Hợp đồng cộng tác viên, part-time có phải đóng bảo hiểm xã hội hay không?

Bùi Thị Như Ý 507 lượt xem
11:20 | 09/06/2025
Hiện nay nhiều doanh nghiệp sử dụng cộng tác viên hoặc lao động làm việc bán thời gian để linh hoạt nguồn nhân lực, nhưng chưa rõ trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội đối với các đối tượng này. Vậy pháp luật quy định như thế nào về nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội khi ký hợp đồng cộng tác viên, part-time?
Nội dung chính
  1. Hợp đồng cộng tác viên, part-time có phải hợp đồng lao động không?
  2. Hợp đồng cộng tác viên có phải đóng BHXH không?

Hợp đồng cộng tác viên, part-time có phải hợp đồng lao động không?

Căn cứ Điều 20 Bộ Luật lao động 2019 quy định:

Điều 20. Loại hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;

b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

Theo quy định hiện hành có 02 loại là hợp đồng lao động xác định thời hạn dưới 36 tháng và không xác định thời hạn.

Đối với loại hợp đồng cộng tác viên, partime để xác định là loại hợp đồng nào thì căn cứ Điều 13 Bộ Luật lao động 2019:

Điều 13. Hợp đồng lao động

...

Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.

Như vậy, nếu hợp đồng cộng tác viên, partime có các nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động, và ngược lại thì xác định là hợp đồng dịch vụ.

Hợp đồng cộng tác viên, part-time có phải đóng bảo hiểm xã hội hay không? (Hình từ internet)

Hợp đồng cộng tác viên có phải đóng BHXH không?

Căn cứ Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014:

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

Theo đó, HĐLĐ từ 1 tháng trở lên thì phải tham gia BHXH (trừ trường hợp người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng theo khoản 9 Điều 123 Luật Bảo hiểm xã hội 2014). Vì vậy hợp đồng cộng tác viên, partime lúc này được chia làm hai trường hợp:

- Một là trong hợp đồng có các yếu tố thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động và phải tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định nêu trên nếu có hợp đồng từ 1 tháng trở lên.

- Hai là trường hợp không có các yếu tố thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động thì có thể xem là hợp đồng dịch vụ, lúc này không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội dù hợp đồng có hiệu lực bao lâu.

Căn cứ Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (có hiệu lực từ 1/7/2025) cũng có quy định:

Điều 2. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện

1 Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;

Như vậy Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã quy định cụ thể hơn về đối tượng hợp đồng có tên gọi khác nhưng có các yếu tố của hợp đồng lao động là một đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định nêu trên.

Vì vậy các doanh nghiệp hiện nay cần lưu ý thực hiện đúng về việc xác định loại hợp đồng để tham gia bảo hiểm xã hội đúng quy định, tránh bị xử phạt hành chính với các hành vi không đóng bảo hiểm xã hội.

Bùi Thị Như Ý
Bùi Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?
Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?

Giải thể doanh nghiệp là thủ tục chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đã bảo đảm thanh toán hết nợ và nghĩa vụ tài sản khác, và không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Theo Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp gửi nghị quyết hoặc quyết định giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong 07 ngày làm việc, thanh toán hết nợ, rồi nộp hồ sơ đăng ký giải thể trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết nợ

Thông báo 11483/TB-BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027
Thông báo 11483 TB BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và Quốc khánh 2027 đối với CBCCVC và người lao động chi tiết thế nào?

Dưới đây là nội dung về Thông báo 11483/TB-BNV của Bộ Nội vụ về việc nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp.