Hướng dẫn thống kê tăng, giảm đảng viên mẫu số 01-BTCTW mới nhất theo Hướng dẫn 40-HD/BTCTW

—
16:25 | 30/10/2025
Hướng dẫn thống kê tăng, giảm đảng viên mẫu số 01-BTCTW mới nhất theo Hướng dẫn 40-HD/BTCTW chi tiết? Tải mẫu thống kê tăng, giảm đảng viên số 01-BTCTW mới nhất ở đâu?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn thống kê tăng, giảm đảng viên mẫu số 01-BTCTW mới nhất theo Hướng dẫn 40-HD/BTCTW
  2. Tải mẫu thống kê tăng, giảm đảng viên số 01-BTCTW mới nhất
  3. Thời gian gửi báo cáo thống kê theo Hướng dẫn thống kê tăng, giảm đảng viên mẫu số 01-BTCTW là khi nào?

Hướng dẫn thống kê tăng, giảm đảng viên mẫu số 01-BTCTW mới nhất theo Hướng dẫn 40-HD/BTCTW

Ngày 10/10/2025, Ban Tổ chức Ban Chấp hành Trung ương đã ban hành Hướng dẫn 40-HD/BTCTW https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/10/huong-dan-40.docx về thực hiện biểu mẫu thống kê cơ bản về tổ chức đảng, đảng viên.

Theo đó, hướng dẫn thống kê tăng, giảm đảng viên mẫu số 01-BTCTW mới nhất được ban hành kèm theo Hướng dẫn 40-HD/BTCTW năm 2025, cụ thể như sau:

Thống kê số liệu 6 tháng đầu năm và cả năm.

Thống kê 6 tháng đầu năm ghi: “6 tháng đầu” vào dòng (...) và ghi năm

báo cáo vào dòng (năm 20...).

Thống kê cả năm ghi năm báo cáo vào dòng (năm 20...).

Nội dung các cột trong biểu:

Cột 1: Tiêu chí thống kê.

Cột 2: Thống kê số đảng viên tăng, giảm xảy ra trong kỳ báo cáo.

Cột 3: Số liệu thống kê cùng kỳ năm trước chuyển sang.

Cột 4: Lấy số liệu ở cột 2 nhân với 100 rồi chia cho số liệu ở cột 3 để ra tỷ

lệ (%) của kỳ này so với cùng kỳ năm trước (lấy 2 số thập phân sau dấu phẩy).

Các mục trong biểu:

Mục A: Tổng số đảng viên cuối kỳ trước chuyển sang

Là tổng số đảng viên đã thống kê được (theo danh sách đảng viên và các tài liệu khác có liên quan do tổ chức cơ sở đảng và chi bộ trực thuộc đảng ủy cấp trên trực tiếp cơ sở quản lý) đến hết ngày 31/12 của năm trước (liền kề với kỳ báo cáo) chuyển sang.

Mục B: Đảng viên tăng trong kỳ

Được tính theo công thức:

Đối với đảng bộ trực thuộc Trung ương (gọi tắt là đảng bộ cấp tỉnh): B = 1 + 2a + 3

Đối với đảng bộ trực thuộc cấp ủy cấp tỉnh: B = 1 + 2a + 2b + 3

(1) Kết nạp: Là số đảng viên mới được kết nạp trong kỳ báo cáo (trong đó gồm cả kết nạp mới và kết nạp lại).

(2) Chuyển đến: Là số đảng viên ở các đảng bộ khác đã giới thiệu sinh hoạt đảng chính thức chuyển đến đảng bộ, cụ thể:

a. Đảng bộ cấp tỉnh khác chuyển đến: Là số đảng viên từ các đảng bộ cấp

tỉnh khác đã giới thiệu sinh hoạt đảng chính thức chuyển đến đảng bộ trong kỳ

báo cáo.

b. Đảng bộ khác trực thuộc cấp ủy cấp tỉnh chuyển đến: Là số đảng viên được

chuyển đến từ các đảng bộ khác cùng trực thuộc một cấp ủy cấp tỉnh (gồm đảng bộ

cấp trên trực tiếp cấp cơ sở, đảng bộ cơ sở trực thuộc tỉnh ủy, thành ủy,…).

(3) Phục hồi đảng tịch (nếu có): Là số đảng viên trước đây đã bị tổ chức

đảng khai trừ, xoá tên, nay được cấp uỷ có thẩm quyền công nhận lại quyền

đảng viên trong kỳ báo cáo.

Mục C: Đảng viên giảm trong kỳ

Được tính theo công thức:

Đối với đảng bộ cấp tỉnh: C = 1 + 2 + 3 + 4 + 5a

Đối với đảng bộ trực thuộc cấp ủy cấp tỉnh: C = 1 + 2 + 3 + 4 + 5a + 5b

(1) Từ trần: Là số đảng viên từ trần trong kỳ báo cáo.

(2) Khai trừ: Là số đảng viên bị kỷ luật khai trừ khỏi Đảng trong kỳ báo cáo.

(3) Xoá tên: Là số đảng viên chính thức và số đảng viên dự bị bị xoá tên khỏi danh sách đảng viên trong kỳ báo cáo; trong đó thống kê rõ:

a. Đảng viên dự bị: Số lượng đảng viên dự bị bị xóa tên khỏi danh sách đảng viên.

b. Lý do bị xóa tên (theo Điểm 8.1, Điều 8, Quy định số 294-QĐ/TW ngày 26/5/2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng).

