Hướng dẫn miễn giảm hỗ trợ học phí và các khoản thu năm học 2025-2026 theo Công văn 5542/BGDĐT-KHTC

— 2,114 lượt xem
10:45 | 15/09/2025
Bộ GD&ĐT ban hành Công văn 5542/BGDĐT-KHTC ngày 12/9/2025 về hướng dẫn miễn giảm hỗ trợ học phí và các khoản thu năm học 2025-2026.
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn miễn giảm hỗ trợ học phí và các khoản thu năm học 2025-2026 theo Công văn 5542/BGDĐT-KHTC
  2. Khung học phí từ năm học 2025 - 2026 trở đi đối với cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông

Hướng dẫn miễn giảm hỗ trợ học phí và các khoản thu năm học 2025-2026 theo Công văn 5542/BGDĐT-KHTC

Ngày 12/9/2025, Bộ GD&ĐT ban hành Công văn 5542/BGDĐT-KHTC về việc thực hiện chính sách học phí; miễn, giảm, hỗ trợ học phí và các khoản thu trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo năm học 2025-2026.

Công văn 5542/BGDĐT-KHTC: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/3/cong-van-5542.pdf

Theo đó, căn cứ Nghị định 238/2025/NĐ-CP quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và Chỉ thị 15/CT-TTg về việc tăng cường chấp hành quy định pháp luật về giá, nhằm đảm bảo các điều kiện cho năm học 2025 - 2026 được thuận lợi, các khoản thu chi đầu năm học công khai, minh bạch, đúng quy định, Bộ GD&ĐT đề nghị các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan và các cơ sở giáo dục trực thuộc nghiêm túc thực hiện quy định đối với các khoản thu trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo năm học 2025-2026. Cụ thể như sau:

(1) Đối với học phí năm học 2025-2026

Thực hiện triển khai Nghị định 238/2025/NĐ-CP đảm bảo đúng quy định, trong đó lưu ý:

- Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong các cơ sở giáo dục công lập được miễn học phí theo Điều 15, Điều 16 Nghị định 238/2025/NĐ-CP.

- Ban hành mức học phí và mức ngân sách nhà nước hỗ trợ cấp bù cho cơ sở giáo dục công lập khi thực hiện chính sách miễn học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông theo thẩm quyền theo Điều 8 Nghị định 238/2025/NĐ-CP.

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn; mức hỗ trợ theo khung học phí được quy định tại Nghị định 238/2025/NĐ-CP nhưng không vượt mức thu học phí của cơ sở giáo dục dân lập, tư thục theo Điều 4 Nghị định 238/2025/NĐ-CP. 

- Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học rà soát mức thu học phí năm học 2025 - 2026 không vượt quá mức trần được quy định Điều 9, Điều 10 Nghị định 238/2025/NĐ-CP.

(2) Về quy định các khoản thu dịch vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập

Thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định 238/2025/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo đối với cơ sở giáo dục công lập theo thẩm quyền quản lý nhà nước về giáo dục phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, vùng miền.

(3) Về chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và hỗ trợ tiền đóng học phí

Thực hiện chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và hỗ trợ học phí đầy đủ, kịp thời theo đúng quy định tại Nghị định 238/2025/NĐ-CP, trong đó lưu ý:

Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông không phải nộp đơn miễn giảm học phí, hỗ trợ học phí; đồng thời tăng cường giải quyết thủ tục hành chính qua khai thác dữ liệu điện tử đã có trong Cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác qua cổng dịch vụ công để tạo thuận lợi tối đa cho người học theo quy định tại Điều 18 Nghị định 238/2025/NĐ-CP.

(4) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và có trách nhiệm giải trình với người học và xã hội về các mức thu, khoản thu của cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý theo đúng quy định; tuyệt đối không để xảy ra tình trạng "lạm thu" đầu năm học; chỉ đạo và quán triệt các cơ sở giáo dục thực hiện việc vận động, quản lý và sử dụng các khoản tài trợ theo đúng quy định tại Thông tư 16/2018/TT-BGDĐT quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và Thông tư 13/2025/TT-BGDĐT quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực giáo dục.

