Lịch khai giảng tựu trường năm học 2026 2027 tại 34 tỉnh thành mới nhất cho học sinh
Ngày 06/7/2026, Chính phủ ban hành Nghị quyết 180/NQ-CP về Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 6 năm 2026 và Hội nghị trực tuyển Chính phủ với địa phương.
>>> KHUNG KẾ HOẠCH THỜI GIAN NĂM HỌC 2026-2027 của 34 tỉnh thành
>>> MỚI: LỊCH TỰU TRƯỜNG năm 2026 34 tỉnh thành theo Quyết định 2308
Theo đó, lễ khai giảng năm học 2026 2027 sẽ chính thức diễn ra vào sáng ngày 05/9/2026 tại 34 tỉnh thành. Thông thường, học sinh trên cả nước sẽ đi học lại từ một đến hai tuần trước ngày khai giảng; tuy nhiên, lịch tựu trường năm học 2026 2027 tại các địa phương sẽ khác nhau tùy vào kế hoạch của từng tỉnh thành.
Lịch tựu trường năm học 2026 2027 tại 34 tỉnh thành mới nhất:
Số TT | Tỉnh/ Thành phố | Thời gian |
1 | Cà Mau | - Đối với giáo dục mầm non, lớp 1, lớp 9, lớp 12: từ ngày 24/8/2026 đến trước ngày 05/9/2026. - Đối với các lớp còn lại của giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên: từ ngày 27/8/2026 đến trước ngày 05/9/2026. Tải về Quyết định 2670/QĐ-UBND năm 2026 của UBND tỉnh Cà Mau |
2 | TP. Hồ Chí Minh | - Lớp 1: 22/08/2026 - Lớp 9: 22/08/2026 - Lớp 12: 22/08/2026 - Đại học và các khối khác: 29/08/2026 |
3 | Hải Phòng | - Lớp 1: 22/08/2026 - Lớp 9: 22/08/2026 - Lớp 12: 22/08/2026 - Đại học và các khối khác: 29/08/2026 |
4 | Đà Nẵng | - Lớp 1: 22/08/2026 - Lớp 9: 22/08/2026 - Lớp 12: 22/08/2026 - Đại học và các khối khác: 29/08/2026 |
5 | Cần Thơ | - Lớp 1: 22/08/2026 - Lớp 9: 22/08/2026 - Lớp 12: 22/08/2026 - Đại học và các khối khác: 29/08/2026 |
6 | Huế | - Lớp 1: 22/08/2026 - Lớp 9: 22/08/2026 - Lớp 12: 22/08/2026 - Đại học và các khối khác: 29/08/2026 |
7 | An Giang | - Lớp 1: 22/08/2026 - Lớp 9: 22/08/2026 - Lớp 12: 22/08/2026 - Đại học và các khối khác: 29/08/2026 |
8 | Bắc Ninh | - Lớp 1: 22/08/2026 - Lớp 9: 22/08/2026 - Lớp 12: 22/08/2026 - Đại học và các khối khác: 29/08/2026 |
9 | Hà Nội | - Lớp 1: 22/08/2026 - Lớp 9: 22/08/2026 - Lớp 12: 22/08/2026 - Đại học và các khối khác: 29/08/2026 |
10 | Cao Bằng | - Lớp 1: 22/08/2026 - Lớp 9: 22/08/2026 - Lớp 12: 22/08/2026 - Đại học và các khối khác: 29/08/2026 |
11 | Đắk Lắk | - Lớp 1: 22/08/2026 - Lớp 9: 22/08/2026 - Lớp 12: 22/08/2026 - Đại học và các khối khác: 29/08/2026 |
12 | Điện Biên | - Lớp 1: 22/08/2026 - Lớp 9: 22/08/2026 - Lớp 12: 22/08/2026 - Đại học và các khối khác: 29/08/2026 |
13 | Đồng Nai | - Lớp 1: 22/08/2026 - Lớp 9: 22/08/2026 - Lớp 12: 22/08/2026 - Đại học và các khối khác: 29/08/2026 |
14 | Đồng Tháp | - Lớp 1: 22/08/2026 - Lớp 9: 22/08/2026 - Lớp 12: 22/08/2026 - Đại học và các khối khác: 29/08/2026 |
15 | Gia Lai | - Lớp 1: 22/08/2026 - Lớp 9: 22/08/2026 - Lớp 12: 22/08/2026 - Đại học và các khối khác: 29/08/2026 |
16 | Hà Tĩnh | - Lớp 1: 22/08/2026 - Lớp 9: 22/08/2026 - Lớp 12: 22/08/2026 - Đại học và các khối khác: 29/08/2026 |
17 | Hưng Yên | - Lớp 1: 22/08/2026 - Lớp 9: 22/08/2026 - Lớp 12: 22/08/2026 - Đại học và các khối khác: 29/08/2026 |
18 | Khánh Hòa | - Lớp 1: 22/08/2026 - Lớp 9: 22/08/2026 - Lớp 12: 22/08/2026 - Đại học và các khối khác: 29/08/2026 |
19 | Lai Châu | - Lớp 1: 22/08/2026 - Lớp 9: 22/08/2026 - Lớp 12: 22/08/2026 - Đại học và các khối khác: 29/08/2026 |
20 | Lâm Đồng | - Lớp 1: 22/08/2026 - Lớp 9: 22/08/2026 - Lớp 12: 22/08/2026 - Đại học và các khối khác: 29/08/2026 |
21 | Lạng Sơn | - Lớp 1: 22/08/2026 - Lớp 9: 22/08/2026 - Lớp 12: 22/08/2026 - Đại học và các khối khác: 29/08/2026 |
22 | Lào Cai | - Lớp 1: 22/08/2026 - Lớp 9: 22/08/2026 - Lớp 12: 22/08/2026 - Đại học và các khối khác: 29/08/2026 |
23 | Nghệ An | - Lớp 1: 22/08/2026 - Lớp 9: 22/08/2026 - Lớp 12: 22/08/2026 - Đại học và các khối khác: 29/08/2026 |
24 | Ninh Bình | - Lớp 1: 22/08/2026 - Lớp 9: 22/08/2026 - Lớp 12: 22/08/2026 - Đại học và các khối khác: 29/08/2026 |
25 | Phú Thọ | - Lớp 1: 22/08/2026 - Lớp 9: 22/08/2026 - Lớp 12: 22/08/2026 - Đại học và các khối khác: 29/08/2026 |
26 | Quảng Ngãi | - Lớp 1: 22/08/2026 - Lớp 9: 22/08/2026 - Lớp 12: 22/08/2026 - Đại học và các khối khác: 29/08/2026 |
27 | Quảng Ninh | - Lớp 1: 22/08/2026 - Lớp 9: 22/08/2026 - Lớp 12: 22/08/2026 - Đại học và các khối khác: 29/08/2026 |
28 | Quảng Trị | - Lớp 1: 22/08/2026 - Lớp 9: 22/08/2026 - Lớp 12: 22/08/2026 - Đại học và các khối khác: 29/08/2026 |
29 | Sơn La | - Lớp 1: 22/08/2026 - Lớp 9: 22/08/2026 - Lớp 12: 22/08/2026 - Đại học và các khối khác: 29/08/2026 |
30 | Tây Ninh | Lớp 1: 22/08/2026 Lớp 9: 22/08/2026 Lớp 12: 22/08/2026 Đại học và các khối khác: 29/08/2026 |
31 | Thái Nguyên | - Lớp 1: 22/08/2026 - Lớp 9: 22/08/2026 - Lớp 12: 22/08/2026 - Đại học và các khối khác: 29/08/2026 |
32 | Thanh Hóa | - Lớp 1: 22/08/2026 - Lớp 9: 22/08/2026 - Lớp 12: 22/08/2026 - Đại học và các khối khác: 29/08/2026 |
33 | Tuyên Quang | - Lớp 1: 22/08/2026 - Lớp 9: 22/08/2026 - Lớp 12: 22/08/2026 - Đại học và các khối khác: 29/08/2026 |
34 | Vĩnh Long | Lớp 1: 22/08/2026 Lớp 9: 22/08/2026 Lớp 12: 22/08/2026 Đại học và các khối khác: 29/08/2026 |
Trên đây là Lịch khai giảng tựu trường năm học 2026 2027 tại 34 tỉnh thành mới nhất cho học sinh.
