Giảm 30% thuế TNCN, thuế TNDN trong kỳ tính thuế 2026-2027 cho hộ kinh doanh, doanh nghiệp nào?

Nguyễn Ngọc Trầm 322 lượt xem
08:30 | 31/08/2026
Giảm 30% thuế TNCN, thuế TNDN trong kỳ tính thuế 2026-2027 cho hộ kinh doanh, doanh nghiệp nào? Doanh nghiệp có trách nhiệm xác định, kê khai, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính nào với ngân sách nhà nước?
Nội dung chính
  1. Giảm 30% thuế TNCN, thuế TNDN trong kỳ tính thuế 2026-2027 cho hộ kinh doanh, doanh nghiệp nào?
  2. Doanh nghiệp phải nộp các loại thuế gì?

Giảm 30% thuế TNCN, thuế TNDN trong kỳ tính thuế 2026-2027 cho hộ kinh doanh, doanh nghiệp nào?

Theo Nghị quyết 43/2026/QH16, trong kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027, cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh và doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam có doanh thu hằng năm không quá 10 tỷ đồng được giảm 30% số thuế thu nhập phải nộp...

TẢI VỀ TOÀN VĂN Nghị quyết 43 2026 QH16

Cụ thể, tại Điều 1 Nghị quyết 43/2026/QH16 quy định về giảm thuế TNCN, giảm thuế TNDN như sau:

(1) Giảm 30% số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có mức doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng.

(2) Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có mức doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng; trừ các doanh nghiệp được hình thành từ việc chia, tách doanh nghiệp sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực, mà tổng doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 của các doanh nghiệp sau chia, tách trên 10 tỷ đồng.

Trường hợp doanh nghiệp đang được ưu đãi thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc các luật, nghị quyết khác của Quốc hội thì số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm quy định tại khoản này tính trên số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp sau khi đã trừ ưu đãi thuế.

Lưu ý: Nghị quyết 43/2026/QH16 có hiệu lực thi hành từ ngày 24/8/2026 và áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027.

Giảm 30% thuế TNCN, thuế TNDN trong kỳ tính thuế 2026-2027 cho hộ kinh doanh, doanh nghiệp nào?

Doanh nghiệp phải nộp các loại thuế gì?

Nhằm hỗ trợ doanh nghiệp mới thành lập nhanh chóng ổn định hoạt động, tuân thủ đúng quy định của pháp luật ngay từ những ngày đầu, đồng thời hạn chế các sai sót và rủi ro trong quá trình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, Thuế thành phố Cần Thơ giới thiệu một số nội dung trọng tâm mà doanh nghiệp cần lưu ý về đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế, sử dụng hóa đơn điện tử và các nghĩa vụ liên quan.

TẢI VỀ Tài liệu hướng dẫn nghĩa vụ thuế đối với doanh nghiệp mới thành lập của Thuế thành phố Cần Thơ

Theo đó, sau khi được thành lập và đi vào hoạt động, doanh nghiệp có trách nhiệm xác định, kê khai, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

Tùy theo ngành nghề, quy mô và loại hình hoạt động, doanh nghiệp có thể phát sinh các sắc thuế, phí và lệ phí khác nhau.

Trong đó, các nghĩa vụ thuế phổ biến mà hầu hết doanh nghiệp cần thực hiện gồm:

(1) Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Thuế giá trị gia tăng là loại thuế gián thu tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Đây là sắc thuế phát sinh phổ biến đối với các hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Doanh nghiệp có trách nhiệm:

- Lập hóa đơn điện tử đúng quy định khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;

- Kê khai thuế GTGT đầy đủ, chính xác và đúng thời hạn;

- Nộp số thuế GTGT phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định;

- Thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ đối với trường hợp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

Doanh nghiệp cần xác định đúng phương pháp tính thuế GTGT, mức thuế suất áp dụng đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ và điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào để thực hiện đúng quy định của pháp luật.

(2) Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Thuế thu nhập doanh nghiệp là khoản thuế tính trên thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật. Doanh nghiệp có trách nhiệm:

- Xác định doanh thu, chi phí được trừ và thu nhập chịu thuế theo đúng quy định;

- Tạm nộp thuế TNDN trong năm (nếu phát sinh);

- Quyết toán thuế TNDN khi kết thúc năm tài chính;

- Lưu giữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ làm căn cứ xác định nghĩa vụ thuế.

Lưu ý:

- Đối với doanh nghiệp mới thành lập, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo Nghị quyết 198/2025/QH15 của Quốc hội và Nghị định 20/2026/NĐ-CP của Chính phủ thì có thể được hưởng chính sách miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm đầu kể từ thời điểm thành lập theo quy định.

- Doanh nghiệp thành lập mới từ hộ kinh doanh có doanh thu năm không quá 50 tỷ đồng được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 02 năm liên tục kể từ khi có thu nhập chịu thuế.

(3) Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Thuế thu nhập cá nhân là khoản thuế mà cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước. Đối với doanh nghiệp, khi chi trả tiền lương, tiền công hoặc các khoản thu nhập khác thuộc diện chịu thuế cho người lao động, doanh nghiệp có trách nhiệm:

- Khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập theo đúng quy định;

- Kê khai và nộp thuế TNCN vào ngân sách nhà nước;

- Quyết toán thuế TNCN theo quy định;

- Cấp chứng từ khấu trừ thuế cho người lao động khi đủ điều kiện hoặc theo yêu cầu;

- Đăng ký thuế, thay đổi thông tin đăng ký thuế thay cho người lao động, người phụ thuộc của người lao động theo quy định;

- Thực hiện các nghĩa vụ khấu trừ, khai thay, nộp thay cho cá nhân theo quy định.

Việc thực hiện đúng nghĩa vụ khấu trừ, kê khai và nộp thuế TNCN không chỉ bảo đảm quyền lợi của người lao động mà còn giúp doanh nghiệp hạn chế các rủi ro pháp lý và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

(4) Các loại thuế, phí, lệ phí và khoản thu khác (nếu phát sinh)

Ngoài các sắc thuế nêu trên, tùy thuộc vào lĩnh vực, ngành nghề và hoạt động kinh doanh thực tế, doanh nghiệp có thể phát sinh nghĩa vụ đối với một số khoản thu khác của ngân sách nhà nước, như:

- Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

- Thuế tiêu thụ đặc biệt;

- Thuế tài nguyên; Các loại thuế doanh nghiệp phải nộp 2026

- Thuế bảo vệ môi trường;

- Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước (nếu có);

- Phí bảo vệ môi trường;

- Các khoản phí, lệ phí và khoản thu khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Doanh nghiệp cần thường xuyên rà soát hoạt động sản xuất, kinh doanh để xác định đầy đủ các nghĩa vụ thuế phát sinh, tránh bỏ sót dẫn đến bị truy thu, tính tiền chậm nộp hoặc xử phạt vi phạm hành chính.

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Công văn 7714/CT-CĐS: Ngừng sử dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền với hộ kinh doanh nào trong T10/2026?
Công văn 7714/CT-CĐS: Ngừng sử dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền với hộ kinh doanh nào trong T10/2026?

Theo Công văn 7714/CT-CĐS thì trong tháng 10/2026 sẽ ngừng sử dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền với hộ kinh doanh đang áp dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có thay đổi ngành nghề kinh doanh dẫn đến không đáp ứng điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền theo quy định.

Bài viết mới nhất

ĐIỂM MỚI Nghị định 390 2026 NĐ CP kinh doanh mua bán vàng từ 16/10/2026 thế nào?
ĐIỂM MỚI Nghị định 390 2026 NĐ CP kinh doanh mua bán vàng từ 16/10/2026 thế nào?

Nghị định 390/2026/NĐ-CP ngày 16/10/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 24/2012/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 232/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực kể từ ngày 16/10/2026. Dưới đây là toàn bộ điểm mới đáng chú ý về kinh doanh mua bán vàng tại Nghị định 390/2026/NĐ-CP.

Sửa Nghị định 24/2012 kinh doanh vàng tại Nghị định 390 2026 NĐ CP thế nào?
Sửa Nghị định 24/2012 kinh doanh vàng tại Nghị định 390 2026 NĐ CP thế nào?

Nghị định 390/2026/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung một số quy định như nguyên tắc quản lý hoạt động kinh doanh vàng, xuất nhập khẩu vàng nguyên liệu, trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước trong quản lý hoạt động kinh doanh vàng, chế độ báo cáo hoạt động kinh doanh vàng và bãi bỏ một số quy định cụ thể tại Nghị định 24/2012/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 232/2025/NĐ-CP kể từ ngày 16/10/2026. Dưới đây là thông tin chi tiết Nghị định 390/2026/NĐ-CP.