Tải về Dự thảo Luật An ninh mạng mới nhất ở đâu?
Ngày 31/10/2025, Chính phủ trình Quốc hội dự án Luật An ninh mạng sửa đổi. Dự thảo Luật An ninh mạng gồm 9 chương, 58 điều, trong đó có 30 điều khoản kế thừa của Luật An ninh mạng năm 2018 và bổ sung 3 điều khoản mới. Dự thảo Luật An ninh mạng 2025 quy định về hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên không gian mạng; bảo đảm an ninh thông tin, an ninh dữ liệu, an toàn hệ thống thông tin; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Tải về Dự thảo Luật An ninh mạng mới nhất tại đây: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/10/du-thao-Luat-an-ninh-mang-2025.doc
Theo đó, Dự thảo Luật An ninh mạng áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam; cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động bảo vệ an ninh mạng, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng tại Việt Nam.

Dự thảo Luật An ninh mạng đề xuất giao Bộ Công an quản lý địa chỉ IP mới nhất (Hình ảnh từ internet)
Đề xuất giao Bộ Công an quản lý địa chỉ IP được nêu rõ như thế nào?
Tại khoản 6 Điều 50 Dự thảo Luật An ninh mạng nêu rõ trách nhiệm của Bộ Công an như sau:
Điều 50. Trách nhiệm của Bộ Công an
1. Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và hướng dẫn thi hành văn bản quy phạm pháp luật về an ninh mạng.
2. Xây dựng, đề xuất chiến lược, chủ trương, chính sách, kế hoạch và phương án bảo vệ an ninh mạng.
3. Phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền, phản bác thông tin có nội dung chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật này.
4. Yêu cầu doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng, chủ quản hệ thống thông tin loại bỏ thông tin có nội dung vi phạm pháp luật về an ninh mạng trên dịch vụ, hệ thống thông tin do doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý.
5. Phòng ngừa, đấu tranh với hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và phòng, chống tội phạm mạng.
6. Bảo đảm an ninh thông tin trên không gian mạng, an ninh dữ liệu; xây dựng cơ chế quản lý định danh IP; xác thực thông tin đăng ký tài khoản số; cảnh báo, chia sẻ thông tin an ninh mạng, nguy cơ đe dọa an ninh mạng.
Như vậy, theo đó Bộ Công an có trách nhiệm bảo đảm an ninh thông tin trên không gian mạng, an ninh dữ liệu; xây dựng cơ chế quản lý định danh IP; xác thực thông tin đăng ký tài khoản số; cảnh báo, chia sẻ thông tin an ninh mạng, nguy cơ đe dọa an ninh mạng.
Địa chỉ IP là dãy số đơn nhất trên không gian mạng, tương tự "địa chỉ địa lý", cho phép các thiết bị điện tử nhận diện, liên lạc và trao đổi dữ liệu. Thông tin từ IP giúp lực lượng chức năng xác định địa điểm, thời gian và thuê bao kết nối, tương tự thông tin cư trú của một địa chỉ cố định.
Đồng thời, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng, chủ quản hệ thống thông tin loại bỏ thông tin có nội dung vi phạm pháp luật về an ninh mạng trên dịch vụ, hệ thống thông tin do doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý phải cung cấp cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng để phục vụ quản lý.
Bên cạnh đó, các doanh nghiệp này cũng phải phối hợp với Bộ Công an trong việc thiết lập hệ thống kết nối, đấu nối đường truyền kỹ thuật, truyền tải dữ liệu và đáp ứng các điều kiện cần thiết để triển khai các giải pháp, biện pháp bảo vệ an ninh mạng.
Sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng bao gồm những gì?
Theo đó, tại Điều 36 Dự thảo Luật An ninh mạng nêu rõ những sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng bao gồm:
- Dịch vụ an ninh mạng gồm:
+ Dịch vụ kiểm tra, đánh giá an ninh mạng;
+ Dịch vụ bảo mật thông tin không sử dụng mật mã dân sự;
+ Dịch vụ mật mã dân sự;
+ Dịch vụ tư vấn an ninh mạng;
+ Dịch vụ giám sát an ninh mạng;
+ Dịch vụ ứng cứu sự cố an ninh mạng;
+ Dịch vụ khôi phục dữ liệu;
+ Dịch vụ phòng ngừa, chống tấn công mạng;
+ Dịch vụ an ninh mạng khác.
- Sản phẩm an ninh mạng gồm:
+ Sản phẩm mật mã dân sự;
+ Sản phẩm kiểm tra, đánh giá an ninh mạng;
+ Sản phẩm giám sát an ninh mạng;
+ Sản phẩm chống tấn công, xâm nhập;
+ Sản phẩm an ninh mạng khác.
Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng được đưa ra như thế nào?
Căn cứ Điều 37 Dự thảo Luật An ninh mạng cũng nêu rõ về điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng như sau:
- Doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, trừ sản phẩm, dịch vụ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 41 của Luật này, khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
+ Phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển an ninh mạng quốc gia;
+ Có hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất phù hợp với quy mô cung cấp sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng;
+ Có nhân sự chịu trách nhiệm về bảo đảm an ninh mạng đáp ứng yêu cầu về kiến thức, kỹ năng về bảo đảm an ninh mạng, được cơ quan có thẩm quyền chứng nhận theo quy định;
+ Có phương án kinh doanh phù hợp;
+ Có đăng ký ngành, nghề kinh doanh phù hợp;
+ Có đội ngũ quản lý, điều hành, kỹ thuật đáp ứng được yêu cầu chuyên môn về an ninh mạng, nhân thân, lý lịch rõ ràng.
- Doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ kiểm tra, đánh giá, giám sát an ninh mạng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
+ Các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;
+ Là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam, trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
+ Người đại diện theo pháp luật, đội ngũ quản lý, điều hành, kỹ thuật là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam;
+ Có phương án kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
+ Có phương án bảo mật thông tin khách hàng trong quá trình cung cấp dịch vụ;
+ Đội ngũ quản lý, điều hành, kỹ thuật có văn bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn về kiểm tra, đánh giá an ninh mạng.
- Doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ bảo mật thông tin không sử dụng mật mã dân sự khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
+ Các điều kiện quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều này;
+ Đội ngũ quản lý điều hành, kỹ thuật có văn bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn về bảo mật thông tin.
- Doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ mật mã dân sự khi đáp ứng đủ các yêu cầu sau đây:
+ Có đội ngũ quản lý, điều hành, kỹ thuật đáp ứng yêu cầu chuyên môn về bảo mật, an ninh mạng;
+ Có hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất phù hợp với quy mô cung cấp sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự;
+ Có phương án kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
+ Có phương án bảo mật và an ninh mạng trong quá trình quản lý và cung cấp sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự;
+ Có phương án kinh doanh phù hợp;
+ Sản phẩm mật mã dân sự phải được kiểm định, chứng nhận hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];