(5) Đối với giá sách giáo khoa, vật tư thiết bị giáo dục

Thực hiện quy định của Luật Giá 2023 và các văn bản hướng dẫn, Bộ GD&ĐT đã ban hành quy định về giá tối đa sách giáo khoa và thực hiện tiếp nhận phương án kê khai giá sách giáo khoa của các đơn vị xuất bản theo quy định.

(6) Thực hiện công khai, minh bạch

Thực hiện công khai về cam kết chất lượng giáo dục và đào tạo, các điều kiện đảm bảo chất lượng và thu chi tài chính theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT quy định về công khai trong hoạt động của các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Các địa phương chỉ đạo các sở ban ngành có liên quan phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định về niêm yết, công khai thông tin về giá vật tư, thiết bị giáo dục, sách giáo khoa trên địa bàn bảo đảm công khai, minh bạch theo đúng quy định của Luật Giá 2023 và các văn bản có liên quan.

Hướng dẫn miễn giảm hỗ trợ học phí và các khoản thu năm học 2025-2026 theo Công văn 5542/BGDĐT-KHTC (Hình từ Internet)

Khung học phí từ năm học 2025 - 2026 trở đi đối với cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông

Theo Điều 8 Nghị định 238/2025/NĐ-CP quy định khung học phí là căn cứ để xác định mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục và mức ngân sách nhà nước cấp bù cơ sở giáo dục công lập khi thực hiện chính sách miễn học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông.

- Khung học phí từ năm học 2025 - 2026 trở đi đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên như sau:

+ Năm học 2025 - 2026 (mức sàn - mức trần):

Đơn vị: Nghìn đồng/người học/tháng

Năm học 2025 - 2026

Mầm non

Tiểu học

Trung học cơ sở

Trung học phổ thông

Từ 50 đến 540

Từ 50 đến 540

Từ 50 đến 650

Từ 100 đến 650

+ Từ năm học 2026 - 2027 đến năm học 2035 - 2036, mức trần học phí được điều chỉnh theo tỷ lệ phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của địa phương, tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm nhưng không quá 7,5%/năm;

+ Từ năm học 2036 - 2037 trở đi, mức trần học phí được điều chỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương nhưng tối đa không vượt quá tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng tại thời điểm xác định mức học phí so với cùng kỳ năm trước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố.

- Mức trần của khung học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: tối đa bằng 2 lần mức trần học phí quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 238/2025/NĐ-CP.

- Mức trần của khung học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: tối đa bằng 2,5 lần mức trần học phí tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 238/2025/NĐ-CP.

- Trường hợp học trực tuyến (học online), UBND  tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định cụ thể mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập theo phân cấp quản lý trên cơ sở chi phí phát sinh thực tế hợp lý, tối đa bằng mức học phí của cơ sở giáo dục đã được ban hành.

- Căn cứ chính sách phát triển kinh tế - xã hội, khả năng cân đối của ngân sách, UBND  tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định khung học phí hoặc mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập (gồm cả cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông do các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu thành lập theo quy định) trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật hoặc định mức chi phí do cơ quan có thẩm quyền ban hành, bảo đảm mức thu học phí tương xứng với chất lượng dịch vụ giáo dục; đồng thời phải bảo đảm thực hiện các mục tiêu giáo dục bắt buộc theo quy định của Luật Giáo dục 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

- Căn cứ khung học phí quy định tại Điều 8 Nghị định 238/2025/NĐ-CP, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh dân lập, tư thục nhưng không vượt mức thu học phí của cơ sở giáo dục dân lập, tư thục.

8. Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định việc sắp xếp, phân loại các vùng trên địa bàn để quyết định mức học phí, hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục trên địa bàn quản lý.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất