Thời hiệu và một số ví dụ về thời hiệu trong các lĩnh vực cụ thể?
Theo quy định tại Điều 149 Bộ luật Dân sự năm 2015, thời hiệu là khoảng thời gian do luật quy định, mà khi kết thúc thời gian đó, các hậu quả pháp lý nhất định sẽ phát sinh đối với chủ thể có quyền hoặc nghĩa vụ, tùy theo điều kiện luật định.
Thời hiệu được quy định không chỉ trong Bộ luật Dân sự 2025, mà còn trong các văn bản luật chuyên ngành khác (như Luật Thương mại, Bộ luật Lao động,...). Một số ví dụ về thời hiệu trong các lĩnh vực cụ thể:
- Tranh chấp hợp đồng dân sự: Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng dân sự là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm (căn cứ Điều 429 Bộ luật Dân sự năm 2015);
- Thời hiệu về thừa kế: Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế; Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế; Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế (căn cứ Điều 623 Bộ luật Dân sự năm 2015).
- Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng: Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm (căn cứ Điều 588 Bộ luật Dân sự năm 2015).
- Khởi kiện tranh chấp thương mại: Thời hiệu khởi kiện áp dụng đối với các tranh chấp thương mại là 02 năm, kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm (Điều 319 Luật Thương mại 2005).
Tranh chấp lao động: Thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 01 năm kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm (khoản 3 Điều 190 Bộ luật Lao động 2019); Thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền là 01 năm kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền hợp pháp của mình bị vi phạm (khoản 3 Điều 194 Bộ luật Lao động 2019).

Quy định về thời hiệu và phân loại thời hiệu theo quy định pháp luật? (Hình từ internet)
Phân loại các loại thời hiệu?
Quy định về các loại thời hiệu được ghi nhận chung tại Điều 150 Bộ luật Dân sự năm 2015 với nội dung:
Điều 150. Các loại thời hiệu
1. Thời hiệu hưởng quyền dân sự là thời hạn mà khi kết thúc thời hạn đó thì chủ thể được hưởng quyền dân sự.
2. Thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ dân sự là thời hạn mà khi kết thúc thời hạn đó thì người có nghĩa vụ dân sự được miễn việc thực hiện nghĩa vụ.
3. Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện.
4. Thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự là thời hạn mà chủ thể được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, pháp nhân, lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền yêu cầu.
Bộ luật Dân sự năm 2015 đã phân chia thời hiệu thành 04 loại chính, mỗi loại có mục đích và hậu quả pháp lý riêng:
- Thời hiệu hưởng quyền dân sự: Là khoảng thời gian luật định mà sau khi kết thúc, chủ thể được xác lập quyền dân sự nào đó. Ví dụ: người chiếm hữu tài sản hợp pháp không có tranh chấp trong một thời gian dài có thể được công nhận quyền sở hữu (trong một số trường hợp theo luật định).
- Thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ dân sự: Là thời hạn mà sau khi hết thời gian đó, người có nghĩa vụ không còn phải thực hiện nghĩa vụ nữa. Ví dụ: nghĩa vụ trả nợ không được yêu cầu trong thời hiệu sẽ không còn giá trị pháp lý.
- Thời hiệu khởi kiện: Là thời hạn để người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm. Hết thời hiệu thì mất quyền khởi kiện, trừ khi pháp luật có quy định khác.
- Thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự: Là thời hạn để chủ thể yêu cầu Tòa án giải quyết các việc dân sự (không có tranh chấp), ví dụ như tuyên bố một người mất tích, tuyên bố một người đã chết, xác nhận tài sản chung… Nếu hết thời hiệu mà không yêu cầu thì mất quyền yêu cầu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];