Hướng dẫn tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập tỉnh thành kèm theo bản đồ phường, xã, đặc khu
Dưới đây là hướng dẫn cách tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập tỉnh thành kèm theo bản đồ phường, xã, đặc khu. Cụ thể:
Bước 1: Truy cập vào web tra cứu thông tin 34 tỉnh/thành phố và 3321 đặc khu/phường/xã mới của Việt Nam tại đường link: https://sapnhap.bando.com.vn/
Bước 2: Thực hiện tra cứu
Nhập tên tỉnh/thành phố mới hoặc nhập tỉnh/thành phố trước sáp nhập.

Bước 3: Nhập tên phường/xã mới hoặc tên phường/xã trước sáp nhập để tiến hành tra cứu và xem bản đồ chi tiết.

Trên đây là hướng dẫn 03 bước thực hiện ra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập tỉnh thành kèm theo bản đồ tra cứu thông tin 34 tỉnh/thành phố và 3321 đặc khu/phường/xã mới của Việt Nam.
Xem thêm
Hướng dẫn cách tra cứu địa chỉ mới của doanh nghiệp khi thay đổi địa giới hành chính nhanh nhất
Hướng dẫn tra cứu nhanh 168 phường, xã, đặc khu của TP. HCM mới

Hướng dẫn tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập tỉnh thành kèm theo bản đồ phường, xã, đặc khu (Hình từ Internet)
Chi tiết danh sách 34 tỉnh thành Việt Nam sau hợp nhất, sáp nhập
Ngày 12/6/2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh. Theo đó, chi tiết danh sách 34 tỉnh thành mới của Việt Nam bao gồm 11 tỉnh thành được giữ nguyên và 23 tỉnh thành mới sau hợp nhất, sáp nhập.
Dưới đây là Chi tiết danh sách 34 tỉnh thành Việt Nam sau hợp nhất, sáp nhập. Cụ thể:
|
TT |
Tên tỉnh, thành mới (Tỉnh, thành được sáp nhập) |
Diện tích (km2) |
Dân số (người) |
|
1 |
Thành phố Hà Nội |
3.359,84 |
8.807.523 |
|
2 |
Thành phố Hồ Chí Minh (Bình Dương + TPHCM + Bà Rịa - Vũng Tàu) |
6.772,59 |
14.002.598 |
|
3 |
Thành phố Hải Phòng (Hải Dương + TP. Hải Phòng) |
3.194,72 |
4.664.124 |
|
4 |
Thành phố Đà Nẵng (Quảng Nam + TP. Đà Nẵng) |
11.859,59 |
3.065.628 |
|
5 |
Thành phố Huế |
4.947,11 |
1.432.986 |
|
6 |
Thành phố Cần Thơ (Sóc Trăng + Hậu Giang + TP. Cần Thơ) |
6.360,83 |
4.199.824 |
|
7 |
Tuyên Quang (Hà Giang + Tuyên Quang) |
13.795,50 |
1.865.270 |
|
8 |
Cao Bằng |
6.700,39 |
573.119 |
|
9 |
Lai Châu |
9.068,73 |
512.601 |
|
10 |
Lào Cai (Lào Cai + Yên Bái) |
13.256,92 |
1.778.785 |
|
11 |
Thái Nguyên (Bắc Kạn + Thái Nguyên) |
8.375,21 |
1.799.489 |
|
12 |
Điện Biên |
9.539,93 |
673.091 |
|
13 |
Lạng Sơn |
8.310,18 |
881.384 |
|
14 |
Sơn La |
14.109,83 |
1.404.587 |
|
15 |
Phú Thọ (Hòa Bình + Vĩnh Phúc + Phú Thọ) |
9.361,38 |
4.022.638 |
|
16 |
Bắc Ninh (Bắc Giang + Bắc Ninh) |
4.718,60 |
3.619.433 |
|
17 |
Quảng Ninh |
6.207,93 |
1.497.447 |
|
18 |
Hưng Yên (Thái Bình + Hưng Yên) |
2.514,81 |
3.567.943 |
|
19 |
Ninh Bình (Hà Nam + Ninh Bình + Nam Định) |
3.942,62 |
4.412.264 |
|
20 |
Thanh Hóa |
11.114,71 |
4.324.783 |
|
21 |
Nghệ An |
16.486,49 |
3.831.694 |
|
22 |
Hà Tĩnh |