* Lưu ý: Tổng số trường hợp đảng viên bị xóa tên phải thống nhất với số liệu xóa tên tại điểm 3, mục C cùng kỳ báo cáo.

(4) Xin ra khỏi Đảng: Là số đảng viên tự nguyện làm đơn xin ra khỏi Đảng đã được cấp uỷ có thẩm quyền quyết định cho ra khỏi Đảng; gồm các nhóm đối tượng sau:

- Cán bộ, công chức, viên chức (gồm cán bộ, công chức, viên chức cơ quan

Nhà nước và cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội)

- Cán bộ, công chức, viên chức sau khi về hưu, nghỉ thôi việc

- Học sinh, sinh viên

- Bộ đội, công an xuất ngũ

- Lãnh đạo, quản lý và lao động trong các doanh nghiệp

- Đối tượng khác (những đối tượng không thuộc 05 nhóm đối tượng nêu trên thì thống kê vào “Đối tượng khác”)

* Lưu ý: Tổng số trường hợp đảng viên xin ra khỏi Đảng phải thống nhất với số liệu xin ra khỏi Đảng tại điểm 4, mục C cùng kỳ báo cáo.

(5) Chuyển đi: Là số đảng viên được cấp ủy giới thiệu sinh hoạt đảng chính thức chuyển đi đảng bộ khác trong kỳ báo cáo, cụ thể:

a. Chuyển đi đảng bộ cấp tỉnh khác: Là số đảng viên được cấp ủy giới thiệu sinh hoạt đảng chính thức chuyển đi đảng bộ cấp tỉnh khác trong kỳ báo cáo.

b. Chuyển đi đảng bộ khác trực thuộc cấp ủy cấp tỉnh: Là số đảng viên chuyển đi các đảng bộ khác cùng trực thuộc một cấp ủy cấp tỉnh.

Mục D: Đảng viên trong danh sách cuối kỳ báo cáo

Là tổng số đảng viên của đảng bộ có đến cuối kỳ báo cáo:

Được tính theo công thức: D = A + B - C

Xem hướng dẫn chi tiết tại: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/10/bieu-mau-1-huong-dan-40.docx 

Hướng dẫn thống kê tăng, giảm đảng viên mẫu số 01-BTCTW mới nhất theo Hướng dẫn 40-HD/BTCTW (Hình từ Internet)

Tải mẫu thống kê tăng, giảm đảng viên số 01-BTCTW mới nhất

Hiện nay, mẫu thống kê tăng, giảm đảng viên là Biểu số 01-BTCTW được ban hành kèm theo Hướng dẫn 40-HD/BTCTW năm 2025 như sau:

Mẫu thống kê tăng, giảm đảng viên số 1-BTCTW: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/10/01-TINH.xlsx 

Thời gian gửi báo cáo thống kê theo Hướng dẫn thống kê tăng, giảm đảng viên mẫu số 01-BTCTW là khi nào?

Theo khoản 4 tiểu mục 1 Mục I Hướng dẫn 40-HD/BTCTW năm 2025 về chế độ báo cáo thời gian gửi báo cáo thống kê được quy định như sau:

- Ngay khi kết thúc thời điểm báo cáo theo quy định ngày 30/6 đối với báo cáo 6 tháng; ngày 31/12 đối với báo cáo năm: Cấp ủy cơ sở báo cáo cấp ủy cấp trên trực tiếp sau 05 ngày làm việc; cơ quan tham mưu về công tác tổ chức xây dựng Đảng (gọi chung là cơ quan tổ chức) của cấp ủy cấp trên trực tiếp cơ sở báo cáo cơ quan tổ chức của cấp ủy trực thuộc Trung ương sau 10 ngày làm việc; cơ quan tổ chức của cấp ủy trực thuộc Trung ương báo cáo Ban Tổ chức Trung ương sau 20 ngày làm việc.

- Đối với biểu số 7-BTCTW, cơ quan tổ chức của cấp ủy trực thuộc Trung ương báo cáo Ban Tổ chức Trung ương trước ngày 15/3 hằng năm.

- Đối với các biểu thống kê “Kết quả kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với tổ chức đảng, đảng viên và tập thể, cá nhân cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp”, đề nghị thực hiện theo các văn bản quy định, hướng dẫn của Trung ương.

Như vậy, thời gian gửi báo cáo thống kê theo Hướng dẫn 40-HD/BTCTW là ngay khi kết thúc thời điểm báo cáo theo quy định ngày 30/6 đối với báo cáo 6 tháng; ngày 31/12 đối với báo cáo năm: Cấp ủy cơ sở báo cáo cấp ủy cấp trên trực tiếp sau 05 ngày làm việc; cơ quan tham mưu về công tác tổ chức xây dựng Đảng (gọi chung là cơ quan tổ chức) của cấp ủy cấp trên trực tiếp cơ sở báo cáo cơ quan tổ chức của cấp ủy trực thuộc Trung ương sau 10 ngày làm việc; cơ quan tổ chức của cấp ủy trực thuộc Trung ương báo cáo Ban Tổ chức Trung ương sau 20 ngày làm việc.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất