Nơi làm đăng ký xe khi bỏ Công an cấp huyện từ ngày 01/3/2025

— 1,722 lượt xem
10:27 | 05/03/2025
Khi bỏ Công an cấp huyện thì người dân làm đăng ký xe ở đâu? Nếu làm thủ tục cấp chứng nhận đăng ký xe thì có trong bao lâu?
Nội dung chính
  1. Nơi làm đăng ký xe khi bỏ Công an cấp huyện từ ngày 01/3/2025
  2. Thời hạn cấp chứng nhận đăng ký xe hiện nay là trong bao lâu?

Nơi làm đăng ký xe khi bỏ Công an cấp huyện từ ngày 01/3/2025

Trước đây, nơi làm đăng ký xe được quy định tại Điều 4 Thông tư 79/2024/TT-BCA. Trong đó, Công an cấp huyện thực hiện thủ tục đăng ký các loại xe: Xe mô tô đăng ký biển số xe trúng đấu giá; xe ô tô, xe máy chuyên dùng, xe mô tô của tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở, cư trú tại địa phương (trừ các loại xe quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 4 Thông tư 79/2024/TT-BCA).

Tuy nhiên tại Kết luận 126-KL/TW năm 2025, Bộ Chính trị, Ban Bí thư đã có chỉ đạo triển khai Đề án tổ chức Công an 3 cấp, bỏ Công an cấp huyện như sau:

Giao Đảng uỷ Công an Trung ương chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan và các tỉnh ủy, thành uỷ lãnh đạo, chỉ đạo triển khai Đề án tổ chức Công an 3 cấp, không tổ chức Công an cấp huyện, bảo đảm đúng mục tiêu, yêu cầu, tiến độ đề ra.

Như vậy từ ngày 01/03/2025, cơ quan Công an cấp huyện trên cả nước sẽ chính thức kết thúc hoạt động. Do đó khi đăng ký xe mô tô đăng ký biển số xe trúng đấu giá; xe ô tô, xe máy chuyên dùng, xe mô tô của tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở, cư trú tại địa phương, người dân sẽ không làm thủ tục đăng ký tại Công an cấp huyện nữa mà sẽ thực hiện tại cơ quan đăng ký xe khác.

Cụ thể, căn cứ Điều 12 Thông tư 13/2025/TT-BCA sửa đổi Điều 4 Thông tư 79/2024/TT-BCA như sau:

(1) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư 79/2024/TT-BCA:

Xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy đăng ký gắn biển số xe trúng đấu giá;

(2) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 4 Thông tư 79/2024/TT-BCA:

- Công an xã, phường, thị trấn, Đồn Công an ở huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã (sau đây gọi chung là Công an cấp xã) thực hiện đăng ký xe như sau:

+ Công an cấp xã đã được phân cấp đăng ký xe mô tô trước ngày Thông tư 79/2024/TT-ВСА có hiệu lực thực hiện đăng ký các loại xe ô tô, xe máy chuyên dùng, xe mô tô của tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở, cư trú tại địa phương (trừ các loại xe quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 Thông tư 79/2024/TT-ВСА);

+ Công an cấp xã nơi trước đây Công an cấp huyện đặt trụ sở hoặc tổ chức đăng ký xe thực hiện đăng ký các loại xe ô tô, xe máy chuyên dùng, xe mô tô của tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở, cư trú tại địa phương đó và tại các xã, phường, thị trấn thuộc quận, huyện, thị xã, thành phố đó chưa được phân cấp đăng ký xe (trừ các loại xe quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 Thông tư 79/2024/TT-ВСА).

(5) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 4 Thông tư 79/2024/TT-BCA:

- Đối với cấp xã có địa bàn đặc thủ, căn cứ tình hình thực tế số lượng xe đăng ký, tính chất địa bàn, khoảng cách địa lý, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Công an cấp tỉnh) thống nhất với Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông quyết định tổ chức đăng ký xe như sau:

+ Đối với cấp xã có số lượng xe vượt quá khả năng đăng ký thì ngoài Công an cấp xã đó trực tiếp đăng ký xe, giao Công an cấp xã liền kề đã được phân cấp đăng ký xe hỗ trợ tổ chức đăng ký xe theo cụm cho tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở, nơi cư trú tại địa bàn;

+ Đối với huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã, giao Đồn Công an hoặc Phòng Cảnh sát giao thông thực hiện đăng ký xe;

+ Đối với Công an cấp xã quy định tại điểm b khoản 4 Điều 4 Thông tư 79/2024/TT-ВСА mà chưa đáp ứng được điều kiện tổ chức đăng ký xe thì giao Công an cấp xã khác thuộc địa bàn huyện thực hiện đăng ký xe.

+ Tiếp tục thực hiện phân cấp đăng ký xe cho Công an cấp xã chưa được phân cấp, thời gian hoàn thành trước ngày 30/6/2026.

Như vậy, đối với các loại xe thực hiện đăng ký tại Công an cấp huyện trước đây thì từ ngày 01/03/2025 sẽ chuyển qua làm thủ tục tại Công an xã, phường, thị trấn, Đồn Công an ở huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã hoặc Phòng Cảnh sát giao thông theo như quy định trên.

Xem thêm: 

Hướng dẫn thủ tục cấp đổi giấy phép lái xe từ ngày 01/03/2025 theo Thông tư 12/2025

Trường hợp không cấp lại, không đổi giấy phép lái xe theo Thông tư 12/2025/TT-BCA

Thời hạn cấp chứng nhận đăng ký xe hiện nay là trong bao lâu?

Căn cứ khoản 1 Điều 7 Thông tư 79/2024/TT-ВСА quy định về thời hạn cấp chứng nhận đăng ký xe như sau:

Thời hạn giải quyết đăng ký xe

1. Cấp chứng nhận đăng ký xe

a) Cấp mới chứng nhận đăng ký xe, cấp chứng nhận đăng ký xe trong trường hợp thay đổi chủ xe, đổi chứng nhận đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

b) Cấp lại chứng nhận đăng ký xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc.

...

Như vậy, thời hạn cấp chứng nhận đăng ký xe hiện nay là:

- Cấp mới chứng nhận đăng ký xe, cấp chứng nhận đăng ký xe trong trường hợp thay đổi chủ xe, đổi chứng nhận đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

- Cấp lại chứng nhận đăng ký xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; Sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Nghị định 381 2026 NĐ CP Phụ cấp công vụ với cán bộ, công chức chi tiết thế nào?
Nghị định 381 2026 NĐ CP Phụ cấp công vụ với cán bộ, công chức cấp xã chi tiết thế nào?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở xã, phường, đặc khu có hiệu lực từ ngày 02/10/2026. Dưới đây là chi tiết mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức theo quy định.