5.994,45 |
1.622.901 |
|
23 |
Quảng Trị (Quảng Bình + Quảng Trị) |
12.700 |
1.870.845 |
|
24 |
Quảng Ngãi (Quảng Ngãi + Kon Tum) |
14.832,55 |
2.161.755 |
|
25 |
Gia Lai (Gia Lai + Bình Định) |
21.576,53 |
3.583.693 |
|
26 |
Đắk Lắk (Phú Yên + Đắk Lắk) |
18.096,40 |
3.346.853 |
|
27 |
Khánh Hoà (Khánh Hòa + Ninh Thuận) |
8.555,86 |
2.243.554 |
|
28 |
Lâm Đồng (Đắk Nông + Lâm Đồng + Bình Thuận) |
24.233,07 |
3.872.999 |
|
29 |
Đồng Nai (Bình Phước + Đồng Nai) |
12.737,18 |
4.491.408 |
|
30 |
Tây Ninh (Long An + Tây Ninh) |
8.536,44 |
3.254.170 |
|
31 |
Đồng Tháp (Tiền Giang + Đồng Tháp) |
5.938,64 |
4.370.046 |
|
32 |
An Giang (Kiên Giang + An Giang) |
9.888,91 |
4.952.238 |
|
33 |
Vĩnh Long (Bến Tre + Vĩnh Long + Trà Vinh) |
6.296,20 |
4.257.581 |
|
34 |
Cà Mau (Bạc Liêu + Cà Mau) |
7.942,39 |
2.606.672 |
Xử lý đối với bản đồ địa chính khi sáp nhập đơn vị hành chính như thế nào?
Căn cứ tại khoản 4 Điều 8 Thông tư 23/2025/TT-BNNMT đã bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 27 Thông tư 26/2024/TT-BTNMT, cụ thể như sau:
- Trường hợp sáp nhập đơn vị hành chính thì việc xử lý đối với bản đồ địa chính, trích đo bản đồ địa chính đã lập trước thời điểm sáp nhập thực hiện như sau:
+ Giữ nguyên kinh tuyến trục của bản đồ địa chính, trích đo bản đồ địa chính đã sử dụng trước thời điểm sáp nhập mà không phải điều chỉnh;
+ Trường hợp sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã thì căn cứ quy định tại điểm b khoản 7 Điều 17 Thông tư 26/2024/TT-BTNMT, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc chỉnh lý số thứ tự tờ bản đồ để sử dụng sau khi hoàn thành việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã; các nội dung khác của bản đồ địa chính thay đổi do thay đổi tên đơn vị hành chính (nếu có) thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh xây dựng kế hoạch để chỉnh lý các thay đổi.
Tại Điều 27 Thông tư 26/2024/TT-BTNMT quy định như sau:
- Đối với các dự án, công trình đo đạc lập bản đồ địa chính được thực hiện chuyển tiếp theo quy định tại khoản 1 Điều 65 Nghị định 101/2024/NĐ-CP thì thực hiện việc biên tập bản đồ, thể hiện loại đất; trình bày, xác nhận bản đồ địa chính; trích đo bản đồ địa chính; lập sổ mục kê đất đai và tổng hợp diện tích, số thửa và số người sử dụng đất, người quản lý đất theo kết quả lập bản đồ địa chính theo quy định tại Thông tư 26/2024/TT-BTNMT.
- Các hạng mục công việc trong đo đạc lập bản đồ địa chính đã được phê duyệt theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án thi công nhưng chưa triển khai hoặc đã triển khai nhưng chưa được nghiệm thu cấp đơn vị thi công trước ngày Nghị định 101/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì rà soát, hoàn thiện theo quy định tại Nghị định 101/2024/NĐ-CP và Thông tư 26/2024/TT-BTNMT.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];