- Mẫu số S2c- HKD Sổ chi tiết doanh thu, chi phí để xác định nghĩa vụ thuế TNCN theo Thông tư 152/2025/TT-BTC
- Phương pháp ghi sổ Mẫu số S2c- HKD Sổ chi tiết doanh thu, chi phí theo Thông tư 152/2025/TT-BTC
- Thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tối thiểu
- Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh thế phải nộp bị phạt bao nhiêu?
Mẫu số S2c- HKD Sổ chi tiết doanh thu, chi phí để xác định nghĩa vụ thuế TNCN theo Thông tư 152/2025/TT-BTC
Mẫu Sổ chi tiết doanh thu, chi phí áp dụng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh từ ngày 01/01/2026 được thể hiện tại Mẫu số S2c- HKD ban hành kèm theo Thông tư 152/2025/TT-BTC https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2026/1/Thong%20tu%20152%20ve%20HO%20KINH%20DOANH.pdf

Tải về Mẫu số S2c- HKD Sổ chi tiết doanh thu, chi phí file word: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2026/1/Mau-so-%20S2c-HKD.docx

Mẫu số S2c- HKD Sổ chi tiết doanh thu, chi phí để xác định nghĩa vụ thuế TNCN theo Thông tư 152/2025/TT-BTC (Hình từ internet)
Phương pháp ghi sổ Mẫu số S2c- HKD Sổ chi tiết doanh thu, chi phí theo Thông tư 152/2025/TT-BTC
Theo Thông tư 152/2025/TT-BTC thì phương pháp ghi sổ Mẫu số S2c- HKD như sau:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mở sổ này để xác định nghĩa vụ thuế TNCN theo quy định của pháp luật về thuế. Trường hợp cơ quan thuế cung cấp dữ liệu nộp thuế TNCN thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng số này để đối chiếu số thuế TNCN phải nộp với cơ quan thuế.
+ Phương pháp ghi sổ
++ Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ.
++ Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh.
++ Cột 1: Ghi số tiền phù hợp với từng nội dung nêu tại cột C.
Dòng 1: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh căn cứ vào chứng từ kế toán để ghi tổng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ hoặc có thể ghi theo từng nghiệp vụ phát sinh tùy theo nhu cầu của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Dòng 2: Ghi tổng chi phí hợp lý trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh tại hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc có thể ghi theo từng nghiệp vụ phát sinh tùy theo nhu cầu của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí hợp lý để làm căn cứ tính thuế TNCN phải nộp.
Việc xác định doanh thu, chi phí hợp lý để xác định nghĩa vụ thuế TNCN được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
Thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tối thiểu
Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 152/2025/TT-BTС quy định về sổ kế toán và lưu trữ tài liệu kế toán như sau:
Điều 3. Về sổ kế toán và lưu trữ tài liệu kế toán
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được lựa chọn lưu trữ các tài liệu kế toán (hóa đơn, chứng từ kế toán, sổ kế toán,...) trên phương tiện điện tử hoặc bằng bản giấy.
2. Thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tối thiểu là 05 năm, đối với thời hạn lưu trữ hóa đơn thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
3. Ngoài các sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư 152/2025/TT-BTС, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể bổ sung thêm các sổ kế toán hoặc sửa đổi lại biểu mẫu các sổ kế toán cho phù hợp với nhu cầu của đơn vị. Sổ kế toán được mở thêm hoặc sửa đổi lại biểu mẫu vẫn phải ghi rõ tên sổ; ngày, tháng, năm lập sổ; họ tên và chữ ký, đóng dấu (nếu có) của người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
4. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử mà được hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan thuế hỗhỗ trợ xác định số thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN), các loại thuế khác phải nộp (nếu có) và thông báo cho người nộp thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng các mẫu sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư này để theo dõi, đối chiếu với số thuế phải nộp theo thông báo của cơ quan thuế.
Như vậy, thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tối thiểu là 05 năm, thời hạn lưu trữ hóa đơn thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh thế phải nộp bị phạt bao nhiêu?
Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:
Điều 13. Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
...
4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
...
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
...
b) Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều này.
Như vậy, hộ kinh doanh không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp sẽ bị phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng, đồng thời buộc nộp hồ sơ khai thuế theo đúng quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];