXT A65R32 E5I/CMN-VAN

2,8

6

714.700.000

2

GAZ

SOBOL NN A32S12.E5

2,8

6

660.000.000

3

TERACO

TERA-V62S

1,5

2

309.800.000

4

TERACO

TERA-V65S

1,5

5

361.500.000

5

TERACO

TERA-V82S

1,6

2

333.400.000

6

TERACO

TERA-V85S

1,6

5

381.400.000

7

THACO

FRONTIER TF480V 2S TV25A32R122-DL1

1,6

2

518.500.000

8

VINHPHAT

SANDEUR S-100/VPM-TKCD

3,0

5

577.000.000

BẢNG 3: Ô TÔ CHỞ NGƯỜI TỪ 10 NGƯỜI TRỞ LÊN

STT

Số người cho phép chở (kể cả lái xe)

Nhãn hiệu

Giá tính LPTB

(VNĐ)

1. Nước sản xuất lắp ráp: Việt Nam

1

Từ 10 đến dưới 15

IVECO

1.639.000.000

2

Từ 15 đến dưới 24

FORD

997.800.000

THACO

2.525.000.000

3

Từ 24 đến dưới 30

KING LONG

1.809.500.000

SAMCO

1.995.000.000

THACO

2.383.800.000

VINFAST

3.600.000.000

4

Từ 30 đến dưới 35

THACO

2.106.700.000

5

Từ 35 đến dưới 40

THACO

1.696.500.000

6

Từ 45 đến dưới 50

THACO

3.025.400.000

BẢNG 4: Ô TÔ VẬN TẢI HÀNG HÓA (TRỪ Ô TÔ PICKUP, Ô TÔ TẢI VAN)

STT

Trọng tải

Nhãn hiệu

Giá tính LPTB

(VNĐ)

1. Nước sản xuất lắp ráp: Việt Nam

1

Từ 750 kg đến dưới 1 tấn

HYUNDAI

387.818.000

III. Nước sản xuất lắp ráp: Trung Quốc, Đài Loan

1

Từ 25 tấn trở lên

HINO

2.133.000.000

BẢNG 6: XE MÁY

Phần 6a. Xe máy hai bánh nhập khẩu

STT

Tên nhóm xe

Nhãn hiệu

Kiểu loại xe [Tên thương mại/ Số loại]

Thể tích làm việc/ Công suất (cm3/kW)

Giá tính LPTB

(VNĐ)

1

Xe hai bánh

BMW

F 900 XR

895

539.000.000

2

Xe hai bánh

BMW

R 1250 GS

1254

562.300.000

3

Xe hai bánh

BMW

R 1250 GS ADVENTURE

1254

625.700.000

4

Xe hai bánh

BMW

R 18 TRANSCONTINENTAL

1802

1.164.000.000

5

Xe hai bánh

BMW

R1300 GS

1300

880.000.000

6

Xe hai bánh

BMW

R18 CLASSIC

1802

859.000.000

7

Xe hai bánh

BRIXTON

CROSSFIRE 125XS

125

49.500.000

8

Xe hai bánh

DUCATI

HYPERMOTARD 698 MONO

659

519.000.000

9

Xe hai bánh

DUCATI

MULTISTRADA V4 RALLY

1158

1.095.000.000

10

Xe hai bánh

HARLEY- DAVIDSON

HYDRA-GLIDE REVIVAL

1868

1.070.000.000

11

Xe hai bánh

HARLEY- DAVIDSON

STREET GLIDE

1923

1.360.000.000

12

Xe hai bánh

HONDA

ADV 160 ABS

156,93

86.400.000

13

Xe hai bánh

HONDA

AFRICA TWIN

1084

641.000.000

14

Xe hai bánh

HONDA

BEAT

109,51

28.200.000

15

Xe hai bánh

HONDA

CB500 HORNET

471

185.700.000

16

Xe hai bánh

HONDA

CLICK 125I

124,88

62.800.000

17

Xe hai bánh

HONDA

DAX 1978 SPECIAL EDITION

123,94

123.000.000

18

Xe hai bánh

HONDA

MONKEY LIGHTNING CUSTOM EDITION

123,94

111.000.000

19

Xe hai bánh

HONDA

NX500

471

195.900.000

20

Xe hai bánh

HONDA

SCOOPY PRESTIGE

109,51

37.000.000

21

Xe hai bánh

HONDA

SH125I LIMITED EDITION

125

146.600.000

22

Xe hai bánh

HONDA

SH150I LIMITED EDITION

157

178.000.000

23

Xe hai bánh

HONDA

STYLO 160 ABS

156,93

65.800.000

24

Xe hai bánh

HONDA

STYLO 160 CBS

156,93

59.400.000

25

Xe hai bánh

HONDA

SUPER CUB

123,94

95.300.000

26

Xe hai bánh

HONDA

SUPER CUB 110

109

51.500.000

27

Xe hai bánh

HONDA

SUPER CUB 110 PRO

109

57.000.000

28

Xe hai bánh

HONDA

SUPER CUB 50

49

54.000.000

29

Xe hai bánh

HONDA

SUPER CUB C125

123

123.800.000

30

Xe hai bánh

HONDA

SUPER CUB C125

124,9

105.400.000

31

Xe hai bánh

HONDA

WAVE 110I

109,51

48.300.000

32

Xe hai bánh

HUSQVARNA

HUSQVARNA 901 NORDEN

889

589.000.000

33

Xe hai bánh

HYOSUNG

GV300S

296

65.000.000

34

Xe hai bánh

KAWASAKI

ELIMINATOR 500 ABS

451

184.500.000

...

...

...

...

...

...

Xem chi tiết Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh đối với ô tô, xe máy mới nhất áp dụng từ 30/6/2025: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/7/2173_QD-BTC_662960.doc 

Quyết định 2173: Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh đối với ô tô, xe máy mới nhất áp dụng từ 30/6/2025 (hình từ internet) 

Tổ chức, cá nhân thực hiện khai, nộp lệ phí trước bạ khi nào?

Theo quy định tại Điều 11 Nghị định 10/2022/NĐ-CP về khai, nộp lệ phí trước bạ như sau:

Điều 11. Khai, nộp lệ phí trước bạ

1. Tổ chức, cá nhân khai, nộp lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Dữ liệu điện tử nộp lệ phí trước bạ qua Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được Tổng cục Thuế ký số và cung cấp lên Cổng dịch vụ công Quốc gia, có giá trị như chứng từ bản giấy để cơ quan cảnh sát giao thông, cơ quan tài nguyên môi trường và các cơ quan nhà nước khác có thẩm quyền đã kết nối với Cổng dịch vụ công Quốc gia truy cập, khai thác dữ liệu phục vụ công tác giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến việc đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.

Như vậy, theo quy định trên thì tổ chức, cá nhân khai, nộp lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Quyết định 147/2026/QĐ-UBND danh mục thu, mức thu và cơ chế quản lý dịch vụ giáo dục chất lượng cao tại Hà Nội từ năm học 2026 2027 chi tiết thế nào?
Quyết định 147/2026/QĐ-UBND danh mục thu, mức thu và cơ chế quản lý dịch vụ giáo dục chất lượng cao tại Hà Nội từ năm học 2026 2027 chi tiết thế nào?

Dưới đây là nội dung về Quyết định 147/2026/QĐ-UBND quy định danh mục các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi các dịch vụ theo tiêu chí dịch vụ giáo dục chất lượng cao áp dụng đối với cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao từ năm học 2026-2027.