Lưu ý: Lịch tựu trường năm học 2026 2027 có thể thay đổi theo từng cấp học và tình hình thực tế tại địa phương. Vì vậy, phụ huynh học sinh nên theo dõi thêm thông báo từ trường để nắm lịch chính xác.

Lịch khai giảng tựu trường năm học 2026 2027 tại 34 tỉnh thành mới nhất cho học sinh (hình từ internet)
Độ tuổi của học sinh phổ thông được quy định thế nào?
Căn cứ theo Điều 31 Điều lệ ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT, tuổi của học sinh phổ thông được quy định như sau:
(1) Tuổi của học sinh vào học lớp một là 06 tuổi và được tính theo năm. Trẻ em khuyết tật, kém phát triển về thể lực hoặc trí tuệ, trẻ em ở những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, trẻ em người dân tộc thiểu số, trẻ em gặp khó khăn trong học tập, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em ở nước ngoài về nước, con em người nước ngoài học tập, làm việc ở Việt Nam có thể vào học lớp một ở độ tuổi cao hơn so với quy định nhưng không quá 03 tuổi. Trường hợp trẻ em vào học lớp một vượt quá 03 tuổi so với quy định sẽ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú quyết định trên cơ sở đề nghị của cơ sở giáo dục.
Học sinh tiểu học học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định trong trường hợp học sinh học lưu ban, học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh gặp khó khăn trong học tập, học sinh là người khuyết tật, học sinh kém phát triển về thể lực hoặc trí tuệ, học sinh mồ côi không nơi nương tựa, học sinh ở nước ngoài về nước và trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
(2) Tuổi của học sinh vào học lớp sáu là 11 tuổi. Tuổi của học sinh vào học lớp mười là 15 tuổi, học sinh vào học lớp mười phải hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở hoặc tương đương. Đối với những học sinh được học vượt lớp ở cấp học trước hoặc học sinh vào cấp học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định thì tuổi vào lớp sáu và lớp mười được giảm hoặc tăng căn cứ vào tuổi của năm tốt nghiệp cấp học trước. Học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh gặp khó khăn trong học tập, học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, học sinh ở nước ngoài về nước có thể vào cấp học ở tuổi cao hơn 03 tuổi so với tuổi quy định.
(3) Học sinh không được lưu ban quá 03 lần trong một cấp học.
(4) Học sinh tiểu học có thể lực tốt và có biểu hiện phát triển sớm về trí tuệ, năng lực học tập vượt trội so với yêu cầu của lớp học đang theo học có thể được học vượt lớp trong phạm vi cấp học. Học sinh trung học có thể lực tốt và phát triển sớm về trí tuệ có thể vào học trước tuổi hoặc học vượt lớp trong phạm vi cấp học. Việc xem xét đối với từng trường hợp cụ thể được thực hiện theo các bước sau:
- Cha mẹ học sinh có đơn đề nghị với nhà trường;
- Hiệu trưởng thành lập Hội đồng khảo sát, tư vấn gồm thành phần cơ bản sau: đại diện của Lãnh đạo trường, giáo viên trực tiếp giảng dạy học sinh và đại diện Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường; việc khảo sát căn cứ vào kết quả học tập, năng lực nhận thức, tâm sinh lý và khả năng thích ứng của học sinh;
- Căn cứ kết quả khảo sát của Hội đồng khảo sát, tư vấn, hiệu trưởng xem xét, quyết định.
Các cấp học giáo dục phổ thông được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 28 Luật Giáo dục 2019 được sửa đổi bởi điểm a khoản 7 Điều 1 Luật Giáo dục sửa đổi 2025 quy định về cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông như sau:
- Giáo dục tiểu học được thực hiện trong 05 năm học, từ lớp một đến hết lớp năm. Tuổi của học sinh vào học lớp một là 06 tuổi và được tính theo năm;
- Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong 04 năm học, từ lớp sáu đến hết lớp chín. Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học. Tuổi của học sinh vào học lớp sáu là 11 tuổi và được tính theo năm;
- Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong 03 năm học, từ lớp mười đến hết lớp mười hai. Học sinh vào học lớp mười phải hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở hoặc tương đương. Tuổi của học sinh vào học lớp mười là 15 tuổi và được tính theo năm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];