Hướng dẫn cách tra cứu mã số BHXH online tại baohiemxahoi.gov.vn và trên VssID

— 8,268 lượt xem
19:07 | 30/09/2025
Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn cách tra cứu mã số bảo hiểm xã hội online tại trang web baohiemxahoi.gov.vn và trên VssID.
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn cách tra cứu mã số BHXH online tại baohiemxahoi.gov.vn
  2. Hướng dẫn tra cứu mã số BHXH online trên VssID
  3. Những đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hiên nay?

Hướng dẫn cách tra cứu mã số BHXH online tại baohiemxahoi.gov.vn

Bước 1: Truy cập vào Cổng thông tin điện tử Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam tại baohiemxahoi.gov.vn

Bước 2: Trên trang chủ tìm chọn chức năng "Tra cứu trực tuyến" thường nằm trong khoảng giữa của trang web.

Bước 3: Chọn "Tra cứu mã số BHXH" và nhập đầy đủ các thông tin tra cứu cần thiết.

- Đối với trường hợp tra cứu mã số BHXH bằng CCCD/CMND thì cần nhập đầy đủ và chính xac các thông tin sau đây:

+ Tỉnh/TP;

+ Số CCCD/CMND;

+ Họ tên có dấu;

- Sau đó, tích chọn vào ô "Tôi không phải người máy".

Bước 4: Chọn "Tra cứu" để xem bảng kết quả, Mã số BHXH tương ứng với số CCCD đăng ký cơ quan BHXH được hiển thị ở cột "Mã số BHXH".

Hướng dẫn cách tra cứu mã số BHXH online tại baohiemxahoi.gov.vn và trên VssID (Hình từ Internet)

Hướng dẫn tra cứu mã số BHXH online trên VssID

Dưới đây là hướng dẫn tra cứu mã số BHXH online trên VssID, các bước thực hiện như sau:

Trường hợp 1: Người tham gia đã có tài khoản VssID và muốn tra cứu mã số BHXH của mình. Trong trường hợp này mã số BHXH cũng chính là tài khoản đăng nhập vào VssID.

Trường hợp 2: Người tham gia chưa đăng ký tài khoản VssID

Bước 1: Tải và cài đặt ứng dụng VssID về điện thoại.

Bước 2: Đăng nhập tài khoản thông qua tài khoản định danh. Tại thanh công cụ chọn mục "Tra cứu". Sau đó chọn "Tra cứu mã số BHXH".

Bước 3: Nhập đầy đủ và chính xác các thông tin cần thiết để tra cứu gồm có: Tỉnh - TP; Họ và tên (đầy đủ có dấu).

Bước 4: Chọn mục "Số chứng minh nhân dân" sau đó nhập số CCCD/CMND ở bên dưới.

Bước 5: Nhấn nút "Tìm kiếm" để xem bảng kết quả tra cứu. Mã số BΗΧΗ tương ứng.

Bảo hiểm xã hội bao gồm loại hình và các chế độ nào hiện nay?

Căn cứ tại Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định loại hình và các chế độ bảo hiểm xã hội hiện nay bao gồm:

(1) Trợ cấp hưu trí xã hội có các chế độ sau đây:

- Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng;

- Hỗ trợ chi phí mai táng;

- Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng.

(2) Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây:

- Ốm đau;

- Thai sản;

- Hưu trí;

- Tử tuất;

- Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.

(3) Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây:

- Trợ cấp thai sản;

- Hưu trí;

- Tử tuất;

- Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.

(4) Bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm.

(5) Bảo hiểm hưu trí bổ sung.

Những đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hiên nay?

Căn cứ tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024  quy định đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

- Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:

+ Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;

+ Cán bộ, công chức, viên chức;

+ Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

+ Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

+ Dân quân thường trực;

+ Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;

+ Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được hưởng chế độ sinh hoạt phí;

+ Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương;

+ Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

+ Đối tượng quy định tại điểm a khoản này làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất;

+ Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ;

+ Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương.

- Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam, trừ các trường hợp sau đây:

+ Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

+ Tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019;

+ Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

- Người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và tổ chức cơ yếu; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất