Quy định đánh giá xếp loại chất lượng CBCCVC tại Đà Nẵng theo hiệu quả công việc mới nhất 2026 thế nào?

Phan Thị Như Ý 103 lượt xem
07:55 | 28/04/2026
Quy định đánh giá xếp loại chất lượng CBCCVC tại Đà Nẵng theo hiệu quả công việc mới nhất 2026 thế nào? Tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ trong đánh giá, xếp loại chất lượng ra sao?
Nội dung chính
  1. Quy định đánh giá xếp loại chất lượng CBCCVC tại Đà Nẵng theo hiệu quả công việc mới nhất 2026 thế nào?
  2. Tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ trong đánh giá, xếp loại chất lượng CBCCVC tại Đà Nẵng theo hiệu quả công việc như thế nào?

Quy định đánh giá xếp loại chất lượng CBCCVC tại Đà Nẵng theo hiệu quả công việc mới nhất 2026 thế nào?

UBND thành phố Đà Nẵng đã ban hành Quyết định 32/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng theo kết quả công việc đối với cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc thành phố Đà Nẵng quản lý áp dụng từ ngày 23/4/2026.

Đơn cử, hình thức, chu kỳ đánh giá cán bộ, công chức, viên chức theo kết quả công việc tại các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc thành phố Đà Nẵng quản lý kể từ ngày 23/4/2026 thực hiện theo Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 32/2026/QĐ-UBND như sau:

(1) Thực hiện đánh giá, xếp loại chất lượng hằng tháng theo hiệu quả công việc để làm cơ sở chi thu nhập tăng thêm và các chế độ, chính sách liên quan cho cán bộ, công chức, viên chức, cụ thể:

- Đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 32/2026/QĐ-UBND thực hiện đánh giá, xếp loại chất lượng theo hiệu quả công việc trên phần mềm đánh giá, xếp loại chất lượng của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng.

Nội dung các bước triển khai thực hiện, quản lý, khai thác và sử dụng phần mềm đánh giá, xếp loại chất lượng theo hiệu quả công việc đối với cán bộ, công chức thực hiện theo hướng dẫn của Sở Nội vụ.

- Đối tượng quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 1 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 32/2026/QĐ-UBND thực hiện đánh giá, xếp loại chất lượng theo hiệu quả công việc theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Thành ủy và cơ quan có thẩm quyền, đảm bảo các nội dung cơ bản tại Quy định này và đảm bảo phù hợp tình hình thực tiễn tại cơ quan, đơn vị để làm cơ sở chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức theo quy định.

- Đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 32/2026/QĐ-UBND thực hiện đánh giá, xếp loại chất lượng theo hiệu quả công việc theo hình thức do cơ quan, đơn vị quyết định trên cơ sở khung tiêu chí và các nội dung quy định tại Quy định này, đảm bảo phù hợp với đặc điểm tình hình thực tiễn tại cơ quan, đơn vị mình.

(2) Trên cơ sở kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng theo hiệu quả công việc hằng tháng, cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý các cấp thuộc các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện đánh giá, xếp loại chất lượng hằng quý theo quy định hiện hành và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.

(3) Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng theo hiệu quả công việc hằng tháng, hằng quý là cơ sở để đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với cán bộ, công chức, viên chức.

>>> Xem đầy đủ quy định đánh giá xếp loại chất lượng CBCCVC tại Đà Nẵng theo hiệu quả công việc mới nhất 2026 tại Quyết định 32/2026/QĐ-UBND.

Quy định đánh giá xếp loại chất lượng CBCCVC tại Đà Nẵng theo hiệu quả công việc mới nhất 2026 thế nào?

Quy định đánh giá xếp loại chất lượng CBCCVC tại Đà Nẵng theo hiệu quả công việc mới nhất 2026 thế nào? (Hình từ Internet)

Tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ trong đánh giá, xếp loại chất lượng CBCCVC tại Đà Nẵng theo hiệu quả công việc như thế nào?

Về tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ trong đánh giá, xếp loại chất lượng CBCCVC tại Đà Nẵng theo hiệu quả công việc thực hiện theo Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 32/2026/QĐ-UBND như sau:

Tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ được chấm tối đa là 70 điểm (trong thang điểm 100).

(1) Đối với các cơ quan, đơn vị không áp dụng Phần mềm đánh giá, xếp loại chất lượng theo hiệu quả công việc

Việc đánh giá hiệu quả công việc đối với cán bộ, công chức, viên chức căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao của cán bộ, công chức, viên chức trên cơ sở so sánh, đánh giá giữa số lượng công việc, sản phẩm hoàn thành so với số lượng công việc, sản phẩm được giao trong kỳ đánh giá, thể hiện thông qua số lượng, tiến độ và chất lượng của công việc, sản phẩm, cụ thể:

- Đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý

Số lượng công việc, sản phẩm hoàn thành theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền: số lượng công việc, sản phẩm hoàn thành được xác định bằng điểm tỷ lệ phần trăm giữa số lượng công việc, sản phẩm hoàn thành với số lượng công việc, sản phẩm được giao thuộc nhiệm vụ trong kỳ đánh giá.

Tiến độ công việc, sản phẩm hoàn thành theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền: Tiến độ công việc, sản phẩm hoàn thành được xác định bằng điểm tỷ lệ phần trăm giữa số lượng công việc, sản phẩm hoàn thành đảm bảo đúng tiến độ được giao trở lên so với số lượng công việc, sản phẩm được giao trong kỳ đánh giá.

Chất lượng công việc, sản phẩm hoàn thành theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền: Chất lượng công việc, sản phẩm hoàn thành được xác định bằng điểm tỷ lệ phần trăm giữa số lượng công việc, sản phẩm hoàn thành đạt yêu cầu về chất lượng nội dung so với số lượng công việc, sản phẩm được giao trong kỳ đánh giá.

- Đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý

Nhiệm vụ được giao trực tiếp thực hiện và nhiệm vụ chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, giải quyết vướng mắc trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ liên quan đến sản phẩm, công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được giao phụ trách thông qua số lượng, tiến độ, chất lượng sản phẩm, công việc được xác định tương tự điểm a khoản 1 Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 32/2026/QĐ-UBND.

Kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trực tiếp quản lý: Trường hợp 100% cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý có điểm đánh giá ở mức điểm tương ứng với mức xếp loại chất lượng "Hoàn thành nhiệm vụ" trở lên thì được tính đạt điểm tỷ lệ bằng 100%; trường hợp có cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý có điểm đánh giá ở mức điểm tương ứng với mức xếp loại chất lượng "Không hoàn thành nhiệm vụ" thì được tính đạt điểm tỷ lệ bằng 50%.

Khả năng tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ: Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý, phụ trách hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ theo kế hoạch đúng thời hạn, bảo đảm chất lượng, có sáng kiến hoặc giải pháp tổ chức thực hiện hiệu quả thì được tính đạt điểm tỷ lệ bằng 100%; trường hợp trong kỳ đánh giá có tồn tại, hạn chế, chậm trễ kéo dài trong việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác được giao thì được tính đạt điểm tỷ lệ bằng 50%.

Năng lực tập hợp, đoàn kết công chức thuộc phạm vi quản lý: Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị duy trì được môi trường làm việc đoàn kết, phối hợp hiệu quả giữa các cá nhân, bộ phận thì tính đạt điểm tỷ lệ bằng 100%; trường hợp trong kỳ đánh giá phát sinh phản ánh, khiếu nại, kiến nghị về mâu thuẫn, mất đoàn kết nội bộ kéo dài thì tính đạt điểm tỷ lệ bằng 50%.

Khung tiêu chí cơ bản và điểm tối đa tương ứng được cụ thể hóa tại Mẫu 5A Phụ lục II và Mẫu 02, Mẫu 03 Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định 32/2026/QĐ-UBND.

Đối với nhiệm vụ công việc, sản phẩm được giao có yêu cầu thời gian thực hiện dài hơn thời gian kỳ đánh giá thì đánh giá, xác nhận từng phần, nếu đảm bảo tiến độ, chất lượng thì được đánh giá hoàn thành công việc, sản phẩm đó đảm bảo yêu cầu về số lượng, tiến độ, chất lượng trong kỳ đánh giá. Trường hợp không đảm bảo tiến độ, chất lượng vì lí do khách quan, bất khả kháng và cán bộ, công chức, viên chức được giao thực hiện nhiệm vụ đã thực hiện đầy đủ chức trách, nhiệm vụ, nỗ lực hết khả năng của mình thì vẫn được đánh giá, chấm điểm ở mức tối đa đối với các tiêu chí đảm bảo số lượng, tiến độ và chất lượng công việc. Việc đánh giá, xác nhận từng phần do người có thẩm quyền quản lý trực tiếp đánh giá và cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại quyết định.

(2) Đối với các cơ quan, đơn vị áp dụng Phần mềm đánh giá, xếp loại chất lượng theo hiệu quả công việc đối với cán bộ, công chức

Đối với các cơ quan, đơn vị áp dụng phần mềm đánh giá, xếp loại chất lượng theo hiệu quả công việc theo quy định của cấp có thẩm quyền, nội dung các tiêu chí đánh giá cơ bản phải đảm bảo theo quy định tại Quy định này; cách xác định điểm tiêu chí và phương pháp đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với cán bộ, công chức thực hiện theo quy định tại Nghị định 335/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ và hướng dẫn của Ban Tổ chức Thành ủy và Sở Nội vụ.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất