Hướng dẫn về hoàn thuế GTGT đối với dự án PPP theo Công văn 2688/TCT-CS

— 145 lượt xem
17:04 | 12/04/2025
Hướng dẫn về hoàn thuế GTGT của doanh nghiệp dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (dự án PPP) xây dựng cơ sở hạ tầng đường bộ theo hình thức BOT với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo Công văn 2688/TCT-CS do Tổng cục thuế ban hành.
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn về hoàn thuế GTGT đối với dự án PPP theo Công văn 2688/TCT-CS
  2. Trường hợp hoàn thuế GTGT đối với đầu tư theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định thế nào?
  3. Hoàn thuế GTGT đối với đầu tư phải đáp ứng điều kiện gì?

Hướng dẫn về hoàn thuế GTGT đối với dự án PPP theo Công văn 2688/TCT-CS 

Ngày 24/6/2024, Tổng cục thuế ban hành Công văn 2688/TCT-CS hướng dẫn về hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) của dự án PPP như sau:

- Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2013/QH13, Luật số 106/2016/QH13); khoản 2 Điều 10 Nghị định 209/2013/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 12/2015/NĐ-CP, Nghị định 49/2022/NĐ-CP);

- Căn cứ Điều 11 Nghị định 15/2015/NĐ-CP quy định về đầu tư theo hình thức đối tác công tư và khoản 3 Điều 10, Điều 11 Nghị định 63/2018/NĐ-CP quy định về đầu tư theo hình thức đối tác công tư (thay thế Nghị định 15/2015/NĐ-CP); quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư 55/2016/TT-BTC quy định một số nội dung về quản lý tài chính đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư và chi phí lựa chọn nhà đầu tư;

- Căn cứ Điều 69 Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020 (sau gọi là Luật PPP) và điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định 28/2021/NĐ-CP quy định cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư;

- Căn cứ Khoản 1 Điều 76 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thẩm quyền quyết định hoàn thuế;

- Căn cứ quy định tại Mục 1 Chương V Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;

Theo đó, tại Tổng Cục thuế hướng dẫn trường hợp doanh nghiệp có dự án PPP do nhà đầu tư thành lập để ký kết và thực hiện Hợp đồng dự án PPP xây dựng cơ sở hạ tầng đường bộ theo hình thức BOT với cơ quan nhà nước có thẩm quyền là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có thực hiện dự án đầu tư mới theo quy định tại địa bàn cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính đang trong giai đoạn đầu tư thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư nếu có số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên.

Hướng dẫn về hoàn thuế GTGT đối với dự án PPP theo Công văn 2688/TCT-CS (Hình từ Internet)

Trường hợp hoàn thuế GTGT đối với đầu tư theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định thế nào?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về trường hợp hoàn thuế GTGT đối với đầu tư như sau:

- Cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế có dự án đầu tư (dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng) theo quy định của pháp luật về đầu tư (bao gồm cả dự án đầu tư được chia thành nhiều giai đoạn đầu tư hoặc nhiều hạng mục đầu tư, trừ trường hợp dự án đầu tư không hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp) đang trong giai đoạn đầu tư hoặc dự án tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư mà chưa được hoàn thuế thì cơ sở kinh doanh thực hiện bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang thực hiện (nếu có). Sau khi bù trừ nếu số thuế giá trị gia tăng đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp dự án đầu tư đã hoàn thành (bao gồm cả dự án đầu tư chia thành nhiều giai đoạn, hạng mục đầu tư có giai đoạn, hạng mục đầu tư đã hoàn thành) nhưng cơ sở kinh doanh chưa thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng phát sinh trong giai đoạn đầu tư (hạng mục đầu tư, giai đoạn đầu tư đã hoàn thành) thì cơ sở kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định trong thời hạn 01 năm kể từ ngày dự án đầu tư hoặc ngày giai đoạn đầu tư, hạng mục đầu tư hoàn thành.

Ngày dự án đầu tư hoặc ngày giai đoạn, hạng mục đầu tư hoàn thành là ngày phát sinh doanh thu của dự án đầu tư hoặc ngày phát sinh doanh thu của giai đoạn, hạng mục đầu tư. Doanh thu quy định tại khoản này không bao gồm doanh thu phát sinh trong giai đoạn chạy thử, doanh thu hoạt động tài chính, thanh lý nguyên vật liệu của dự án đầu tư;

- Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế giá trị gia tăng mà được kết chuyển số thuế chưa được khấu trừ của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư sang kỳ tiếp theo đối với các trường hợp sau đây:

+ Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký tại thời điểm nộp hồ sơ hoàn thuế; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động, trừ dự án đầu tư trong giai đoạn đầu tư, theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật chuyên ngành chưa phải đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật chuyên ngành không phải có giấy kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;

+ Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản (không bao gồm dự án tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024) và dự án đầu tư sản xuất sản phẩm là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác quy định tại khoản 23 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

Hoàn thuế GTGT đối với đầu tư phải đáp ứng điều kiện gì?

Căn cứ quy định tại khoản 9 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì trường hợp hoàn thuế GTGT đối với đầu tư phải đáp ứng được các điều kiện sau đây: 

- Phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế, lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán; có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh;

- Đáp ứng quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định tại khoản 2 Điều 14 và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024;

- Người bán đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất