Cách tra cứu tiền điện hàng tháng bằng ứng dụng VNeID
Dưới đây là hướng dẫn cách thực hiện tra cứu tiền điện hằng tháng trên ứng dụng VNeID mới nhất. Cụ thể:
- Bước 1: Cài đặt hoặc cập nhật ứng dụng định danh điện tử VNeID trên điện thoại theo phiên bản cập nhật mới nhất thông qua ứng dụng Google Play, CH Play (hệ điều hành Android) hoặc App Store (hệ điều hành ios).
Lưu ý: Tuyệt đối không cài đặt ứng dụng thông qua liên kết lạ hoặc file APK để tránh bị mất dữ liệu và tài khoản ngân hàng.
- Bước 2: Để sử dụng được đầy đủ tính năng, người dùng cần phải kích hoạt tài khoản định danh điện tử VNeID mức độ 2. Trong trường hợp chưa thực hiện, bạn có thể đến trực tiếp công an phường/xã ở bất cứ đâu để được hỗ trợ, không phụ thuộc vào nơi thường trú.
- Bước 3: Khi hoàn tất, bạn hãy mở ứng dụng VNeID và đăng nhập bằng tài khoản tương ứng (bao gồm số căn cước công dân 12 chữ số và mật khẩu).

- Bước 4: Ngay tại giao diện chính, chọn Dịch vụ khác - Tra cứu thông tin sử dụng điện.
+ Tại đây sẽ có hai mục Tra cứu cho bản thân và Tra cứu cho người khác, bạn hãy điền đầy đủ các thông tin cần thiết.
+ Nếu chọn Tra cứu cho người khác, bạn cần phải có số định danh cá nhân, họ và tên, mã khách hàng (thường được in trên hóa đơn tiền điện trước đây).
- Bước 5: Khi nhập chính xác thông tin, hệ thống sẽ trả về kết quả gồm lượng điện tiêu thụ, số tiền tạm tính phải trả...
Lúc này, bạn chỉ cần thanh toán tiền điện thông qua ứng dụng của điện lực, ngân hàng hoặc ví điện tử.

Trên đây là hướng dẫn 05 bước thực hiện tra cứu tiền điện hằng tháng trên ứng dụng VNeID mới nhất./.

Hướng dẫn tra cứu tiền điện hằng tháng trên ứng dụng VNeID mới nhất (Hình từ Internet)
Bảng giá điện sinh hoạt áp dụng hiện nay là thế nào?
Bộ Công thương ban hành Quyết định 1279/QĐ-BCT năm 2025 ngày 09/5/2025 quy định về giá bán điện. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10/5/2025.
Theo đó, kể từ ngày 10/5/2025, mức giá bán lẻ điện bình quân đã được điều chỉnh từ 2.103,1159 đồng/kWh theo Quyết định 2699/QĐ-BCT năm 2024 đến 2.204,0655 đồng/kWh (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng), tương đương mức tăng 4,8%.
Như vậy, bảng giá điện sinh hoạt mới áp dụng từ ngày 10/5/2025 được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1279/QĐ-BCT năm 2025, cụ thể như sau:
|
STT |
Nhóm đối tượng khách hàng |
Giá bán điện (đồng/kWh) |
|
1 |
Giá bán lẻ điện cho các ngành sản xuất |
|
|
1.1 |
Cấp điện áp từ 110 kV trở lên |
|
|
|
a) Giờ bình thường |
1.811 |
|
|
b) Giờ thấp điểm |
1.146 |
|
|
c) Giờ cao điểm |
3.266 |
|
1.2 |
Cấp điện áp từ 22 kV đến dưới 110 kV |
|
|
|
a) Giờ bình thường |
1.833 |
|
|
b) Giờ thấp điểm |
1.190 |
|
|
c) Giờ cao điểm |
3.398 |
|
1.3 |
Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV |
|
|
|
a) Giờ bình thường |
1.899 |
|
|
b) Giờ thấp điểm |
1.234 |
|
|
c) Giờ cao điểm |
3.508 |
|
1.4 |
Cấp điện áp dưới 6 kV |
|
|
|
a) Giờ bình thường |
1.987 |
|
|
b) Giờ thấp điểm |
1.300 |
|
|
c) Giờ cao điểm |
3.640 |
|
2 |
Giá bán lẻ điện cho khối hành chính sự nghiệp |
|
|
2.1 |
Bệnh viện, nhà trẻ, mẫu giáo, trường phổ thông |
|
|
2.1.1 |
Cấp điện áp từ 6 kV trở lên |
1.940 |
|
2.1.2 |
Cấp điện áp dưới 6 kV |
2.072 |
|
2.2 |
Chiếu sáng công cộng; đơn vị hành chính sự nghiệp |
|
|
2.2.1 |
Cấp điện áp từ 6 kV trở lên |
2.138 |
|
2.2.2 |
Cấp điện áp dưới 6 kV |
2.226 |
|
3 |
Giá bán lẻ điện cho kinh doanh |
|
|
3.1 |
Cấp điện áp từ 22 kV trở lên |
|
|
|
a) Giờ bình thường |
2.887 |
|
|
b) Giờ thấp điểm |
1.609 |
|
|
c) Giờ cao điểm |
5.025 |
|
3.2 |
Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV |
|
|
|
a) Giờ bình thường |
3.108 |
|
|
b) Giờ thấp điểm |
1.829 |
|
|
c) Giờ cao điểm |
5.202 |
|
3.3 |
Cấp điện áp dưới 6 kV |
|
|
|
a) Giờ bình thường |
3.152 |
|
|
b) Giờ thấp điểm |
1.918 |
|
|
c) Giờ cao điểm |
5.422 |
|
4 |
Giá bán lẻ điện cho sinh hoạt |
|
|
4.1 |
Giá bán lẻ điện sinh hoạt |
|
|
|
Bậc 1: Cho kWh từ 0 - 50 |
1.984 |
|
|
Bậc 2: Cho kWh từ 51 - 100 |
2.050 |
|
|
Bậc 3: Cho kWh từ 101 - 200 |
2.380 |
|
|
Bậc 4: Cho kWh từ 201 - 300 |
2.998 |
|
|
Bậc 5: Cho kWh từ 301 - 400 |
3.350 |
|
|
Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên |
3.460 |
|
4.2 |
Giá bán lẻ điện sinh hoạt dùng công tơ thẻ trả trước |
2.909 |
Như vậy, giá bán lẻ điện sinh hoạt áp dụng từ ngày 10/5/2025 cụ thể như sau:
- Bậc 1 (cho kWh từ 0 - 50): 1.984 đồng/kWh;
- Bậc 2 (cho kWh từ 51 - 100): 1.984 đồng/kWh;
- Bậc 3 (cho kWh từ 101 - 200): 1.984 đồng/kWh;
- Bậc 4 (cho kWh từ 201 - 300): 1.984 đồng/kWh;
- Bậc 5 (cho kWh từ 301 - 400): 1.984 đồng/kWh;
- Bậc 6 (cho kWh từ 401 trở lên ): 1.984 đồng/kWh.
Đối với giá bán lẻ điện sinh hoạt dùng công tơ thẻ trả trước thì giá điện là 2.909 đồng/kWh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];