Hướng dẫn hộ kinh doanh tạm nộp thuế TNCN 2026 theo Công văn 6360 CT PC chi tiết thế nào?

11:50 | 28/08/2026
Hướng dẫn hộ kinh doanh tạm nộp thuế TNCN 2026 theo Công văn 6360/CT-PC chi tiết thế nào? Số thuế TNCN tạm nộp được xác định theo phương pháp gì?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn hộ kinh doanh tạm nộp thuế TNCN 2026 theo Công văn 6360 CT PC chi tiết thế nào?
  2. Kỳ tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú được quy định tại Nghị định 253 ra sao?

Hướng dẫn hộ kinh doanh tạm nộp thuế TNCN 2026 theo Công văn 6360 CT PC chi tiết thế nào?

Tại Công văn 6360/CT-PC ngày 26/8/2026, Cục Thuế đề nghị đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện tạm nộp thuế TNCN, cụ thể như sau:

TẢI VỀ TOÀN VĂN Công văn 6360 CT PC

Ngày 06/8/2026, Bộ Tài chính có đề xuất các giải pháp hỗ trợ về thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp.

Theo đó, Bộ Tài chính để xuất năng mức doanh thu được lựa chọn áp dụng phương pháp tính thuế đơn giản từ 03 tỷ đồng lên 10 tỷ đồng; nội dung này dự kiến được đưa vào dự án Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (sửa đổi) để sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế thu nhập cá nhân, trình Quốc hội xem xét, thông qua tại Kỳ họp thứ 2, dự kiến vào tháng 10 năm 2026.

Trong thời gian chờ cấp có thẩm quyền xem xét, sửa đổi quy định về mức doanh thu áp dụng phương pháp tính thuế đơn giản, nhằm tạo thuận lợi, giúp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh yên tâm duy trì hoạt động sản xuất, kinh doanh và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, Cục Thuế đề nghị Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế Thương mại điện tử và Thuế các tỉnh, thành phố đẩy mạnh công tác tuyên truyền; đồng thời chỉ đạo các Thuế cơ sở tuyên truyền, hướng dẫn hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện tạm nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo phương pháp đơn giản (thuế suất x doanh thu) theo quy định tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP, trong đó tập trung vào các nội dung sau:

(1) Về khai, tạm nộp thuế TNCN

Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 của Chính phủ, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế TNCN theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thực hiện khai tạm nộp thuế TNCN theo tháng hoặc theo quý trên cùng hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng. Số thuế TNCN tạm nộp được xác định theo phương pháp đơn giản:

SỐ THUẾ TNCN TẠM NỘP = DOANH THU TÍNH THUẾ CỦA THÁNG/QUÝ * THUẾ SUẤT

Trong đó:

- Doanh thu tính thuế là doanh thu phát sinh trong kỳ tử hoạt động sản xuất, kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ;

- Thuế suất: áp dụng theo từng ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế. Kết thúc năm tính thuế, hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện khai quyết toán thuế TNCN theo quy định.

(2) Trường hợp có nhiều địa điểm kinh doanh

Theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm thì thực hiện kê khai doanh thu, nộp thuế giá trị gia tăng theo từng địa điểm kinh doanh; thuế TNCN được nộp tại trụ sở chính.

(3) Khi quyết toán thuế cuối năm

Theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP thì hộ, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp phải khai quyết toán thuế TNCN thực hiện nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc kỷ quyết toán thuế.

Trường hợp số thuế TNCN đã tạm nộp thấp hơn số thuế phải nộp khi quyết toán thì căn cứ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp bổ sung phần chênh lệch và không phải tỉnh tiền chậm nộp đối với số thuế nộp bổ sung. Trường hợp số thuế đã tạm nộp lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán thì được xử lý số tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

Cục Thuế đề nghị Thuế các tỉnh, thành phố tổ chức tuyên truyền rộng rãi các nội dung nêu trên bằng hình thức phù hợp; chủ động hướng dẫn hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện đúng quy định về khai, tạm nộp và quyết toán thuế TNCN, tránh tâm lý lo ngại trong thời gian chờ cấp có thẩm quyền xem xét, sửa đổi quy định về mức doanh thu được lựa chọn áp dụng phương pháp tính thuế đơn giản.

Hướng dẫn hộ kinh doanh tạm nộp thuế TNCN 2026 theo Công văn 6360 CT PC chi tiết thế nào?

Kỳ tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú được quy định tại Nghị định 253 ra sao?

Theo khoản 1 Điều 66 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định đối với cá nhân cư trú kỳ tính thuế được xác định như sau:

(1) Kỳ tính thuế theo năm dương lịch đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân;

Trường hợp trong 01 năm dương lịch, cá nhân đáp ứng điều kiện là cá nhân cư trú thì kỳ tính thuế được tính theo năm dương lịch.

Trường hợp trong 01 năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên thì kỳ tính thuế đầu tiên được xác định là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.

Từ năm thứ hai, thì kỳ tính thuế căn cứ theo năm dương lịch nếu cá nhân đáp ứng điều kiện là cá nhân cư trú trong năm dương lịch và việc xác định số thuế còn phải nộp trong năm tính thuế thứ 2 cụ thể như sau:

Số thuế còn phải nộp năm tính thuế thứ 2

=

Số thuế phải nộp của năm tính thuế thứ 2

-

Số thuế tính trùng được trừ

Trong đó:

Số thuế phải nộp của năm tính thuế thứ 2

=

Thu nhập tính thuế của năm tính thuế thứ 2

x

Thuế suất thuế thu nhập cá nhân


Số thuế tính trùng được trừ

=

Số thuế phải nộp trong năm tính thuế thứ nhất/12

x

Số tháng tính trùng

(2) Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm cả thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ tiền bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng; thu nhập khác.

Bên cạnh đó, đối với cá nhân không cư trú, kỳ tính thuế được xác định như sau:

Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập.

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?
Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?

Giải thể doanh nghiệp là thủ tục chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đã bảo đảm thanh toán hết nợ và nghĩa vụ tài sản khác, và không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Theo Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp gửi nghị quyết hoặc quyết định giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong 07 ngày làm việc, thanh toán hết nợ, rồi nộp hồ sơ đăng ký giải thể trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết nợ

Hồ sơ, thủ tục thành lập khu logistics tích hợp ngoài khu thương mại tự do như nào?
Hồ sơ, thủ tục thành lập khu logistics tích hợp ngoài khu thương mại tự do như nào?

Khu logistics tích hợp là khu chức năng có ranh giới địa lý xác định, gắn liền với các đầu mối giao thông đa phương thức; được thành lập theo mô hình hệ sinh thái, ứng dụng khoa học, công nghệ hiện đại để thực hiện các dịch vụ logistics kết hợp với hoạt động sản xuất, gia công hàng hóa và hoạt động thương mại số, thương mại điện tử, vậy hồ sơ, thủ tục thành lập khu logistics tích hợp ngoài khu thương mại tự do được quy định như nào?

Doanh nghiệp bao nhiêu lao động phải tổ chức khám sức khoẻ định kỳ 2026? Chi phí khám sức khỏe định kỳ cho người lao động do ai chi trả?
Doanh nghiệp bao nhiêu lao động phải tổ chức khám sức khoẻ định kỳ 2026? Chi phí khám sức khỏe định kỳ cho người lao động do ai chi trả?

Theo quy định, doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động hằng năm, đối với các trường hợp đặc biệt thì phải khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần mà không phụ thuộc vào số lượng người lao động làm việc. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Bài viết mới nhất

Thông báo 1498/TB-SXD: Điều chỉnh tổ chức giao thông qua cầu Xuân Mai tại Hà Nội (Km422+057) từ 11/10 đến hết ngày 29/12/2026 chi tiết ra sao?
Thông báo 1498/TB-SXD: Điều chỉnh tổ chức giao thông qua cầu Xuân Mai tại Hà Nội (Km422+057) từ 11/10 đến hết ngày 29/12/2026 chi tiết ra sao?

Dưới đây là nội dung về việc điều chỉnh tổ chức giao thông tạm thời trên Đường Hồ Chí Minh khu vực cầu Đồng Dăm (Km413+197) phục vụ thi công sửa chữa cầu và đường đầu cầu Địa điểm: Xã Phú Cát, thành phố Hà Nội theo Thông báo 1498/TB-SXD của Sở Xây dựng TP Hà Nội.